Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM THÁI SƠN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM THÁI SƠN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
(Hướng Nghiên cứu)
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TẤN PHƯỚC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019


1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................. 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.......................................................................... 3
6. Kết cấu của bài nghiên cứu .............................................................................. 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI...............................................................................................................5
2.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ............................................. 5
2.1.1. Khái niệm rủi ro: ................................................................................ 5
2.1.2 .Các loại rủi ro cơ bản của NHTM: ..................................................... 5
2.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với NHTM ......................................... 9
2.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng .................................................................... 10


2.1.5 Tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng ....................................................... 10
2.1.6. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .................................................. 12
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM ................................. 13
2.2.1. Tăng trưởng tín dụng (LG) ............................................................... 13
2.2.2. Qui mô ngân hàng (SIZE) ................................................................ 14
2.2.3. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR) ..................... 15
2.2.4. Tỷ lệ giữa thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng và tổng dư nợ tín dụng (EBP)................................... 16
2.2.5. Cấu trúc sở hữu ngân hàng (CONC) ................................................. 16
2.2.6. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):............................................. 17
2.2.7. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ................................................................ 17
2.2.8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) .................................................... 18
2.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM ........... 19

4.2.3. Kiểm định các giả thuyết hồi quy ..................................................... 55
4.2.4. So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed
effects model, Random effects model ........................................................ 57
4.3. Kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 61
Kết luận chương 4: ............................................................................................ 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................................... 64
5.1. Giải pháp từ phía NHTM ............................................................................ 64
5.1.1. Giải pháp dựa trên kết quả mô hình .................................................. 64
5.1.2. Phân loại nợ xấu và trích lập dự phòng hợp lý .................................. 65
5.1.3. Kiểm soát tình hình tăng trưởng tín dụng ......................................... 65
5.1.4. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ................................... 66
5.1.5. Xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ và hệ thống kiểm soát nội bộ . 67
5.1.6. Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ nhân
viên ngân hàng........................................................................................... 67


5.1.7. Đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng . 68
5.2. Giải pháp từ hoạt động của Công ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt
Nam (VAMC) ................................................................................................... 69
5.3. Giải pháp từ phía Chính phủ và NHNN ...................................................... 70
5.3.1. Ổn định tình hình kinh tế vĩ mô ........................................................ 70
5.3.2. Tăng cường thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng ............ 70
5.3.3. Ban hành quy định thống nhất về phân loại nợ, trích lập dự phòng... 71
5.3.4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phù hợp với chuẩn mực quốc
tế Basel II .................................................................................................. 71
5.4. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................. 72
5.4.1. Hạn chế ............................................................................................ 72
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 73
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .................................................................................... 73
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 74

RRTD

Rủi Ro Tín Dụng

Credit risk

QTRRTD

Quản trị Rủi Ro Tín Dụng

Credit risk management

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

Consumer Price Index

FEM

Phương pháp hồi quy OLS với hiệu Fixed effect model
ứng cố định

FGLS

GDP

Phương pháp bình phương bé nhất Feasible

Generalized



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các ngân hàng tiến hành nghiên cứu.................................................. 41
Bảng 4.1: Tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế Việt Nam 2010 – 2018........ 44
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến .................................................................... 53
Bảng 4.3: Kết quả phân tích tự tương quan của các biến .................................... 54
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định không có sự tương quan giữa các biến độc lập ..... 55
Bảng 4.5: Kết quả phân tích kiểm định phương sai của sai số không đổi ........... 56
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tương quan
với nhau ............................................................................................................ 57
Bảng 4.7 Kiểm định Hausman: .......................................................................... 60
Bảng 4.8. Khắc phục hiện tượng tự tương quan bằng phương pháp Generalized
Least Square (GLS) ........................................................................................... 61


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro chủ yếu của NHTM ..................................................... 7
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 38
Biểu đồ 4.1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 .. 44
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam từ năm 2008 –
2018 .................................................................................................................. 49


TÓM TẮT
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn
trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh
ngoại hối… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng và trầm

income from business activities before provision for credit losses and total
outstanding loans (EBP), Return on equity (ROE), Ownership Structure (CONC),
Gross Domestic Product (GDP), Consumer Price Index (CPI). The paper will test
the defects of the model to choose the right model. The empirical results have
found strong evidence that both internal and external factors have a strong
influence on the credit risk. The results of the study are of value to both
academics and policy makers.
Keywords: Banking, Credit risk, Loan growth, Pooled Ordinary Least Square
(Pooled OLS) model.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trước xu thế hội nhập, các tổ chức tài chính ngân hàng sẽ luôn phải đối
phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau. Ở Việt Nam, do
xuất phát điểm của các ngân hàng trong nước khá thấp so với trung bình trong
khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận được xem
là ưu tiên số một. Điều này dẫn đến công tác quản lý rủi ro của các ngân hàng
Việt Nam hầu như vẫn đang bị bỏ ngỏ và chưa được đầu tư xây dựng một cách
thỏa đáng và chuyên nghiệp. Đó là lý do vì sao, tỉ lệ nợ xấu cùng nhiều vấn đề
phát sinh do mất khả năng kiểm soát đang trở thành bài toán chưa có lời giải tại
hầu hết các ngân hàng Việt Nam hiện nay.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn
trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh
ngoại hối… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng và trầm
trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động căn bản và chủ yếu tạo
ra khối lượng lợi nhuận lớn nhất, cũng như tổn thất lớn nhất của ngân hàng. Điều
này không chỉ đúng trên phương diện lý thuyết, mà được minh chứng rõ ràng

- Các giải pháp nào nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hệ thống các ngân
hàng thương mại Việt Nam?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: nghiên cứu thu thập số liệu từ năm
2010 – 2018, trong đó bao gồm dữ liệu từ báo cáo tài chính của các ngân hàng,
báo cáo của NHNN, báo cáo của ngân hàng thế giới và các tổ chức khác.
Luận văn chọn phạm vi nghiên cứu này vì: (1) Đây là khoản thời gian
trước và sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO. Bởi vậy đòi hỏi các NHTM
phải hạn chế rủi ro tín dụng, để tăng tính cạnh tranh của các NHTM Việt Nam
thời kỳ hậu gia nhập WTO. (2) Hơn nữa số liệu thời kỳ nghiên cứu này đảm bảo
tính đồng bộ hơn, đầy đủ hơn, và có độ tin cậy cao hơn.


3
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: nghiên cứu thực hiện tại các
NHTMCP Nhà nước (NHTMNN) và NHTMCP Tư nhân (NHTMCP).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Mặc dù nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại
nhiều quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam vấn đề này hiện có rất ít
nghiên cứu chuyên sâu. Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu về các yếu tố có ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra bằng chứng thực
nghiệm và bổ sung thêm một tài liệu nghiên cứu trong cơ sở tài liệu chung về
hiệu quả hoạt động ngân hàng. Từ kết quả này, đề tài mở ra những hướng mới
cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Nghiên cứu hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng và các
yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tín


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

2.1.1. Khái niệm rủi ro:
Theo quan điểm truyền thống, rủi ro là những sự kiện có thể xảy ra làm
cho mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ, không thể đo lường được.
Theo quan điểm hiện đại, rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và có thể đo lường
được, rủi ro không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn phải tính đến rủi ro liên
quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược.
Theo Frank Knight: “rủi ro là sự bất chắc có thể đo lường được”1 Allan
Willet lại cho rằng “rủi ro là sự bất chắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một
biến cố không mong đợi”2. Theo Peter Rose, rủi ro đối với một ngân hàng có
nghĩa là “mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện”3 . Nhìn chung,
các quan điểm đều cho rằng rủi ro là những bất chắc, diễn ra bất ngờ, ngoài ý
muốn của chủ thể.
Tóm lại, rủi ro là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai
sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt
động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường.

2.1.2 .Các loại rủi ro cơ bản của NHTM:
Rủi ro rất đa dạng, có thể phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau, đồng
thời các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, rủi ro này có thể là nguyên
nhân dẫn đến rủi ro khác
- Rủi ro tín dụng: The Basel (1999), rủi ro tín dụng được định nghĩa đơn
giản nhất là khả năng người đi vay ngân hàng không đáp ứng được nghĩa vụ trả
nợ của mình theo các điều khoản đã thỏa thuận.


cạnh như: Nếu lãi suất cho vay là cố định trong suốt thời hạn vay theo hợp đồng
tín dụng đã ký kết, trong khi lãi suất trên thị trường đã giảm xuống, thì khách
hàng vay phải chịu áp lực cao hơn trong việc trả nợ gốc và lãi.
Ngược lại, nếu lãi suất cho vay trên thị trường tăng lên, thì những khoản
vay mới cần phải xem xét kỹ. Lãi suất tăng làm tăng chi phí đầu vào của khách
hàng, giá thành tăng, sức cạnh tranh giảm, lợi nhuận giảm … ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ của khách hàng.
- Rủi ro ngoại hối: Rủi ro ngoại hối xảy ra do tài sản Có và tài sản Nợ
bằng ngoại tệ không cân xứng với nhau cả về số lượng và kỳ hạn. Rủi ro ngoại
hối có mối quan hệ với rủi ro tín dụng thể hiện như: Khi tỷ giá hối đoái biến động
mạnh có thể dẫn đến tình trạng khan hiếm một loại ngoại tệ nào đó và để chi trả


7
cho bên bán, các doanh nghiệp phải mua ngoại tệ với giá cao ngoài dự tính, lợi
nhuận kinh doanh giảm, có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay.

Rủi ro tín
dụng
Rủi ro
ngoãi hối

Rủi ro lãi
suất

Rủi ro
NHTM

Rủi ro
nguồn vốn

- Rủi ro hoạt động ngoại bảng: Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động
không thuộc bảng cân đối tài sản, nhưng lại ảnh hưởng đến trạng thái tương lai
của bảng cân đối tài sản nội bảng, vì các hoạt động này có thể tạo ra những tài
sản Có và tài sản Nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng. Do trong các hoạt động
ngoại bảng ngân hàng thu được phí mà không phải sử dụng đến vốn kinh doanh,
nên các hoạt động này có xu hướng ngày càng phát triển. Tuy nhiên, hoạt động
ngoại bảng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, nếu ngân hàng không quan tâm đến
quản lý, theo dõi các khoản cam kết, bảo lãnh… thì rủi ro hoạt động ngoại bảng
sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng.
- Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra
do hoạt động kém hiệu quả, ví dụ như hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt
động có vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay
những thảm họa không lường trước được.
- Rủi ro quốc gia và rủi ro khác: Nếu tài sản Có và tài sản Nợ bằng
ngoại tệ không cân xứng, khi đầu tư bằng bản tệ cho các công ty nước ngoài có
trụ sở ở nước ngoài có thể xảy ra rủi ro đầu tư nước ngoài đó là rủi ro quốc gia.
Đôi khi, rủi ro quốc gia còn nghiêm trọng hơn cả trường hợp rủi ro tín dụng mà
ngân hàng gặp phải khi đầu tư cho các công ty nội địa. Một đảm bảo cho việc thu
hồi được vốn gốc và lãi đầu tư ở nước ngoài là việc kiểm soát và dự tính được
trạng thái cung cầu vốn và tín dụng trong tương lai của quốc gia mà ngân hàng có
ý định đầu tư.
Những rủi ro khác xảy ra do thay đổi thuế đột ngột, ảnh hưởng của chiến
tranh, thiên tai, dịch bệnh, bão lụt, trộm cắp, lừa đảo, hay rủi ro bắt nguồn từ yếu


9
tố kinh tế vĩ mô như: lạm phát gia tăng, biến động giá cả, thất nghiệp…có thể
dẫn đến rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

2.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với NHTM


2.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng
2.1.4.1 Phân loại theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
Theo Trần Huy Hoàng (2011), căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro,
rủi ro tín dụng được phân chia thành hai loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh
mục. Rủi ro giao dịch phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét
duyệt cho vay và đánh giá khách hàng bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo
và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro lựa chọn liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng để đưa ra quyết định cho vay. Rủi ro bảo đảm phát sinh từ những tiêu
chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo
đảm, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm
bảo. Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật để giải quyết khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho
vay ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro nội tại xuất phát
từ các yếu tố mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay, xuất phát từ
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng. Rủi ro tập
trung phát sinh khi tập trung vốn cho vay vào một khách hàng hoặc một lĩnh vực
kinh tế, dễ dẫn đến rủi cao.
2.1.4.2 Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro khách quan là rủi ro thất thoát khoản vay mặc dù cả ngân hàng và
người đi vay đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình do các nguyên nhân như
thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích…
Rủi ro chủ quan là rủi ro do lỗi của bên đi vay hoặc của ngân hàng do vô
tình hay cố tình gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay.

2.1.5 Tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng
Theo Trần Huy Hoàng (2011), các chỉ số thường được sử dụng đế đánh
giá rủi ro tín dụng là:


Theo Trần Huy Hoàng (2011) “nợ xấu là khi đến hạn trả nợ khách hàng
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng như cam kết ban đầu, dẫn đến
ngân hàng có khả năng không thu hồi được cả nợ gốc và lãi vay. Mặt khác, tài
sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được phát mãi cũng không đủ thu hồi
nợ gốc và lãi. Và các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên được tính là nợ xấu”
Tỷ lệ nợ xấu cao và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân
hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Ngược
lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy các khoản tín dụng được cải
thiện, hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay
dổi cách phân loại nợ.


12
2.1.5.3 Dự phòng rủi ro tín dụng
ỷ ệ í ℎ ậ ự ℎò
=

ự ℎò






đượ í ℎ ậ
100%
ư ợ í ụ

Theo Thông tư số 02/2013/TT - NHNN “dự phòng rủi ro là số tiền được
trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM
Trong các nghiên cứu trước có khá nhiều biến phụ thuộc thể hiện rủi ro tín
dụng ngân hàng như: Tăng trưởng tín dụng (LG); Qui mô ngân hàng (SIZE); Tỷ
lệ chi phí hoạt động trên thu nhậphoạt động (CIR); Tỷ lệ giữa thu nhập ròng từ
hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và tổng dư nợ tín
dụng (EBP); Tỷ lệ tăng trưởng GDP; Tỷ lệ lạm phát

2.2.1. Tăng trưởng tín dụng (LG)
Daniel Foos & ctg (2010) sử dụng phương pháp GMM để khắc phục hiện
tượng biến nội sinh và phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy OLS ban đầu.
Với phương pháp này, các tác giả cho rằng tăng trưởng tín dụng có tác động cùng
chiều và tác động rất mạnh đến rủi ro tín dụng ngân hàng sau hai và ba năm.
Hiện tượng này có thể được giải thích như sau: khi nền kinh tế tăng trưởng, trước
áp lực cạnh tranh để phát triển, các ngân hàng có thể thực hiện hai cách: giảm lãi
suất trên mỗi khoản vay mới hoặc nới lỏng điều kiện xét duyệt tín dụng. Giảm lãi
suất là điều không thể vì hành động này sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận và sẽ gặp sự ngăn cản mạnh mẽ từ phía cổ đông. Cách còn lại là nới lỏng
điều kiện xét duyệt tín dụng. Ví dụ như: giảm thiểu tiêu chuẩn tài sản đảm bảo,
chấp nhận những khách hàng có lịch sử tín dụng không tốt hoặc yêu cầu ít chứng
cứ về dòng thu nhập đảm bảo cho khoản vay. Điều này sẽ tích lũy rủi ro và bộc
phát vào giai đoạn kinh tế suy thoái. Các khoản vay có chất lượng thấp sẽ có
nguy cơ thất thoát trong điều kiện kinh tế khó khăn, tác động này có thể với độ
trễ một vài năm. Tăng trưởng tín dụng theo cách này sẽ làm tăng rủi ro tín dụng
dẫn đến việc trích lập dự phòng nhiều hơn trong tương lai cho những khoản vay
này. Somanadevi Thiagarajan & ctg (2011) cũng cho rằng tăng trưởng tín dụng
có tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng với độ trễ sau hai năm. Ngoài ra, cũng
có một số nghiên cứu khác tìm được kết quả tương tự như: nghiên cứu của




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status