BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------
LƯƠNG NGUYỄN THANH VÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Thanh Phong
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc với tinh thần nghiêm túc của riêng tôi. Các
nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép
bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thòi
điểm hiện nay. Những số liệu sử dụng cho việc chạy mô hình là trung thực được
chính tác giả thu thập và có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch; các số liệu khác phục vụ
2.1.3.1. Nợ xấu......................................................................................................... 10
2.1.3.2. Tăng trưởng tín dụng: ................................................................................ 11
2.1.3.3. Dự phòng rủi ro tín dụng: ........................................................................... 11
2.1.3.4. Thu nhập lãi cận biên .................................................................................. 12
2.1.4. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng.................................... 13
2.1.4.1. Nguyên nhân khách quan ............................................................................ 13
2.1.4.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................... 14
2.1.4.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng ........................................................................ 14
2.2. Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng ............................................................... 16
2.2.1. Nhóm yếu tố kinh tế vĩ mô ................................................................................ 16
2.2.1.1. Tăng trưởng kinh tế .................................................................................... 16
2.2.1.2. Lạm phát ..................................................................................................... 16
2.2.1.3. Thất nghiệp ................................................................................................. 17
2.2.2. Các yếu tố thuộc về ngân hàng .......................................................................... 17
2.2.3. Các yếu tố thuộc về khách hàng ........................................................................ 18
2.2.3.1. Yếu tố tài chính ............................................................................................... 18
2.2.3.1. Yếu tố phi tài chính ......................................................................................... 19
2.3. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về các yếu tố tác động đến
rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại ........................................................................ 20
2.4. Kết luận chương 2 ................................................................................................... 24
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.... 25
3.1. Đánh giá rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam .................... 25
3.1.1. Nợ xấu................................................................................................................ 25
3.1.2. Tăng trưởng tín dụng: ........................................................................................ 27
3.1.3. Dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................................... 28
3.1.4. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ................................................................................. 29
3.2. Tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt
5.2. Giải pháp kiểm soát các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại Việt Nam .................................................................................................... 65
5.2.1. Giải pháp đối với các ngân hàng thương mại .................................................... 65
5.2.1.1. Giải pháp cho tăng trưởng GDP, lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp .................. 65
5.2.1.2. Giải pháp cho quy mô ngân hàng ............................................................... 67
5.2.1.3. Giải pháp cho dự phòng rủi ro tín dụng ...................................................... 67
5.2.1.4. Giải pháp cho tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả ................................ 68
5.2.2. Giải pháp đối với khách hàng ............................................................................ 69
5.2.3. Giải pháp hỗ trợ ................................................................................................. 70
5.3. Kiến nghị.................................................................................................................. 73
5.3.1. Đối với Chính phủ ............................................................................................. 73
5.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước ............................................................................. 74
5.4. Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo:................................................. 76
5.4.1. Hạn chế: ............................................................................................................. 76
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................................ 77
5.5. Kết luận chương 5 ....................................................................................................... 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 79
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá RRTD tại các NHTM Việt Nam giai đoạn
2006 – 2014
Bảng 4.1. Tổng hợp các yếu tố nghiên cứu
Bảng 4.2. Bảng thống kê mô tả các biến quan sát (Phụ lục 2)
Bảng 4.3. Kết quả tương quan chi tiết giữa các biến độc lập
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến
Nam. Hầu hết các cuộc khủng hoảng ngân hàng đều có nguyên nhân trực tiếp từ
việc quản lí rủi ro tín dụng chưa được hợp lí (Wahlen, J. M., 1994). Điều này khẳng
định vai trò quan trọng hàng đầu của việc dự báo và quản trị rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng.
Do tính chất quan trọng của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với nền kinh
tế, nên hoạt động này cũng đồng thời chịu tác động ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên
trong lẫn bên ngoài. Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
này và đã cho nhiều kết quả thực nghiệm có ý nghĩa, tập trung vào các yếu tố ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng theo nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, kết quả tác động
của các yếu tố sẽ có thể giống hoặc khác nhau tùy theo vị trí địa lý, đất nước và đặc
điểm ngân hàng. Nhận định của các nhà nghiên cứu đi trước khẳng định mạnh mẽ
tính đúng đắn hơn trong các lập luận định tính về các yếu tố tác động đến nợ xấu
trong hệ thống ngân hàng và cho thấy hoạt động tín dụng là một vấn đề lớn cần
được quan tâm nghiên cứu ở bất kì nền kinh tế nào. Tại Việt Nam, vấn đề nợ xấu
tăng cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro tại các ngân hàng thương mại trong những năm gần
đây cũng được thường xuyên đề cập đến và nghiên cứu khá nhiều nhằm mục tiêu
nhận diện nó và đưa ra các gợi ý chính sách nhằm cải thiện tình hình. Đa phần là
các nghiên cứu mô tả, phân tích diễn biến nợ xấu và đề xuất các giải pháp, một số
nghiên cứu có phân tích nguyên nhân dẫn đến đến nợ xấu dựa trên các bảng biểu, số
2
liệu thống kê và đề ra giải pháp xử lý, tuy nhiên, các mô hình nghiên cứu định
lượng rất hiếm được thực hiện và công bố trên tạp chí cũng như trên các kênh thông
tin tài chính khác.
Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây rằng từ những công trình nghiên cứu khoa học,
từ những lý thuyết đã được công bố trên thế giới chúng ta có thể vận dụng nghiên
cứu thực nghiệm để xem xét tại Việt Nam hay không và liệu rằng kết quả có hỗ trợ
cho những suy luận mang tính chất định tính mà bấy lâu nay chúng ta thực hiện hay
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng
tại các NHTM Việt Nam. Trong nhiều bài nghiên cứu trước đây, rủi ro tín dụng
ngân hàng được đánh giá và đo lường qua nhiều chỉ tiêu: tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ
lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự
phòng rủi ro tín dụng. Ở đây, bài nghiên cứu đã lựa chọn tỷ lệ nợ xấu để làm biến
đại diện cho đối tượng nghiên cứu là rủi ro tín dụng, nguyên nhân chủ yếu bởi chỉ
tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời
phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cấp tín dụng, đôn đốc
thu hồi nợ.
Phạm vi nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến 2014, tuy nhiên, do hạn chế thông tin
về các dữ liệu và thời gian thu thập, luận văn sử dụng số liệu của 17 NHTM tại Việt
Nam (Danh sách xem phụ lục 1).
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp định
tính kết hợp với phương pháp định lượng.
Nghiên cứu định tính: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả số
liệu của các yếu tố nghiên cứu và thực trạng rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam (đại diện là tỷ lệ nợ xấu). Từ đó có cái nhìn tổng quan về xu hướng tác động
4
của các biến nghiên cứu đến rủi ro tín dụng. Đồng thời, tác giả tiến hành thống kê,
so sánh và phân tích đối chiếu với các nghiên cứu trước đây để lựa chọn và xác định
các biến độc lập tác động đến rủi ro tín dụng.
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu lựa chọn mô hình hồi quy bội, được
kiểm định lần lượt theo ba phương pháp: bình phương bé nhất (OLS), ảnh hưởng cố
định (FEM) và ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM); cuối cùng sẽ chọn ra phương pháp
cho kết quả kiểm định tối ưu nhất.
hàng.
Về mặt thực tiễn:
Thông qua mô hình, với việc xem tỷ lệ nợ xấu đại diện cho rủi ro trong hoạt
động tín dụng của Ngân hàng thương mại, bài nghiên cứu xác định mối tương quan
của các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
đồng thời cho thấy bất cứ sự biến động nào của nền kinh tế vĩ mô và các đặc điểm
ngân hàng cũng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn trong
hoạt động Ngân hàng thương mại. Điều này chẳng những giúp cho hệ thống Ngân
hàng thương mại Việt Nam chủ động đối phó những tình huống vĩ mô xấu nhất mà
còn có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trước sự
biến động của nền kinh tế vĩ mô.
Ngoài ra, bài viết góp phần giúp các nhà quản lí ngân hàng nhận diện sớm
tác động tiêu cực của các yếu tố đặc điểm ngân hàng đến rủi ro tín dụng, giúp kiểm
soát tốt các tác động từ việc đẩy mạnh cho vay.
Đối với người nghiên cứu:
Nghiên cứu hoàn thành sẽ giúp người nghiên cứu hoàn thiện khả năng
nghiên cứu khoa học cùng với việc nâng cao kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực
nghiên cứu rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến ngân hàng, chủ yếu nhấn
mạnh đến các lý thuyết về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó tiếp
cận các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tổng hợp các yếu tố tác động đến
rủi ro tín dụng trong các nghiên cứu trước đây.
2.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng
2.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi
phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí
rủi ro đầu tư.
Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các NHTM càng tăng nhanh
và loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng ở hầu hết các nước phát triển
hàng đầu thế giới, hiện nay có nhiều hình thức cho vay khác nhau : thấu chi, cho
vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp.
Chiết khấu
Chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ cấp tín dụng, theo đó NHTM thỏa
thuận mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của khách hàng. Hay nói
cách khác, chiết khấu là loại hình tín dụng gián tiếp, trong đó NHTM sẽ thanh toán
cho các giấy tờ có giá khi chưa đến hạn, với điều kiện người xin chiết khấu phải
chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá đó cho ngân hàng.
Giấy tờ có giá được chiết khầu phải thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng
đề nghị chiết khấu, thời hạn chiết khấu nằm trong thời hạn còn hiệu lực của giấy tờ
có giá, giấy tờ có giá phải được phép giao dịch mua bán, tặng cho, chuyển đổi,
chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh hay các giao dịch hợp pháp khác và được thanh
toán vốn và lãi theo quy định của tổ chức phát hành.
8
Căn cứ theo tính chất rủi ro, chiết khấu được chia làm hai loại: chiết khấu có
truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi. Căn cứ theo thời hạn, chiết khấu được chia
thành chiết khấu không hoàn lại và chiết khấu có hoàn lại.
Bảo lãnh
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo
lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Khi thực hiện nghiệp vụ
bảo lãnh, NHTM không phải cung ứng vốn cho khách hàng mà chỉ dùng uy tín và
tài sản cần cho khách hàng và phải bảo đảm về chất lượng.
2.1.2. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Theo Jorion (2009), rủi ro tín dụng là rủi ro tổn thất kinh tế do bên đối tác
không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng được kí kết
giữa các bên liên quan.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro dễ nhận thấy nhất liên quan đến hoạt động kinh
doanh của NHTM. Rủi ro tín dụng cũng phát sinh trong nhiều loại hoạt động
ngân hàng, kể cả việc lựa chọn các sản phẩm cho danh mục đầu tư, các NHTM đại
lý, các đối tác kinh doanh sản phẩm phái sinh hay các đối tác ngoại hối. Rủi ro tín
dụng cũng có thể phát sinh từ rủi ro quốc gia, cũng như phát sinh một cách gián tiếp
thông qua hoạt động bảo lãnh. Rủi ro tín dụng tồn tại trên cả nội bảng và ngoại bảng
cân đối của NHTM (NHNN, 2005).
Như vậy, rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động NHTM do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết, có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro
tín dụng nhưng có thể thấy rằng rủi ro tín dụng có hai cấp độ: Khách hàng trả nợ
không đúng hạn và khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.
10
2.1.3. Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng
2.1.3.1. Nợ xấu
Dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu
=
Tổng dư nợ tín dụng
2.1.3.2. Tăng trưởng tín dụng:
Tăng trưởng
=
tín dụng
Tổng dư nợ TD kỳ này – Tổng dư nợ TD kỳ trước
Tổng dư nợ tín dụng kỳ trước
x 100%
Tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ (%) gia tăng lượng tiền cho vay của hệ thống
các NHTM của kỳ này so với cùng kỳ năm trước. Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự
tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm
khách hầng và tính hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Tăng trưởng
tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết định đến rủi ro của ngân hàng (Saurina J.,
2006). Nếu các ngân hàng tăng trưởng tín dụng với tiêu chuẩn lỏng lẻo thì với một
tỷ lệ tăng trưởng tín dụng sẽ cao hơn đồng nghĩa các khoản vay cũng có nhiều rủi ro
hơn (Ahlem Selma et al., 2013).
Tác động của tăng trưởng tín dụng đến RRTD là tác động trên cả hai mặt tích
cực và tiêu cực. Khi tăng trưởng tín dụng tăng, tỷ lệ các khoản nợ xấu trên tổng dư
nợ sẽ giảm. Đồng thời, các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này để sản xuất kinh
doanh hiệu quả sẽ giảm tỷ lệ nợ xấu, do đó rủi ro cũng giảm. Ngược lại, nếu tăng
trưởng tín dụng tăng cao quá mức và các dòng vốn tín dụng này không đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh mà lại chảy vào các dòng tiền đầu cơ trong bất động sản,
vàng, ngoại tệ…thì sẽ gây ra những bất ổn trong nền kinh tế và nguy cơ nợ xấu tăng
cao. Do đó, RRTD sẽ tăng cao.
2.1.3.3. Dự phòng rủi ro tín dụng:
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD =
Dự phòng RRTD trích lập
=
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tổng tài sản có sinh lời
x 100%
Thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng được định nghĩa là chênh lệch giữa
thu nhập lãi và chi phí lãi chia cho tổng tài sản có sinh lời. Tổng tài sản có sinh lời
được xác định theo các khoản mục tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng, cho
vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư. Thông qua
tỷ lệ này, ngân hàng có thể kiểm soát tài sản sinh lời và đánh giá nguồn vốn nào có
chi phí thấp nhất.
Thu nhập lãi ngân hàng có tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng. Các ngân
hàng cho vay nhiều thì có thể có rủi ro cao và họ phải trích lập dự phòng nhiều, điều
này buộc họ phải tính toán lợi nhuận cao hơn để bù đắp các khoản rủi ro dự kiến,
tức là có mối tương quan dương.
13
2.1.4. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ xấu nhưng nhìn chung có thể chia ra thành
ba nhóm nguyên nhân chính bao gồm: 40% là những nguyên nhân khách quan đến
từ môi trường kinh tế vĩ mô cũng như chính sách của chính phủ, 30% đến từ những
yếu tố vi mô như yếu kém trong quản trị doanh nghiệp và 30% đến từ quản trị ngân
hàng (Trần Huy Hoàng, 2013).
2.1.4.1. Nguyên nhân khách quan
Một sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, do hành lang pháp lý
doanh, đa phần khách hàng doanh nghiệp chỉ tập trung vốn vào đầu tư tài sản vật
chất chứ ít khi mạnh dạn đổi mới cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh
doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh vượt quá khả
năng quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương thức kinh doanh
đầy khả thi mà khách hàng đã đề ra để vay vốn ngân hàng .
Từ phía ngân hàng cấp tín dụng
Khi ngân hàng quyết định cho vay thiếu căn cứ khoa học, không phân tích
tình hình khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của doanh nghiệp, do vậy đã đưa
vốn vào những doanh nghiệp kém hiệu quả sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ tồn đọng.
Kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, đa dạng như việc xác định hạn mức tín
dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp, sản phẩm tín dụng
còn nghèo nàn. Bên cạnh đó, một số cán bộ tín dụng hoặc lãnh đạo ngân hàng cấu
kết với khách hàng, xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì nguy cơ xảy ra rủi ro
đối với món vay đó là rất cao.
2.1.4.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng
Đối với ngân hàng cấp tín dụng
Khi xảy ra thất thoát vốn từ RRTD, ngân hàng sẽ khó thu hồi được vốn tín
dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi
đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, đến một chừng mực nào
đó, không còn đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng
15
mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản, làm mất
lòng tin đến người gửi tiền, gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người gửi tiền, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến uy tín ngân hàng. Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh
doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong
thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng
ngày càng xấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có
người vay gặp phải những thay đổi khó lường của môi trường kinh doanh, ảnh
hưởng của chu kì kinh tế. Chu kì kinh tế là sự biến động lên xuống của các hoạt
động kinh tế gây ra bởi các cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế.
Thông thường, chu kì kinh tế được đo lường bằng cách xem xét sự biến động của
tăng trưởng GDP thực (hay còn gọi là tăng trưởng kinh tế) xoay quanh xu hướng
dài hạn của chính nó. Trong điều kiện không có các cú sốc, tăng trưởng kinh tế sẽ
trùng với đường dài hạn này. Các cú sốc, ví dụ như cú sốc cầu đầu tư, cú sốc cầu
hàng hoá xuất khẩu, cú sốc về giá nguyên vật liệu đầu vào, tiến bộ công nghệ, thiên
tai, v.v. sẽ làm cho tăng trưởng của nền kinh tế cao hơn hoặc thấp hơn so với đường
xu hướng dài hạn. Trong giai đoạn tăng trưởng cao, các doanh nghiệp kinh doanh
thuận lợi nên dễ thu hồi nợ vay và RRTD xảy ra là thấp. Ngược lại, vào thời kỳ suy
thoái, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nên các khoản vay dễ xảy ra rủi ro đặc biệt
là những khoản vay trung dài hạn.
2.2.1.2. Lạm phát
Khi lạm phát tăng cao dẫn đến hệ quả kéo theo là lãi suất tăng lên, thị trường
mua bán bị giảm sút do giá cả hàng hóa bị đẩy lên cao so với giá trị thực, thu nhập
của doanh nghiệp và hộ kinh doanh vay vốn giảm, các khoản vay có vấn đề tăng.
Ngược lại, khi lạm phát được kiểm soát, giá cả thị trường hàng hóa ở mức hợp lý.
Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân dễ dàng hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ
thanh toán nợ vay của mình làm nợ xấu giảm xuống (Fofack & Hippolyte, 2005).
Tác động của lạm phát đến RRTD còn thể hiện qua công cụ tỷ lệ dự trữ bắt
buộc của Ngân hàng trung ương. Khi lạm phát cao, NHTW nâng tỷ lệ dự trữ bắt
buộc, khả năng cho vay và khả năng thanh toán của ngân hàng bị thu hẹp (do hệ số
nhân tiền tệ giảm), khối lượng tín dụng trong nền kinh tế giảm dẫn đến lãi suất tăng,
17
bao gồm lãi suất vay. Điều này có thể làm tăng áp lực thanh toán nợ của những
khách hàng vay hiện tại cũng như khả năng xảy ra RRTD tăng cao hơn. Ngược lại
lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiêp của cán bộ tín dụng.
2.2.3. Các yếu tố thuộc về khách hàng
2.2.3.1. Yếu tố tài chính
Tiềm lực tài chính
Tiềm lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tổng thể của khách hàng.
Không có giao dịch nào là không có rủi ro, nếu khách hàng có tiềm lực tài chính
mạnh thì việc một giao dịch không thành công sẽ không làm khách hàng mất đi khả
năng trả nợ, nếu tài chính yếu thì khi có một giao dịch không thành công thì lập tức
có ảnh hưởng đến khách hàng cũng như khả năng trả nợ của khách hàng. Các ngân
hàng cần đặc biệt nhạy cảm đến những thay đổi trạng thái thanh khoản của khách
hàng vì các khoản nợ phải bắt nguồn từ sự chuyển đổi thành tiền của các tài sản lưu
động. Khả năng thanh khoản của khách hàng giảm làm tăng khả năng ngân hàng sẽ
phải giải quyết các tài sản khác của khách hàng để thu hồi vốn. Quá trình này
thường mất nhiều thời gian và tốn kém với kết quả không chắc chắn.
Bên cạnh các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, cũng còn có không ít các doanh nghiệp có tình hình tài chính
không tốt, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, vay nợ chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn và khả năng dự báo thị trường yếu vẫn được ngân hàng cho vay,
thậm chí được vay với số tiền rất lớn.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, quy mô nguồn
vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm chung của hầu hết
các doanh nghiệp Việt Nam. Công tác quản lý tài chính kế toán còn tùy tiện, thiếu
đồng bộ, mang tính đối phó, làm cho thông tin ngân hàng có được không chính xác,
chỉ mang tính chất hình thức. Do đó, khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài
chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường