Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực hạ long hoành bồ cẩm phả, tỉnh quảng ninh - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN NHƢ HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
KHU VỰC HẠ LONG – HOÀNH BỒ - CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN NHƢ HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU
VỰC HẠ LONG – HOÀNH BỒ - CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số: 8850101

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Văn Giới

THÁI NGUYÊN - 2020


Tác giả luận văn

Nguyễn Nhƣ Hạnh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 3
5. Những đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................ 5
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn và quản lý chất thải rắn ..........................................5
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ...........6
1.1.3. Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng....9
1.1.4. Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ..............11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 12
1.2.1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới.........................12
1.2.2. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam .......................14

bàn khu vực nghiên cứu ............................................................................................ 51
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ..............................................................................51
3.4.2. Một số khó khăn, vƣớng mắc trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
tại khu vực nghiên cứu ..........................................................................................53
3.4.3. Nguyên nhân của những khó khăn, vƣớng mắc trong công tác quản lý chất
thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu .............................................................55
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả đến năm 2030................................................. 56
3.5.1. Giải pháp về chính sách ..............................................................................56
3.5.3. Giải pháp về nâng cao nhận thức của cộng đồng .......................................72
3.5.4. Giải pháp về tăng cƣờng nguồn lực tài chính .............................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 78

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. BCL

Bãi chôn lấp

2. CTR

Chất thải rắn

3. CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

Hình 3.8. Khối lƣợng CTRSH tại 20 phƣờng trên địa bàn TP. Hạ Long năm 2018 40
Hình 3.9. Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ..........................................45
Hình 3.10: Tổng khối lƣợng CTRSH đƣợc xử lý tại Trung tâm CTR Vũ Oai, Hoà
Bình của Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả ................................................................45
Hình 3.11. Khối lƣợng CTRSH đƣợc xử lý tại Trung tâm xử lý tại Vũ Oai, Hoà
Bình, huyện Hoành Bồ (nay thuộc thành phố Hạ Long) của khu vựcHạ Long Hoành Bồ - Cẩm Phả từ năm 2016 – 2019. ..............................................................46

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nƣớc ta đang có xu thế phát
sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao tập
trung ở các đô thị đang có xu hƣớng mở rộng, phát triển cả về quy mô dân số và các
khu công nghiệp. Tổng lƣợng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị loại III
trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hoá, xã hội, kinh tế của các tỉnh
thành trên cả nƣớc lên đến 6,5 triệu tấn/năm. Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu, lƣợng còn lại
từ các công sở, đƣờng phố và các cơ sở y tế. Chất thải nguy hại công nghiệp và các
nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhƣng chƣa đƣợc xử lý
triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải
rắn đô thị năm 2015 đã tăng gấp 1,6 lần so với năm 2010, dự đoán năm 2020 sẽ
tăng gấp 2,37 lần và năm 2025 là 3,2 lần của năm 2010. Bình quân chất thải rắn/đầu
ngƣời tăng (0,95kg/ngƣời/ngày năm 2009 lên l,6kg/ngƣời/ngày năm 2025). Hoạt
động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn là vấn đề lớn
đối với các cơ quan quản lý từ Trung ƣơng đến địa phƣơng1. Chất thải rắn sinh hoạt
sẽ làm ảnh hƣởng tới sức khoẻ của con ngƣời và môi trƣờng. Các nghiên cứu cho
thấy việc quản lý chất thải rắn không hợp lý là một trong những nguyên nhân gây ra
ít nhất 22 loại bệnh cho con ngƣời. Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn

đã phát sinh: sự không thống nhất trong công nghệ xử lý; tình hình phân loại, thu
gom còn chƣa triệt để; ngoài ra sự không thống nhất trong giao nhiệm vụ cho cơ
quan quản lý về chuyên môn thuộc UBND tỉnh cũng đặt ra tình trạng lúng túng khi
giải quyết các vấn đề có tính hệ thống…Với địa hình đa dạng, tỉnh Quảng Ninh đã
và đang từng bƣớc triển khai việc xử lý theo mô hình cụm nhằm hạn chế việc xử lý
nhỏ lẻ, không thống nhất tại các địa phƣơng.
Trƣớc thực trạng nêu trên, để góp phần tƣ vấn cho các cấp quản lý lựa chọn
các giải pháp hiệu quả nhất trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực
Hạ Long – Hoành Bồ - Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, luận văn “Đánh giá hiện trạng
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu
vực Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” đã đƣợc thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc hiện trạng của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo
cụm xử lý Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo
cụm xử lý Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2


3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích những vấn đề lý luận về khái niệm, nguồn gốc, thành phần, đặc
điểm của CTRSH; ảnh hƣởng của chất thải rắn đến môi trƣờng; tổng quan tình hình
quản lý CTRSH tại Việt Nam.
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo cụm xử lý
Hạ Long – Hoành Bồ - Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đƣa ra giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học:
- Qua phân tích những vấn đề lý luận về khái niệm, nguồn gốc, thành phần,



CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn và quản lý chất thải rắn
1.1.1.1. Khái niệm chất thải rắn
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất đƣợc
con ngƣời loại bỏ trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, các hoạt sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng...). Trong đó quan trọng
nhất là các loại chất thải sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống2.
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là “rác thải đô thị”)
đƣợc định nghĩa là: vật chất mà ngƣời tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị
mà không đòi hỏi đƣợc bồi thƣờng cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải đƣợc
coi là CTR đô thị nếu chúng đƣợc xã hội nhìn nhận nhƣ một thứ mà thành phố phải
có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ.
Khoản 3 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của
Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu, quy định: “Chất thải rắn sinh
hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày
của con ngƣời”.
Nhƣ vậy, thuật ngữ chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) đƣợc đề cập trong luận
văn là những chất thải ra liên quan đến hoạt động của con ngƣời. Nguồn tạo thành
CTRSH chủ yếu từ các khu đô thị, khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung
tâm dịch vụ, thƣơng mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thuỷ
tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử
dụng, xƣơng động vật, tre, gỗ, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả...
1.1.1.2. Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom,
trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phƣơng thức tốt nhất
nhằm đảm bảo không ảnh hƣởng đến sức khoẻ cộng đồng, thoả mãn các yếu tố về
2

đƣờng, công viên, khu vực vui chơi giải trí…); công nghiệp và nông nghiệp...

3

Nguyễn Đức Khuyển (2003), Quản lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng

6


Bảng 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt được thống kê cụ thể tại dưới đây
Nguồn phát sinh
Khu dân cƣ

Nơi phát sinh
Hộ gia đình, chung cƣ

Các dạng chất thải
Thực phẩm dƣ thừa, giấy, can
nhựa thuỷ tinh, can thiếc,
nhôm.

Khu thƣơng mại

Cơ quan, công sở

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,

sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa,


Hoạt động dọn rác vệ sinh

Rác vƣờn, cành cây cắt tỉa,

cộng đô thị

đƣờng phố, khu vui chơi, giải trí, chất thải chung tại các khu vui
bãi tắm.

chơi, giải trí.

Nhà máy xử lý

Nhà máy xử lý nƣớc thải, chất

Bùn, tro.

chất thải đô thị

thải và các quá trình xử lý chất
thải công nghiệp khác.

Công nghiệp

Nông nghiệp

Công nghiệp xây dựng chế tạo;

Chất thải đồng quá trình chế

+ Chất thải không nguy hại: không chứa các thành phần nguy hại
1.2.2.3. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần hoá, lý của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng
địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Bảng 1.2. Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn thải

Thành phần chất thải
* Chất thải thông thƣờng:
+ Chất thải thực phẩm.
+ Giấy, bìa các tông.
+ Nhựa.
+ Vải.
+ Cao su.

Khu dân cƣ, dịch vụ,

+ Rác vƣờn.

thƣơng mại và công

+ Gỗ.

sở, hoạt động sinh hoạt + Kim loại: nhôm, sắt...
của cơ sở sản xuất

+ Các loại khác: tã lót, khăn vệ sinh...

công nghiệp, nông


nhiễm nƣớc, không khí, đất gia tăng của lan truyền bệnh từ các vật trung gian gây
ảnh hƣởng sức khỏe cộng đồng. Thành phần hữu cơ dễ phân huỷ sinh học trong
CTRSH là nguồn thực phẩm và môi trƣờng sống đối với sự phát triển của vi khuẩn.
số lƣợng côn trùng, chuột, gián, ruồi... sẽ sinh sản và tăng số lƣợng động vật nhƣ
côn trùng, chuột, gián và bọ chét gây lan truyền một số bệnh truyền nhiễm. Các khí
gây mùi có thể gây ra một số bệnh về đƣờng hô hấp.
Các bãi chôn lấp CTRSH là nguồn phát sinh nƣớc rỉ rác gây ô nhiễm đến
nguồn nƣớc ngầm, các nguồn tiếp nhận là các kênh, sông, suối và đất tại khu vực
xung quanh. Nƣớc rỉ rác có chứa các các chất hữu cơ khó phân hủy, độc hại; bên
cạnh đó khả năng gây nổ do khí metan tại các bãi chôn lấp cũng là vấn đề gây nguy
hiểm đối với ngƣời dân xung quanh.
Quá trình đốt CTRSH phát sinh bụi, hơi nƣeớc và khí thải (CO, axit, kim
loại, dioxin/furan). Nếu không có biện pháp xử lý, có thể góp phần gây nên các
bệnh về tim, hệ thần kinh và khả năng gây ung thƣ rất cao (do ảnh hƣởng của
dioxin/furan).

9


1.1.3.2. Chất thải rắn sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường
Ảnh hưởng đến môi trường không khí:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình thƣờng chủ yếu là các
loại thực phẩm nên khi gặp thời tiết nóng ẩm sẽ tạo môi trƣờng sống cho các thành
phần hữu cơ phân huỷ, lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu gây ra ô nhiễm
môi trƣờng không khí nhƣ: H2S, CH4, SO2, CO2...
Ảnh hưởng đến môi trường nước: Xuất phát từ thói quen ngƣời dân thƣờng
đổ rác tại các bờ sông, suối, hồ, ao, cống, rãnh... nên rác khi phân huỷ sẽ tác động
đến nƣớc ngầm, nƣớc mặt quanh khu vực. Bên cạnh đó, rác có thể bị cuốn trôi
xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh, rạch... sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nƣớc mặt. Mặt
khác, lâu dần các đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao, hồ... giảm khả năng tự làm

Phân loại tại nguồn phát sinh là các loại chất thải cùng loại, cùng giá trị sử
dụng, tái chế, hay xử lý... đƣợc phân chia và chứa riêng biệt, nhƣ: tại mỗi hộ gia
đình, cơ quan, đơn vị thì các chất thải có thể chứa trong một thùng hay túi nhựa có
màu sắc riêng nhƣ màu xanh; loại bao gói thức ăn hay thức ăn dƣ thừa đƣợc chứa
trong một thùng hay túi nhựa màu đen.
1.1.4.2. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
+ Thu gom CTRSH: gồm quá trình thu gom từ các hộ gia đình, các quan, nhà
máy, các trung tâm thƣơng mại... và vận chuyển từ các thiết bị thủ công, các
phƣơng tiện chuyên dụng vận chuyển đến các địa điểm xử lý, tái chế theo quy định.
1.1.4.3. Trung chuyển và vận chuyển
Trung chuyển là hoạt động mà chất thải rắn sinh hoạt từ các vị trí lƣu giữ
tạm thời đƣợc thu gom vào các xe thu gom nhỏ, sau đó đƣợc chuyển sang các xe
vân chuyển chuyên dụng lớn hơn. Sau đó, vận chuyển đến các cơ sở xử lý, các bãi
chôn lấp theo quy định.
1.1.4.4. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Mục tiêu của xử lý chất thải rắn sinh hoạt là giảm hoặc loại bỏ các thành
phần không mong muốn trong chất thải nhƣ các chất độc hại, không hợp vệ sinh,
tận dụng vật liệu và năng lƣợng trong chất thải. Một số phƣơng pháp xử lý CTRSH
đƣợc áp dụng nhƣ sau:

11


+ Xử lý bằng phƣơng pháp đốt
Đây là phƣơng pháp xử lý rác tốn kém hơn rất nhiều so với các phƣơng pháp
khác; phƣơng pháp này là quá trình oxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy
trong không khí khi đó trong đó có rác thải đƣợc đƣợc chuyển hoá thành tro xỉ và
quá trình đốt phát thải ra các loại khí khác nhau, đặc biệt dễ phát thải dioxin. Do
vậy, lò đốt phải đƣợc trang bị hệ thống xử lý khí thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm
không khí do quá trình đốt có thể gây ra.

khu vực Đông Á - Thái Bình Dƣơng với 468 triệu tấn (xấp xỉ 23%) và thấp nhất là
Trung Đông và Bắc Phi với 129 triệu tấn (xấp xỉ 6%). Tổng khối lƣợng các loại
CTRSH ƣớc tính vào khoảng 7 - 10 tỷ tấn (năm 2016) [38]. Lƣợng CTR đô thị phát
sinh đƣợc dự báo sẽ tăng lên 2,59 tỷ tấn vào năm 2030 và 3,4 tỷ tấn vào năm 2050.
1.2.1.2. Thu gom, lưu trữ và vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
a. Thu gom
Tỷ lệ CTRSH thị đƣợc thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc gia,
theo đó, thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTR càng cao. Cụ thể, tỷ
lệ thu gom CTR ở các nƣớc thu nhập cao và các nƣớc Bắc Mỹ đạt gần 100%. Các
nƣớc thu nhập trung bình thấp có tỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%, trong khi ở
các nƣớc thu nhập thấp, tỷ lệ này chỉ khoảng 39%. Ở các nƣớc thu nhập trung bình
thấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở khu vực đô thị và 33% ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ
bao phủ dịch vụ thu gom ở các nƣớc châu Á - Thái Bình Dƣơng trung bình đạt
khoảng 77% ở đô thị và 45% ở nông thôn (Silpa K. et al, 2018).
Hình thức thu gom CTRSH, phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ vị trí địa lý, thành
phần và khối lƣợng chất thải, nguồn nhân lực và chính sách quản lý chất thải. Các
hình thức thu gom phổ biến bao gồm:
- Thu gom tại các vị trí công cộng: sử dụng các vị trí lƣu giữ chung lớn làm
địa điểm để thu gom.
- Thu gom ở vỉa hè: Ngƣời dân có trách nhiệm đặt thùng chứa đúng vị trí và
lấy lại thùng chứa rỗng sau khi đã đƣợc thu gom.
- Thu gom theo cụm dân cƣ: xe thu gom dừng tại các vị trí đƣợc quy định và
ngƣời dân đổ CTRSH vào xe. Các xe thu gom đã đầy sẽ đƣợc vận chuyển đi đến
trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý.

13


Tần suất thu gom phụ thuộc vào khối lƣợng phát sinh, thời gian, tình trạng
tình hình phát triển kinh tế của địa phƣơng. Ở khu vực thành thị hoặc công cộng,

tấn/ngày chiếm tỷ lệ 36,5% và nhỏ hơn 200 tấn/ngày chiếm tỷ lệ 28,6%.[1]
Khối lƣợng CTRSH tăng đáng kể ở các địa phƣơng có tốc độ đô thị hóa,
công nghiệp hóa cao và du lịch tăng nhanh nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh (9.128
tấn/ngày), thủ đô Hà Nội (6.500 tấn/ngày), Thanh Hoá (2.246 tấn/ngày), Đà Nẵng
(1.168 tấn/ngày), Đồng Nai (1.838 tấn/ngày), Cần Thơ (605 tấn/ngày), chiếm
khoảng 50% khối lƣợng CTRSH phát sinh của cả nƣớc.[3]
Bảng 1.3. Khối lượng phát sinh, chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình
quân trên đầu người của các địa phương (2010 - 2018)
Khối lƣợng phát sinh

Chỉ số phát sinh

Tốc độ tăng

(tấn/ngày)

(kg/ngƣời/ngày)

trƣởng GDP

TT

Địa phƣơng

2010

2015

2018


8.323

9.128

0,96

1,02

1,06

8,30

3

Vĩnh Phúc

-

-

830

-

-

0,24

8,03


-

1,06

11,10

6

Hải Dƣơng

-

-

1.072

-

-

0,50

9,10

7

Hải Phòng

1.250


9

Thái Bình

-

-

950

-

-

0,07

10,53

10

Hà Nam

-

-

275

-


-

422

-

-

0,18

9,27

13

Hà Giang

-

-

705

-

-

0,20

6,76


-

0,20

6,20

16

Tuyên Quang

-

-

178

-

-

0,15

8,04

17

Lào Cai

-


19

Thái Nguyên

-

-

785

-

-

0,24

10,44

15


20

Lạng Sơn

-

-

422


-

-

704

-

-

0,50

8,34

23

Điện Biên

-

72

264

-

0,13

0,12


-

-

0,22

5,59

26

Hòa Bình

-

-

507

-

-

0,15

8,36

27

Thanh Hóa


8,77

29

Hà Tĩnh

-

197

640

-

0,16

0,50

20,80

30

Quảng Bình

-

-

345


225

-

559

0,21

-

0,37

7,08

33

Đà Nẵng

805

900

1.168

0,83

0,87

1,02


0,21

-

0,39

9,60

36

Bình Định

372

-

850

0,25

-

0,33

7,32

37

Phú Yên


6,70

39

Ninh Thuận

164

-

604

0,28

-

0,63

10,25

40

Bình Thuận

594

-

1.485


344

-

697

0,26

-

0,24

8,00

43

Đắk Lắk

246

-

1.444

0,14

-

0,32


0,38

-

0,26

8,14

46

Bình Phƣớc

158

-

518

0,18

-

0,31

7,63

47

Tây Ninh


9,01

49

Đồng Nai

773

-

1.838

0,28

-

0,23

8,00

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

456

700

912


230

-

502

0,14

-

0,10

7,24

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status