Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam : Luận văn ThS. Kinh tế: 60 31 07 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------

ĐẶNG THỊ KIM CHUNG

CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

HÀ NỘI - 2009


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------

ĐẶNG THỊ KIM CHUNG

CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số:
60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHÙNG XUÂN NHẠ

Hà Nội - Năm 2009

2.2.1.3.Hiệu quả đầu tư............................................................................................69
2.2.1.4. Cơ cấu đầu tư theo ngành...........................................................................73
2.2.1.5. Cơ cấu đầu tư theo vùng, lãnh thổ..............................................................77


2.3. Ảnh hưởng của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
đối với nền kinh tế..........................................................................................79
2.3.1. Ảnh hưởng tích cực......................................................................................79
2.3.2. Những vấn đề đặt ra......................................................................................86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM .......................................89

3.1. Khuyến nghị đối với Chính phủ.......................................................................89
3.2. Khuyến nghị đối với các cơ quan xây dựng và thực thi
chính sách đầu tư nước ngoài.........................................................................90
3.3. Các khuyến nghị khác .....................................................................................92
3.3.1. Về thủ tục hành chính...................................................................................92
3.3.2. Về kết cấu hạ tầng ........................................................................................94
3.3.3. Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực........................................................... 97
3.3.4. Về xúc tiến đầu tư ........................................................................................98
3.3.5. Một số vấn đề khác......................................................................................100
KẾT LUẬN.............................................................................................................101
PHỤ LỤC................................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................116


BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ


6

CNH

Công nghiệp hoá

7

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

8

ĐTTTNN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

9

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

10

GCNĐT

Giấy chứng nhận đầu tư


16

TVĐT

Tổng vốn đầu tư

17

TW

Trung ương

18

USD

Đô la Mỹ


19

UNCTAD

Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển

20

UNESCO



3


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong gần hai thập kỷ vừa qua, Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần
quan trọng vào quá trình tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao của Việt Nam. Trong
điều kiện nguồn lực trong nước còn hạn hẹp, tiết kiệm trong nước còn hạn chế,
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những chính sách quan trọng
nhất để đạt được các mục tiêu kinh tế-xã hội đã đặt ra.
Tính đến cuối năm 2008, cả nước có hơn 9.800 dự án ĐTNN được cấp phép
đầu tư với tổng vốn đăng ký gần 150 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm). Chỉ tính
riêng năm 2008, tổng số dự án FDI được cấp mới vào Việt Nam cả năm là 1.171
dự án với tổng số vốn đăng ký đạt 60,217 tỷ USD, tăng 222% so với năm 2007.
Trong năm 2008, số dự án tăng vốn cũng rất lớn với 311 dự án đăng ký tăng vốn
với tổng số vốn đăng ký tăng thêm 3,74 tỷ USD. Chỉ tính riêng số vốn tăng thêm
của các dự án đang hoạt động tại Việt Nam trong năm nay đã tương đương với
tổng số vốn đăng ký mới trong một năm của đầu những năm 2000. Do đó, tính
chung cả vốn đăng ký cấp mới và vốn đăng ký tăng thêm, tổng số vốn FDI đăng
ký tại Việt Nam năm 2008 (tính đến 19/12) đạt 64,011 tỷ USD, tăng 199,9% so
với năm 2007. Các doanh nghiệp FDI đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành bộ phận hữu cơ năng động
của nền kinh tế, có tốc độ tăng trưởng cao và vị trí ngày càng quan trọng trong nền
kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp tới 27% kim ngạch xuất khẩu
(không kể dầu khí), 33% giá trị sản xuất công nghiệp, 22% vốn đầu tư xã hội và
hơn 14% GDP của cả nước, tạo thêm việc làm cho hơn 80 vạn lao động trực tiếp và
triệu lao động gián tiếp khác.



2. Tình hình nghiên cứu
Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những nội dung
quan trọng của đầu tư nước ngoài, do đó đã thu hút được nhiều người nghiên
cứu.
Cho đến nay, có khá nhiều nghiên cứu về các khía cạnh, mức độ khác nhau
của chính sách đầu tư nước ngoài. Các nghiên cứu thường tập trung vào các nội
dung chủ yếu sau:
(i) Chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài của Việt Nam trong Luật
đầu tư trực tiếp nước ngoài (1987) và các lần sửa đổi sau đó: Phần lớn các
nghiên cứu này đều mô tả có tính giới thiệu các ưu đãi trong các qui định của
Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài (Tác giả Nguyễn Thị Hiền với bài viết “Những
ưu đãi về thuế của Việt Nam đối với hoạt động đầu tư nước ngoài”; Tác giả
Hoàng Thị Chỉnh với bài viết “Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Môi trường ngày
càng thông thoáng”).
Bài viết “Những ưu đãi về thuế của Việt Nam đối với hoạt động đầu tư
nước ngoài” đã làm rõ những ưu đãi về thuế chủ yếu trong hệ thống luật hiện
hành, mức chênh lệch về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong nước và doanh
nghiệp nước ngoài, và phương hướng cơ bản thực hiện ưu đãi trong chính sách
thuế khuyến khích đầu tư nước ngoài ở Việt Nam;
Bài viết “Đầu tư trực tiếp nước ngoài - Môi trường ngày càng thông
thoáng” đã đề cập đến khá nhiều chính sách có lợi cho nhà đầu tư nước ngoài
như tăng mức thuế ưu đãi lợi tức, giảm thuế thuê đất.
Những hạn chế, bất cập của chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt
Nam thường được phân tích trong hầu hết các nghiên cứu dưới dạng bài báo về

6


đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, còn chưa có một công trình nghiên cứu nào có

Thu Phương với luận văn thạc sỹ “Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam”)
Tác giả Ngô Công Thành với luận án tiến sỹ kinh tế “Định hướng phát triển
các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” đã phân tích thực trạng
hoạt động và hiệu quả của các dự án FDI tại Việt Nam thông qua các hình thức
đầu tư khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu còn đề cập nhiều đến cơ sở lý luận hình
thành và phát triển của hình thức FDI, có đề cập đến các hình thức đầu tư mới
nhưng chưa nêu được vấn đề chuyển đổi các hình thức đầu tư.).
Mặc dù các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam đã
được nghiên cứu khá nhiều nhưng còn rất ít nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề
này. Mặt khác, trong hầu hết các nghiên cứu vẫn chưa giải thích được một cách
thoả đáng, có tính cội rễ của nhiều hạn chế, bất cập trong chính sách thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam. Bên cạnh đó, chính sách thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO chưa có nghiên cứu nào đề cập
một cách đầy đủ, mới chỉ có một số bài viết nhỏ lẻ trên các tạp chí. Vì thế, kết
quả nghiên cứu của đề tài góp phần giải quyết vấn đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nhiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Góp phần hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài của Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận văn sẽ thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
(i) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách thu hút đầu tư nước
ngoài của Việt Nam;

8


(ii) Làm rõ thực trạng chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Việt Nam;
(iii) Đưa ra một số kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện chính sách thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam.

và các chuyên gia thông qua bảng hỏi hoặc phỏng vấn trực tiếp là rất cần thiết.
6. Dự kiến những đóng góp mới của Luận văn
Luận văn có một số đóng góp mới chủ yếu là:
Thứ nhất, phân tích rõ thực trạng của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài trước và sau khi gia nhập WTO;
Thứ hai, làm rõ những điểm hợp lý và hạn chế, bất hợp lý của chính sách
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam, nhờ đó tìm được căn nguyên
của tại sao chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam thiếu
thực tiễn và chưa được sự ủng hộ thật sự của các nhà đầu tư nước ngoài;
Cuối cùng, đề xuất được một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.
7. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu , kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn dự
kiến gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài

10


Chương 2: Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam
Chương 3: Một số khuyến nghị hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài của Việt Nam

11


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

kinh tế đối ngoại. Nhóm thứ hai là các chính sách xã hội, chủ yếu bao gồm có
chính sách dân số và lao động, chính sách giáo dục, chính sách y tế, chính sách
bảo đảm xã hội, chính sách văn hoá, chính sách khoa học công nghệ, chính sách
bảo vệ môi trường.
Có thể thấy rằng chính sách đầu tư nước ngoài là một bộ phận của chính
sách kinh tế đối ngoại, có liên kết chặt chẽ với các chính sách khác thành một hệ
thống, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện mục tiêu chung của chính sách kinh tế - xã
hội.
Theo dòng chảy của vốn đầu tư, chính sách đầu tư nước ngoài được phân
thành chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển kinh tế trong nước và
chính sách đầu tư ra nước ngoài.
Theo tính chất, chính sách đầu tư nước ngoài có thể được chia thành chính
sách đầu tư tự do và chính sách đầu tư hạn chế.
Theo nội dung, chính sách đầu tư nước ngoài có thể dược chia thành:
- Chính sách mặt hàng (ngành và lĩnh vực đầu tư)
- Chính sách thị trường (đối tác và địa bàn đầu tư)
- Chính sách hỗ trợ đầu tư (tài chính, lao động, đất đai...)

13


Theo chức năng quản lý và điều tiết nền kinh tế, chính sách đầu tư nước
ngoài có các vai trò:
- Khuyến khích hay hạn chế dòng vốn đầu tư vào trong nước hoặc dòng
vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Bảo vệ thị trường trong nước khi có khả năng bị đầu tư nước ngoài xâm
lấn nghiêm trọng.
- Là công cụ quan trọng góp phần định hướng hành vi của các chủ thể kinh
tế có yếu tố nước ngoài để cùng hướng tới những mục tiêu của đất nước.
- Để giải quyết những vấn đề bức xúc phát sinh và điều tiết những mất cân

một dạng chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, được ban hành nhằm tăng
cường thu hút ĐTNN để tận dụng hết các nguồn lực trong nước như tài nguyên,
đất đai, lao động, phục vụ cho việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã
định. Chính sách thu hút ĐTTTNN còn là cầunối quan trọng nối liền nền kinh tế
quốc gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế. Như vậy, chúng ta có thể
hiểu chính sách thu hút ĐTTTNN dưới dạng khái quát:
Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm một hệ thống các
quyết định thích hợp mà Nhà nước áp dụng, để điều chỉnh các hoạt động thu hút
và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế
quốc gia trong một thời kỳ nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đã
định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó.
Chính sách thu hút ĐTTTNN là một trong những yếu tố quan trọng thuộc
môi trường đầu tư nước ngoài. Các chính sách đó thể hiện thông qua các văn bản

15


pháp luật. Chính sách thu hút ĐTTTNN có thể kể đến là Chính sách đảm bảo
đầu tư; các Chính sách ưu đãi tài chính, Chính sách lao động và Chính sách cơ
cấu; và có các Chính sách hỗ trợ khác như chính sách giá, thị trường, phát triển
cơ sở hạ tầng.
1.2. Vai trò của chính sách thu hút ĐTTTNN
Mục đích cuối cùng của các nhà đầu tư là tìm kiểm lợi nhuận tối đa, bởi
vậy trước khi quyết định đầu tư vào nước nào họ nghiên cứu rất kỹ các yếu tố
liên quan đến khả năng sinh lợi khi tổ chức sản xuất kinh doanh. Bên cạnh việc
tìm hiểu các điều kiện cần thiết cho sản xuất như cơ sở hạ tầng, nguyên nhiên
vật liệu, lao động máy móc thiết bị..., các nhà đầu tư còn xem xét khả năng tiêu
thụ sản phẩm và đặc biệt là các cơ chế chính sách về đầu tư nước ngoài mà nước
sở tại ban hành. Có nhiều nguyên nhan gây rủ ro, dẫn đến đầu tư bị thua lỗ, bên
cạnh các nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, địch hoạ, sự bất ổn về mặt

hướng phát triển của thị trường Việt Nam.
Chính sách ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư là một trong những công
cụ có vai trò ”đòn bẩy” hay là ”chất xúc tác” trong việc tăng nguồn vốn
ĐTTTNN vào một quốc gia và hướng tới đạt được những mục tiêu kinh tế - xã
hội chung của quốc gia đó. Đây là quá trình thúc đẩy, tạo điều kiện cho các nhà
đầu tư lựa chọn được các dự án đầu tư thích hợp, nhanh chóng hình thành và
triển khai dự án một cách thuận lợi.
ĐTTTNN tác động tích cực và tiêu cực tới kinh tế, văn hoá, xã hội của
nước chủ nhà, và mức độ tác động phụ thuộc quan trọng vào chính sách của
nước chủ nhà. Những nước có chính sách thu hút đầu tư nước ngoài hợp lý
thường thành công trong thu hút ĐTTTNN.

17


1.3. Những yếu tố tác động đến chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Việt nam
Tự do hoá đầu tư quốc tế: Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất đã
dẫn đến một xu thế lớn đang chi phối sự phát triển của thế giới hiện đại, đó là
quá trình tự do hoá, toàn cầu hóa. Tự do hoá đầu tư là sự gia tăng nhanh chóng
các hoạt động đầu tư vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực, tạo ra sự tùy
thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong sự vận động phát triển hướng tới một
nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
Tự do hóa các hoạt động đầu tư quốc tế được đẩy mạnh. Toàn cầu hóa
trong lĩnh vực tài chính được đẩy mạnh thông qua việc tự do hóa rộng rãi các
giao dịch tài chính quốc gia và phát triển các thị trường tài chính quốc tế,
hướng tới một thị trường tài chính mang tính toàn cầu. Tự do hóa tài chính bao
gồm các nội dung cơ bản, như: nới lỏng kiểm soát tín dụng; tự do hóa lãi suất;
tự do hóa tham gia hoạt động ngân hàng và các dịch vụ tài chính trên toàn thế
giới, không phân biệt biên giới; tự do hóa việc di chuyển của các luồng vốn

mặt tích cực cũng như hạn chế tối đa mặt tiêu cực của ngồn vốn này. Các
chính sách thu hút đầu tư được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mực độ tự do hoá đầu
tư.
Xu hướng tăng trưởng FDI trở lại trên toàn cầu kể từ năm 2004 sau 3 năm
liền suy giảm liên tục cùng với việc dòng đầu tư đang chảy mạnh vào các nước
phát triển. Theo Báo cáo Đầu tư Thế giới 2005 (World Invesment Report) được
Diễn đàn về Thương mại và Phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD) công bố

19


tổng mức đầu tư FDI của toàn thế giới đã tăng khoảng 2% trong năm 2004 so
với năm trước đó. Dòng đầu tư chảy vào các nước đang phát triển đã tăng 40%,
đạt 233 tỉ đô la trong khi đầu tư vào các nước phát triển lại giảm 14%.
Báo cáo Đầu tư của Thế giới năm nay tập trung chủ đề nghiên cứu vào lĩnh
vực các tập đoàn xuyên quốc gia và việc quốc tế hóa hoạt động nghiên cứu và
phát triển. Theo đó cho thấy khả năng tích cực đổi mới công nghệ của một đất
nước chính là sức thu hút đầu tư R&D đối với các tập đoàn xuyên quốc gia và là
cơ hội để đất nước đó thụ hưởng thành quả của chính các đầu tư R&D này. Các
tập đoàn xuyên quốc gia hiện là những đơn vị đóng vai trò chi phối trong nghiên
cứu và phát triển toàn cầu. Trong 677 tỉ đô la đầu tư cho R&D trên toàn thế giới
của năm 2002, các tập đoàn này chi khoảng một nửa. Riêng trong hoạt động
R&D của lĩnh vực thương mại, chi phí của các tập đoàn này còn lớn hơn, chiếm
2/3 tổng số chi của toàn thế giới. Trong năm 2003, mức chi cho R&D của mỗi
tập đoàn lớn trong số Ford, Plizer, DamslerChryler, Siemens, Toyota và General
Motor đều vượt quá 5 tỉ đô la Mỹ. Mức chi lớn tương tự như thế này chỉ được
ghi nhận ở một số nền kinh tế đang phát triển như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài
Loan và Braxin.
Điều thú vị, theo báo cáo của UNCTAD, là các doanh nghiệp lớn của thế
giới đang chuyển nhiều hoạt động R&D của họ ra nước ngoài và một điểm đến

trọng nhất của FDI đối với nước sở tại là góp phần thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu nền kinh tế, phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hoá. Thông qua FDI,
chính phủ các nước này có thể chú trọng ưu tiên phát triển các ngành kinh tế mũi
nhọn, các ngành kinh tế phù hợp đặc điểm của từng vùng lãnh thổ, các ngành

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status