Đánh giá chất lượng môi trường nước thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐOÀN HẢI SƠN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên – 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

ĐOÀN HẢI SƠN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Chu Thành huy
Chữ ký của GVHD

Thái Nguyên – 2020

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM N ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ......................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.L ý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 2
4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
CHƯ NG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 3
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 3
1.1.1. Đánh giá chất lượng nước mặt theo phương pháp truyền thống ............ 3
1.1.2. Đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số chất lượng nước .................. 4
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................... 10
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 10
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí ..................................... 14
1.2.3. Hiện trạng phát thải ô nhiễm nước của thành phố Uông Bí ................. 16
1.2.4. Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước và hệ sinh thái ....................... 18
CHƯ NG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ ................................. 21
PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 21
2.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 21
2.3 Nội Dung nghiên cứu .................................................................................. 23
2.4 Phương pháp xây dựng WQI....................................................................... 23


:

Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích
khác như loại A2, B1 và B2.

Cột A2

:

Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng
công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động vật thủy sinh, hoặc các
mục đích sử dụng như loại B1 và B2.

Cột B1

:

Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử
dụng như loại B2.

Cột B2

:

Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng
nước thấp.

BTNMT


:

Kinh tế xã hội

MTV

:

Một thành viên

QCVN

:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QLMT

:

Quản lý môi trường

QT

:

Quan trắc

TCMT


:

Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index)

NSF

:

Quỹ vệ sinh Quốc gia (National Sanitation Foundation)

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp WQI ........................... 4
và phương pháp đánh giá theo quy chuẩn truyền thống ...................................... 4
Bảng 1.2: Thông số, trọng lượng đóng góp wi của phương pháp NSF – WQI .. 6
Bảng 1.3: Lượng mưa trung bình nhiều năm đo được tại Uông Bí (mm) .......... 12
Bảng 1.4: Hiện trạng phát thải và xử lý nước thải tại các cơ sở xả thải ra sông
Vàng Danh tiếp nối sông Uông và chảy trực tiếp vào sông Đá Bạc ................... 17
Bảng 2.1: Thời gian và thông số quan trắc CLN sông từ năm 2017 đến 2020... 23
Bảng 2.2. Thiết bị đo các thông số hiện trường .................................................. 24
Bảng 2.3. Phương pháp bảo quản ..................................................................................................... 24
Bảng 2.4. Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm .................. 24
Bảng 2.5: Bảng quy định các giá trị qi, BPi ............................................................................... 25
Bảng 2.6: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa ........................ 26
Bảng 2.7: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ............................ 26
Bảng 2.1: So sánh chỉ số chất lượng nước .......................................................... 27
Bảng 2.2: Thông số và trọng số đóng góp wi của phương pháp HCM – WQI .. 28

Bảng 3.28: Bảng tính toán chỉ số WQI nước sông Đá Bạc quý I năm 2017 ...... 48
Bảng 3.29: Vị trí các trạm quan trắc đề xuất ...................................................... 54
Bảng 3.30: Các thông số quan trắc đề xuất ......................................................... 55

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ khu vực sông Đá Bạc, thành phố Uông Bí.........................................10
Hình 2.1: Sơ đồ mạng điểm quan trắc môi trường nước sông Đá Bạc .......................21
Hình 3.1: Diễn biến pH trong nước sông Đá Bạc..........................................................30
Hình 3.2: Diễn biến DO trong nước sông Đá Bạc.........................................................30
Hình 3.3: Diễn biến thông số BOD5 trong nước sông Đá Bạc ....................................31
Hình 3.4: Diễn biến thông số COD trong nước sông Đá Bạc .....................................32
Hình 3.5: Diễn biến thông số Coliform trong nước sông Đá Bạc................................32
Hình 3.6: Diễn biến thông số TSS trong nước sông Đá Bạc ........................................33
Hình 3.7: Diễn biến thông số N-NH4+ trong nước sông Đá Bạc ................................33
Hình 3.8: Diễn biến thông số P-PO43- trong nước sông Đá Bạc ...............................34
Hình 3.9: Diễn biến thông số độ đục trong nước sông Đá Bạc...................................34
Hình 3.10: Biểu đồ pH trong nước sông Đá Bạc từ năm 2017 đến năm 2019 ...........35
Hình 3.11: Biểu đồ thông số DO nước sông Đá Bạc từ năm 2017 đến năm 2019 ....36
Hình 3.12: Biểu đồ thông số BOD5 sông Đá Bạc từ năm 2017 đến năm 2019 .........36
Hình 3.13: Biểu đồ thông số COD trong nước sông Đá Bạc từ năm 2017 – 2019 ....37
Hình 3.14: Biểu đồ thông số COD trong nước sông Đá Bạctừ năm 2017 - 2019......37
Hình 3.15: Biểu đồ thông số N-NH4 trong nước sông Đá Bạc từ năm 2017 đến năm
2019....................................................................................................................................38
Hình 3.16: Biểu đồ thông số TSS trong nước sông Đá Bạc từ năm 2017 – 2019......38
Hình 3.17: Biểu đồ thông số P-PO4 trong nước sông Đá Bạc từ năm 2017 - 2019 ..39
Hình 3.18: Biểu đồ chỉ số WQI nước sông Đá Bạc từ năm 2017 đến năm 2020 ......44
Hình 3.19: Biểu đồ chỉ số WQI (theo phương pháp NSF – WQI cải tiến do TS. Lê

còn tiếp nhận các nguồn thải từ sông Sinh, sông Uông Đổ vào.
Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nước sông Đá Bạc là phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của thành phố
Uông Bí là vấn đề cần thiết và cấp bách. Việc đề xuất giải pháp giải pháp bảo vệ
môi trường nước góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đây cũng là
cơ sở để cho thành phố Uông Bí hướng đến phát triển bền vững và đây cũng là
lý do đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất lượng môi trường nước thành phố
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường”.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Đá Bạc, thành phố
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước
sông Đá Bạc, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng môi trường nước mặt
Tổng hợp tài liệu hiện trạng khu vực nghiên cứu.
Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch quan trắc khu vực nghiên cứu.
Lấy mẫu quan trắc, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm khu vực
nghiên cứu.
Đánh giá chất lượng môi trường nước theo chỉ số chất lượng nước
Đề xuất một số giải pháp.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Bổ sung phương pháp luận trong nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước
mặt phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
- Ý nghĩa thực tiễn

tại địa phương.
Nhược điểm của phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua việc so
sánh kết quả quan trắc chất lượng nước với giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt
Nam hiện hành là:
- Khi đánh giá qua từng thông số riêng biệt sẽ không nói lên diễn biến chất
lượng tổng quát của con sông hay đoạn sông, do vậy khó so sánh CLN từng vùng
của một con sông, so sánh CLN của con sông này với con sông khác, CLN thời
điểm này với thời điểm khác (theo tháng, theo mùa), CLN quá khứ, hiện tại và
tương lai…Vì thế, sẽ gây khó khăn cho công tác theo dõi, giám sát diễn biến CLN;
khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước và kiểm soát ô nhiễm nước….
3


- Khi đánh giá chất lượng nước qua các thông số riêng biệt, có thể có thông
số đạt, có thông số vượt so giới hạn cho phép của Quy chuẩn. Điều đó chỉ nói
lên CLN đối với từng thông số riêng biệt và chỉ các nhà khoa học hoặc các nhà
chuyên môn mới hiểu được. Vì vậy, khó thông tin về tình hình CLN cho cộng
đồng dân chúng, gây khó khăn khi các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù
hợp về bảo vệ, khai thác nguồn nước.
1.1.2. Đánh giá chất lượng nước mặt theo chỉ số chất lượng nước
Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index – WQI) là một trong các loại
chỉ số môi trường (Environmental Index), được tính toán từ các thông số quan
trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng
sử dụng nguồn nước đó. Chỉ số chất lượng nước được biểu diễn qua thang điểm
từ 0 đến 100 [10].
Phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI đã khắc
phục được các nhược điểm của phương pháp so sánh với quy chuẩn. Phương
pháp WQI có khả năng phân loại mức độ ô nhiễm của nguồn nước trên thang
điểm.
- Ưu điểm của WQI trong đánh giá diễn biến chất lượng nước

4


Phƣơng pháp đánh giá bằng quy chuẩn

Phƣơng pháp đánh giá CLN bằng WQI

Khó khăn cho công tác theo dõi diễn biến

Thuận lợi hơn trong việc theo dõi và đánh

CLN, đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ giá diễn biến CLN để kịp thời có những
nguồn nước và kiểm soát ô nhiễm nước

giải pháp quản lý thích hợp và đánh giá
thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả đầu


Khó sử dụng phổ biến, chỉ các nhà

Cho phép ước lượng hóa và có khả năng

nghiên cứu, nhà khoa học, giới chuyên mô phỏng các tác động tổng hợp của nồng
môn mới hiểu, do đó khó thông tin cho độ nhiều thành phần, trong đó đã tính đến
cộng đồng và các cơ quan quản lý, nhà mức độ đóng góp quan trọng của từng
lãnh đạo để đưa ra các quyết định phù hợp thông số, do đó đơn giản hóa và dễ hiểu;
về bảo vệ và khai thác nguồn nước

thuận lợi cho việc sử dụng phổ biến trong
cộng đồng.

thông số được tính toán trong bảng sau:
Bảng 1.2: Thông số, trọng lượng đóng góp wi của phương pháp NSF – WQI
STT

NSF
Nhóm thông số

Thông số lựa chọn

Trọng số đóng góp

Biến đổi nhiệt độ (∆T)

0,12

Tổng chất rắn (TS)

0,08

3.

Độ đục

0,10

4.

pH

0,08

5.

9.

Thông số vật lý

Thông số hóa học

Thông số sinh học
Tổng wi

1,00

(Nguồn: Tài liệu tham khảo [21]).
Đây là mô hình gốc được nghiên cứu và đề xuất bởi NSF. Tuy nhiên, các
thông số và trọng số lựa chọn trong mô hình này dựa vào tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng nước của Mỹ và áp dụng thích hợp cho điều kiện nghiên cứu cũng
như điều kiện tự nhiên và sông suối ở Mỹ và các vùng lân cận. Khi áp dụng các
vùng lãnh thổ địa lý khác hoặc quốc gia khác thì cần được được điều chỉnh phù
hợp với mục tiêu và yêu cầu về đặc điểm tự nhiên và xã hội của vùng được
nghiên cứu.
Ở Canada, cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The Canadian Council of
Ministers of the Environment – CCEM, 2001) cũng xây dựng mô hình WQI
riêng với mã định danh WQI-CCEM)[9]. WQI-CCEM bao gồm 3 yếu tố:

6


“Scope - F1”; “Frequency - F2’ và “Amplitude - F3”. Nó được xem xét như một
vectơ trong không gian R3





Số 1.732 xuất hiện là do mỗi một yếu tố thành phần có thể nhận giá trị cao nhất
là 100. Điều này có nghĩa là độ dài vectơ có thể nhận giá trị:
100 2  100 2  100 2  173.2 là tối đa

7


Sau khi xác định được WQI chúng ta có thể đánh giá chất lượng vùng nước như
sau:
WQI

Đánh giá

95-100

Rất tốt

80-94

Tốt

65-79

TB

45-64

An trong thời gian từ năm 2003 đến 2007. Trong đó WQI-2 được xây dựng trên
cơ sở WQI-CCME có sự thay đổi các hệ số tính để phù hợp với điều kiện miền
nam Việt Nam. Tương tự như vậy, bộ chỉ số WQI-4 được đề xuất dựa trên
phương pháp của WQI-NSF nhưng các giản đồ chuyển đổi các giá trị của số liệu
sang chỉ số phụ được thiết lập dựa trên việc so sánh với các giá trị giới hạn (các
tiêu chuẩn CLN được lựa chọn theo mục tiêu sử dụng) và trọng số của các thông
số CLN được tham khảo từ ý kiến chuyên gia và từ các so sánh thực tế. Chỉ số
CLN đề xuất này có 8 thông số bao gồm: pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ
đục, oxy hòa tan, tổng nitơ, tổng photpho, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) và
coliform.
8


Nghiên cứu của Tôn Thất Lãng, sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) để
đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2008 [9]. Trong nghiên
cứu này, Tôn Thất Lãng đã sử dụng mô hình WQI gồm 6 thông số: pH, DO,
BOD, COD, TSS, Coliform. Mô hình có ứng dụng phương pháp Delphi và
phương pháp đường cong tỷ lệ. Kết quả nghiên cứu cho thấy diễn biến chất
lượng nước tại từng vùng, làm cơ sở phân vùng chất lượng nước.
Mô hình HCM –WQI cải tiến đưa ra bởi Lê Trình [5], được phát triển từ
mô hình NSF – WQI của Hoa Kỳ, trong đó cơ bản điều chỉnh 4 thông số trong
bộ 9 thông số của NSF – WQI gồm: Coliform thay thế cho Fecal, NO3- được
thay thế bằng T-N, PO43- được thay thế bằng T-P, bỏ thông số biên độ nhiệt
(ΔT), bổ sung thông số dầu mỡ COD. Đây là mô hình phù hợp hơn với điều kiện
xả thải và mục tiêu đánh giá các sông suối thuộc lưu vực sông Đồng Nai – Sài
Gòn.
Dưới góc độ quản lý nhà nước, năm 2011, Tổng cục Môi trường đã ban
hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước theo Quyết
định số 879/QĐ-TCMT. Đến năm 2019 Tổng cục Môi trường đã chính thức ban
hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam

thành phố Uông Bí (phường Phương Nam, xã Điền Công, phường Yên Thanh).
Sông Đá Bạc chảy từ Tây sang Đông và đổ ra biển.

Hình 1.1: Sơ đồ khu vực sông Đá Bạc, thành phố Uông Bí
b) Địa hình, địa mạo
Địa hình, địa mạo, có thể phân biệt địa hình từ núi ra biển là núi, đồi, đồng
bằng và hải đảo và địa hình tạo bởi hai đứt gãy lớn, làm cho các địa hình trên có
10


điều kiện xen kẽ. Địa hình núi thấp cánh cung Đông Triều có dãy núi lớn chạy
song song với biển, kéo dài từ Đông Triều qua Ba Chẽ đến Móng Cái theo hướng
Đông Bắc – Tây Nam giống như hình vòng cung quay bề lồi về phía biển [3].
Các đỉnh núi lớn ở cánh cung Đông Triều - Uông Bí được cấu tạo bằng đá
phun trào rhyolite. Các núi hầu hết có độ cao dưới 1000m. Vùng phía Bắc có các
đỉnh cao nhất là núi Khoáng Nam Châu Lãnh cao 1.506 m, Cao Xiêm cao 1.330
m. Phía Tây Nam có các đỉnh cao đáng kể là núi Yên Tử với độ cao 1083m, Am
Váp cao 1094m...[3].
Các núi ở đây cấu tạo bởi đá phun trào riolit khó phá hủy tạo nên địa hình
tương đối sắc nét, đỉnh nhọn, sườn dốc, độ chia cắt sâu và dày. Đây cũng là
đường chia cắt của các con sông ngắn của Quảng Ninh chảy trực tiếp ra vịnh
Bắc Bộ và cũng là nơi đón gió mùa gây mưa địa hình rất lớn trước núi.
Đồng bằng ven biển: chiếm 10% diện tích toàn tỉnh, có dải lớn nhất là
đồng bằng ven biển miền Đông và đồng bằng phù sa sông Thái Bình ở miền
Tây. Dải đồng bằng phù sa sông Thái Bình rất hẹp kẹp giữa dãy núi Yên Tử và
hạ lưu sông Thái Bình kéo dài từ Đông Triều tới Yên Hưng. Về địa mạo có thể
phân chia thành hai dải:
+ Đồng bằng phù sa ven sông Thái Bình thấp và bằng phẳng, nhiều nơi bị
ảnh hưởng mặn khi triều lên. Dọc theo bờ sông đã được đắp đê ngăn mặn để cấy
lúa. Đặc biệt khu vực nam Uông Bí có nhiều núi đá vôi thuộc dạng Karst sét nối

rõ rệt, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều và
mùa đông lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau [6]:
- Nhiệt độ
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 240C
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm là tháng 6, tháng 7:
0
29,4 C – 29,10C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2: 16,60C.
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40,70C.
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 50C [6], [11].
- Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.402,7 mm phân bố không đều trong
năm (bảng 1.1) và phân thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa nhiều: từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 80% tổng lượng mưa cả
năm. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 đạt 350,7mm.
+ Mùa mưa ít: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm
20% tổng lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (0,1mm)
[6].
Bảng 1.3: ượng mưa trung b nh nhiều n m đo được tại Uông Bí mm
Tháng

1

2

Lượng
mưa
(mm)

0,1


TB cả
năm


- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 83%. Độ ẩm không khí thường
thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt
87%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 đạt 77% [6].
e) Đa dạng sinh học
Sự phân hoá của các điều kiện nhiệt-ẩm trên nền địa hình của thị xã Uông
Bí đã tạo nên các đai thực vật đặc trưng theo độ cao. ở độ cao
đạt 9.951,7 tỷ đồng tăng 13,1% so với cùng kỳ; trong đó giá trị sản xuất CN TTCN địa phương đạt 1.576,7 tỷ đồng = 99,2% KH tăng 14% so với cùng kỳ.
Một số sản phẩm chủ yếu: Than sạch ước đạt 8.380 nghìn tấn tăng 6,8% so với
cùng kỳ; điện sản xuất ước đạt 3.740 triệu KW tăng 36,5% so với cùng kỳ (Hai
tổ máy 300MW và 330MW phát điện bình thường); một số sản phẩm khác đạt
kết quả khá [14].
+ Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm:
khai thác than, đá, sỏi, cát, xi măng, vôi, gạch, ngói… tập trung chủ yếu ở các
phường Vàng Danh, Thượng Yên Công, Phương Nam, Phương Đông,…cung
cấp nhu cầu tài nguyên, khoáng sản cho thành phố và các vùng lân cận.
- Nông nghiệp
Tiếp tục hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa tập trung. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, các phòng, ban,
đơn vị có liên quan, các phường, xã tập trung triển khai thực hiện Đề án
14


125/ĐA-UBND của UBND thành phố, các mô hình phát triển kinh tế, chương
trình khuyến nông. Diện tích gieo trồng cả năm đạt 3343,5/3.225 ha = 103,6%
KH= 100,2% so cùng kỳ. Tổng sản lượng lương thực qui thóc cả năm 13.848
tấn = 105,8% KH = 102,2% so cùng kỳ.
Chăn nuôi: Tính đến nay đã xuất hiện dịch bệnh tại 787 hộ chăn nuôi/65
thôn, khu/11 xã, phường; Số lợn mắc bệnh ốm và chết buộc phải tiêu hủy là
6.113 con với khối lượng 310.057,5 kg hơi (chiếm 50% tổng đàn trên địa bàn
thành phố). Đến ngày 30/11/2019, UBND xã phường đã thực hiện chi trả 04 đợt
hỗ trợ tới các hộ chăn nuôi theo các Quyết định của UBND thành phố ban hành,
với tổng số tiền chi trả 13,84 tỷ đồng, tỷ lệ hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi đạt 94%
[14].
Lâm nghiệp: Thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy rừng, chú trọng
trồng rừng, tổng diện tích trồng rừng tập trung cả năm ước đạt 220 ha = 73%
KH = 146% so cùng kỳ. Tỷ lệ che phủ rừng của thành phố đạt 49,5% [14].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status