ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
BÙI THU THỦY
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
BÙI THU THỦY
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÕNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MÙI
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi ngƣời !
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Bùi Thu Thủy
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................... iv
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan ..................................4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..............................................................4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ...............................................................5
1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại .................................................7
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng ......................................................................7
1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng .......................................................................8
1.2.3. Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng ...................................................................9
1.2.4. Phân loại cho vay tiêu dùng .....................................................................12
3.2.7. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của
khách hàng..........................................................................................................70
3.3. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng ......72
3.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................72
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................73
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ............................................................76
4.1. Định hƣớng, mục tiêu phát triển cho vay tiêu dùng của VietinBank Chi nhánh
Hải Phòng đến năm 2020. ......................................................................................76
4.1.1. Đối tượng khách hàng ..............................................................................76
4.1.2. Đa dạng hoá sản phẩm .............................................................................77
4.1.3. Nâng cao chất lượng ................................................................................77
4.1.4. Tập trung phát triển cho vay tiêu dùng phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch..77
4.2. Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng ......78
4.2.1. Xác định khách hàng mục tiêu, phân khúc thị trường để có sản phẩm dịch
vụ phù hợp ..........................................................................................................78
4.2.2. Nâng cao các yếu tố quan trọng đáp ứng nhu cầu khách hàng ...............79
4.2.3. Các giải pháp đồng bộ khác .....................................................................80
4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................86
4.3.1. Đối với ngân hàng Nhà nước. ..................................................................86
4.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .................................87
KẾT LUẬN ...............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................90
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
6
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
7
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
8
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
9
Vietcombank
10
Bảng 3.3
Tình hình dƣ nợ cho vay giai đoạn 2012 -2014
45
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
Tình hình nợ xấu CVTD giai đoạn 2012 - 2014.
50
8
Bảng 3.8
Bảng 3.14
15
Bảng 3.15
16
Bảng 3.16
17
Bảng 3.17
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 2014
Tình hình dƣ nợ CVTD theo từng sản phẩm
CVTD giai đoạn 2012 - 2014.
Tình hình dƣ nợ CVTD giai đoạn 2012 -2014
Tình hình nợ quá hạn CVTD giai đoạn 2012 2014
Mối liên hệ giữa nghề nghiệp khách hàng và nhu
cầu vay vốn.
Mối liên hệ độ tuổi và nhu cầu vay tiêu dùng.
Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhu cầu vay
tiêu dùng
Mối liên hệ giữa thu nhập và nhu cầu vay tiêu
dùng.
Nguyên nhân khách hàng không có nhu cầu vay
Bảng 3.18
19
Bảng 3.19
20
Bảng 3.20
Ma trận hệ số tƣơng quan
66
21
Bảng 3.21
Kết quả hồi quy đa biến (1)
67
22
Bảng 3.22
Kết quả hồi quy đa biến (2)
68
62
65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
SƠ ĐỒ
1
Sơ đồ 2.1
2
Sơ đồ 3.1
DIỄN GIẢI
TRAN
Nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại
G
32
VietinBank Chi nhánh Hải Phòng
Bộ máy tổ chức Chi nhánh ngân hàng Công Thƣơng
Hải Phòng
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Hải Phòng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại
1
Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Hải Phòng”, luận văn tập trung đi vào
giải quyết các câu hỏi sau:
- Thực trạng CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng?
- Khách hàng đánh nhƣ thế nào về CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải
Phòng?
- Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng?
- Giải pháp nào để phát triển hoạt động CVTD tại chi nhánh VietinBank Hải
Phòng?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Phân tích và đánh giá thực trạng CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng
trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải
Phòng.
2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về CVTD và phát triển CVTD của NHTM.
- Phân tích các tiêu chí đánh giá sự phát triển CVTD của ngân hàng thƣơng
mại để có cái nhìn tổng quan về hoạt động CVTD của VetinBank Chi nhánh Hải
Phòng:
+ Phân tích các chỉ tiêu định lƣợng đánh giá sự phát triển CVTD tại
VietinBank chi nhánh Hải Phòng ( dƣ nợ CVTD, nợ quá hạn CVTD, nợ xấu CVTD,
lợi nhuận CVTD)
+ Điều tra khảo sát để tìm hiểu nhu cầu, đánh giá của khách hàng về hoạt động
CVTD của Chi nhánh tìm ra yếu tố cần chú trọng hoàn thiện, để đáp ứng tốt nhất
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh
Hải Phòng.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan
Chủ đề CVTD từ lâu đã thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý
luận cũng nhƣ thực tiễn trong và ngoài nƣớc, đáng chú ý nhất là một số công trình
nghiên cứu sau:
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Pearce (1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính - tín dụng
tiêu dùng ở các năm 1967, 1977 và 1983 của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, đã xác
nhận nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ. Các yếu tố
ảnh hƣởng tới cầu tín dụng, bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập. Các yếu tố
ảnh hƣởng tới cung tín dụng, bao gồm: trần lãi suất (qui định), cấu trúc tài sản của
tổ chức tín dụng và sự cạnh tranh (các nguồn cung khác).
Hawley & Fujii (1991), phân tích thông tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêu
dùng ở các tổ chức tín dụng ở Hoa Kỳ năm 1983 bằng hồi qui mô hình Probit, cho
thấy các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng: chủng tộc, tuổi,
giới tính và tình trạng hôn nhân, thu nhập và chi tiêu.
Chien & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát về tài chính tiêu dùng của
4.305 cá nhân năm 1998 ở Hoa Kỳ, bằng phân tích hồi qui mô hình Tobit, cho thấy
nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới lƣợng tín dụng tiêu dùng ở tổ chức tín dụng. Cá nhân có
trình độ học vấn cao hơn, có gia đình và có chuyên môn cũng nhƣ có thái độ rõ ràng
đối với nghĩa vụ trả nợ sẽ có lƣợng tín dụng cao hơn.
Kim & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát tài chính tiêu dùng của
Resort Sasco Blue Lagoon, ngày 29/06/2013. Tại buổi hội thảo này các chuyên gia
tài chính-kinh tế tập trung thảo luận các cơ hội, tiền năng, phát triển thị trƣờng
CVTD Việt Nam, cũng nhƣ những thách thức mà các công ty tài chính, ngân hàng
gặp phải. Khẳng định vai trò quan trọng của CVTD, và ngày càng trở nên phổ biến
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
Tiếp theo là bài báo nghiên cứu của Th.s Lê Thị Kim Huệ, Tạp chí Kinh tế và
dự báo số 21 tháng 11/2013 - H. Bộ Kế hoạch đầu tƣ, 2013- Tr 24-25 - Phát triển
5
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu của tác giả Lê Thị
Kim Huệ đã đƣa ra cái nhìn tổng quan về thị trƣờng CVTD Việt Nam trong thời
gian qua. Trong đó, chỉ ra những sai lầm, hạn chế mà các ngân hàng, tổ chức tài
chính mắc phải khiến cho hoạt động này chƣa phát triển mạnh mẽ, và đề xuất các
giải pháp khắc phục.
Đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân”, luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thành Công, Đại học
Kinh tế Quốc dân (2009), tác giả đã đề cập đến các vấn đề sau: Khái niệm hoạt
động CVTD của NHTM; Hiệu quả hoạt động CVTD trong thị trƣờng ngân hàng
Việt Nam; Vai trò, ý nghĩa của CVTD đối với sự phát triển của thị trƣờng tài
chính; Xu hƣớng của sự phát triển CVTD trên thế giới và tác động của nó tới Việt
Nam. Thêm vào đó công trình nghiên cứu về CVTD ở phạm vi địa phƣơng, trong
đó hệ thống hóa đƣợc lý luận cơ bản CVTD, đặc điểm CVTD dùng và thực trạng
CVTD tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánh Thanh Xuân, phƣơng hƣớng và
giải pháp đẩy mạnh.
Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt
Nam (Vietcombank)”, luận văn Thạc sỹ, Lê Minh Sơn, Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh (2009), đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về CVTD của NHTM
trong nền kinh tế thị trƣờng; Tập hợp một số bài học kinh nghiệm của các ngân
hàng nƣớc ngoài thành công trong lĩnh vực bán lẻ từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
ngân hàng, mà còn vì ngƣời tiêu dùng với trình độ dân trí ngày càng cao sẽ vay
nhiều hơn để nâng cao mức sống bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ
sở triển vọng về thu nhập trong tƣơng lai.
Trong tƣơng lai, CVTD sẽ hƣớng đến sự thuận tiện, ngân hàng sẽ tạo điều
kiện cho cá nhân, hộ gia đình nhận đƣợc khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì
đƣợc sự kiểm soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về
chất lƣợng tín dụng. Đây chính là xu hƣớng chủ yếu mà hoạt động CVTD sẽ phát
triển trong tƣơng lai.
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Một số khái niệm liên quan:
- Cho vay của NHTM: là việc chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ
NHTM (ngƣời sở hữu) sang khách hàng vay (ngƣời sử dụng) sau một thời gian nhất
định quay trở lại NHTM với lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Hay có thể
7
hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là ngƣời cho vay (NHTM) bằng
cách chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên ngƣời vay (khách hàng vay) để sử dụng
trong một thời gian nhất định với cam kết của ngƣời vay là hoàn trả cả gốc và lãi
khi đến hạn.
- CVTD: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng (ngƣời cho vay) và các cá nhân,
ngƣời tiêu dùng (ngƣời đi vay) nhằm tài trợ cho các phƣơng án phục vụ đời sống,
tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá dịch vụ khi ngƣời tiêu dùng chƣa có khả năng
thanh tóan, trên nguyên tắc ngƣời tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời
điểm xác định trong tƣơng lai.
Nếu nhƣ cho vay sản xuất kinh doanh là một hình thức tín dụng mà các
NHTM cấp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân nhằm tài trợ cho
các dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh thì CVTD lại là một sản phẩm tín
dụng nhằm tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình. Nhƣ vậy,
khác với các khoản cho vay sản xuất kinh doanh - các doanh nghiệp, các tổ chức
những ngƣời có thu nhập trung bình khá. Nhờ những khoản CVTD, họ có thể mua
sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải
thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chƣa cho phép.
Trên thực tế, có thể thấy rằng nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên , vô cùng thiết
yếu, có ý nghĩa hế t sƣ́c quan trọng trong cuộc sống đối với mỗi cá nhân và
hộ gia
đình. Những nhu cầu này không sớm thì muô ̣n ngƣời tiêu dùng cũng phải thoả mãn,
ví dụ nhƣ nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh
hoạt, mua sắm các phƣơng tiện nhƣ xe máy, ô tô, du lịch,... Ngoài ra, là các nhu cầu
mà con ngƣời thoả mãn càng sớm càng tốt. Chẳng hạn, nhu cầu về học hành của họ
hay con cái họ, các nhu cầu phát sinh khi chuẩn bị một công việc làm ăn mới...
Tuy rằng, đó là nhƣ̃ng nhu cầu thâ ̣t sƣ̣ thiết yếu nhƣng của cải thì đƣợc tích luỹ
theo thời gian, do vậy mà khả năng tài chính thƣờng bị giới hạn
. Vì vậy , mà làm
nảy sinh sự thật là ngƣời ta thƣờng mua sắm nhà cửa , tiện nghi sinh hoạt khi đã lớn
tuổi, khi đã tić h lũy đầ y đủ tiề n . Khi đó lợi ích cảm nhận đƣợc từ sự hƣởng thụ có
xu hƣớng giảm xuống. Do vậy, ngƣời tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo
giữa việc thoả mãn các nhu cầu với yếu tố về thời gian và khả năng thanh toán của
hiện tại và tƣơng lai. Điều này có nghĩa là ngƣời tiêu dùng sẽ tìm cách để hƣởng thụ
trƣớc số tiền miǹ h sẽ có t rong tƣơng lai . Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính ,
việc tiêu dùng trƣớc bằ ng cách vay mƣợn tiền của ngân hàng sẽ
phải trả lãi, thực
chất đó cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền sẽ có tại một thời điểm nào đó trong
tƣơng lai về thời điểm hiện tại.
xét trên toàn bộ các khoản cho vay thì rủi ro cũng không còn phải là một vấn đề lớn .
Trên thực tế, các khoản CVTD thƣờng có lợi nhuận cao hơn do mức lãi suất cao. Vì
vậy, các NHTM cũng có thể kỳ vọng tăng lợi nhuận thu đƣợc từ các khoản CVTD.
- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng , từ đó sẽ làm tăng khả năng huy động
các loại tiền gửi cho ngân hàng.
10
Hoạt động này giúp ngân hàng mở rộng sƣ̣ quan hệ với khách hàng, từ đó có
những thuận lợi trong hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động vốn từ dân cƣ.
Hơn nữa, tính lan truyền trong dân cƣ là rất cao nên các ngân hàng có thể thông qua
các khoản CVTD mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách hàng đến với các
dịch vụ khác nƣ̃a của n gân hàng. Trong khi đó các khoản CVTD tuy là những
khoản cho vay nhỏ nhƣng nhu cầu về chúng lại vô cùng lớn nên nếu khai thác đƣợc
thị trƣờng này thì các NHTM có thể sử dụng đƣợc một số lƣợng vốn vô cùng lớn .
Hơn nữa, nguồ n dân cƣ cũng chin
́ h là nguồ n khách hàng tiềm năng lớn, ngân hàng
muốn phát triển bền vững thì nên dựa vào đối tƣợng khách hàng này.
Hơn nữa, xu thế hoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp, luôn tìm
cách mở rộng các nghiệp vụ cũng nhƣ đƣa ra các sản phẩm mới. Việc thực hiện và phát
triển CVTD vừa mở rộng đƣợc khách hàng cho vay, sử dụng nguồn vốn huy động một
cách hiệu quả, vừa đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ. Từ đó ngân hàng tăng cƣờng sức
mạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo ra đƣợc những nét đặc trƣng hấp dẫn riêng.
Trong khi cấp các khoản CVTD thì các ngân hàng cũng góp phần đẩy mạnh
tiêu dùng, từ đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và các ngân hàng có thêm
những khoản cho vay mới phục vụ cho các nhà sản xuất. Sản xuất phát triển lại
cung cấp ra thị trƣờng những sản phẩm mới làm nảy sinh thêm nhu cầu tiêu dùng.
Quá trình này đƣợc lặp đi lặp lại nhiề u lầ n
, không ngừng làm cho thị trƣờng tiêu
du học, cho vay phục vụ sinh hoạt và cho vay khác. Việc phân loại này là cần thiết
để các ngân hàng có thể dễ dàng quản lý khoản tiền cho vay.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- CVTD trả góp: đây là hình thức cho vay trong đó ngƣời đi vay trả nợ (gồm
cả tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời
hạn cho vay. Phƣơng thức này thƣờng đƣợc áp dụng cho các khoản vay có giá trị
lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của ngƣời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết
một lần số nợ vay.
Đối với loại CVTD này, các ngân hàng thƣờng chú ý tới một số vấn đề cơ bản sau:
+ Loại tài sản đƣợc tài trợ.
Thiện chí trả nợ của ngƣời đi vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ tiền vay đáp
ứng nhu cầu thiết yếu lâu dài trong tƣơng lai. Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng
thƣờng chú ý đến điều này, nên chủ yếu tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có
thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có giá trị lớn. Vì những loại tài sản nhƣ vậy, ngƣời tiêu
dùng sẽ hƣởng đƣợc nhiều tiện ích từ chúng trong một thời gian dài.
12
+ Số tiền phải ứng trƣớc.
Thông thƣờng, ngân hàng yêu cầu ngƣời đi vay phải thanh toán trƣớc một
phần giá trị tài sản cần mua sắm. Số tiền này đƣợc gọi là số tiền trả trƣớc, phần còn
lại ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trƣớc cần phải đủ lớn để một mặt làm cho ngƣời
đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi
ro cho ngân hàng. Một khi không cảm nhận đƣợc rằng mình là chủ sở hữu của tài sản
hình thành từ tiền vay thì ngƣời đi vay sẽ có thái độ miễn cƣỡng trong việc trả nợ.
Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ, trong nhiều trƣờng hợp, ngân hàng phải đắc
thụ hoặc phát mại tài sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị
giảm giá trị, tức là giá trị thị trƣờng nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số
tiền trả trƣớc có vai trò rất quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
+ Chi phí tài trợ: Chi phí tài trợ là chi phí mà ngƣời đi vay phải trả cho ngân
V - vốn gốc
n - số kỳ hạn
r - lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn.
Phƣơng pháp lãi đơn: theo phƣơng pháp này, vốn gốc ngƣời đi vay phải trả
từng định kỳ đƣợc tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn
thanh toán. Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đƣợc tính trên số tiền khách hàng thực sự
còn thiếu ngân hàng.
Phân bổ lãi cho vay theo thời gian: Khi sử dụng phƣơng pháp gộp để tính, các
ngân hàng thƣờng tiến hành phân bổ lại phần lãi cho vay đã đƣợc tính. Việc phân bổ
có thể đƣợc thực hiện theo định kỳ gắn liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thể
đƣợc thực hiện theo quý hay theo năm tài chính. Tuy nhiên, việc phân bổ lãi vay
theo năm tài chính thƣờng đƣợc các ngân hàng áp dụng nhiều hơn.
Trả nợ trƣớc hạn: Thông thƣờng, ngƣời đi vay đƣợc quyền thanh toán tiền vay
trƣớc hạn mà không bị phạt.
- CVTD phi trả góp: Theo phƣơng thức này tiền vay đƣợc khách hàng thanh
toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thƣờng thì các khoản CVTD phi trả
góp chỉ đƣợc cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
- CVTD tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc đƣợc phép thấu chi dựa trên tài
khoản vãng lai. Theo phƣơng pháp này, trong thời hạn tín dụng đƣợc thoả thuận
trƣớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đƣợc từng kỳ, khách hàng đƣợc
ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo
một hạn mức tín dụng.
14