Những khó khăn, thuận lợi và những giải pháp cho Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy ở Việt Nam - Pdf 67

mở đầu
Ngành công nghiệp xe máy là ngành khá mới mẻ ở Việt Nam. Tuy chỉ mới
xuất hiện và phát triển ở nớc ta trong vài năm gần đây nhng hiện nay nó đang
chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ đóng
góp một phần đáng kể vào ngân sách Nhà nớc mà còn giải quyết đợc hàng ngàn
công ăn việc làm cho ngời lao động. Đây cũng là ngành phát triển rất sôi động ở
nớc ta hiện nay. Ngành đang thu hút một lợng lớn các nhà đầu t trong nớc cũng
nh các nhà đầu t nớc ngoài. Hiện có nhiều hình thức đầu t và cũng có nhiều loại
hình doanh nghiệp nh: doanh nghiệp có 100% vốn nớc ngoài, doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp nhà nớc
Ngành công nghiệp xe máy đang có tốc độ phát triển nhanh và rất sôi động
nh vậy là vì đây là ngành đang có đợc rất nhiều thuận lợi từ chính môi trờng bên
trong doanh nghiệp và môi trờng bên ngoài. Nhng chính trong môi trờng phát triển
sôi động nh vậy các doanh nghiệp cũng gặp phải không ít những khó khăn. Vấn đề
đặt ra là các doanh nghiệp phải nghiên cứu để biết đợc những khó khăn, thuận lợi
cũng nh những giải pháp để khắc phục những khó khăn và tận dụng những thuận
lợi.
Vì vậy tất yếu phải nghiên cứu những khó khăn, thuận lợi và những giải
pháp cho doanh nghiệp sản xuất lắp ráp xe máy và đây cũng chính là đề tài tôi lựa
chọn cho mình. Với nội dung này sau đây tôi sẽ đi vào phân tích hai nội dung
chính.
Phần 1: Những khó khăn và thuận lợi đối với doanh nghiệp
Phần 2: Những giải pháp cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp xe máy
ở nớc ta hiện nay.
Trong quá trình thực hiện đề án này Em đã nhận đợc sự giúp đỡ tật tình của
thầy giáo hớng dẫn TS Nguyễn Ngọc Hiền. Em xin chân thành cảm ơn!
Đề án môn học
Phần 1. những khó khăn và thuận lợi đối với các
doanh nghiệp ở việt nam
1. Những khó khăn
1.1. Khó khăn từ môi trờng bên ngoài

vực và thế giới cũng là điều dễ hiểu. Thực tế hiện nay ở nớc ta có những công
nghệ sản xuất từ những năm 70 nh của loại xe Angel của hãng VMEP của Đài
Loan, một doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Lực lợng lao động:
Không thể phủ nhân đợc vai trò to lớn của lao động nhng khi mà lao động
không đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất, không phù hợp với công nghệ sản xuất thì nó
còn có tác động ngợc lại.
Trình độ tay nghề của ngời lao động không chỉ qua đào tạo mà họ còn tích
luỹ đợc qua quá trình làm việc. Vì vậy, thời gian làm việc lâu dài sẽ tạo điều kiện
cho họ có nhiều thời gian để họ có thể tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm trong quá
trình sản xuất. ở nớc ta, đây mới chỉ là những năm đầu phát triển của ngành nên
kinh nghiệm mà đội ngũ lao động tích luỹ đợc còn nhiều hạn chế, đây là cũng là
một khó chung của các doanh nghiệp ở nớc ta.
Không chỉ với đội ngũ lao động trực tiếp tham gia vào qúa trình sản xuất
mà cả với đội ngũ cán bộ quản lý. Các doanh nghiệp nhìn chung còn gặp nhiều
khó khăn trong việc tuyển dụng những cán bộ có chuyên môn, trình độ đáp ứng đ-
ợc với yêu cầu của mình. Hiện nay, lực lợng lao động có trình độ chuyên môn rất
ít vì đây là ngành mới phát triển ở nớc ta, công tác đào tạo cha thể đáp ứng kịp và
cũng cha có đội ngũ cán bộ giảng dạy cho công tác này.
Tổ chức sản xuất và xây dựng hệ thống sản xuất:
Hệ thống sản xuất là tổng hợp các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất,
sự phân bổ về không gian và mối quan hệ sản xuất giữa chúng(3). Trong các yếu
tố đã phân tích ở trên có thể nói đây là yếu tố gây khó khăn trực tiếp đến doanh
nghiệp và có ý nghĩa quyết định.
Một hệ thống sản xuất phù hợp trớc hết phải đảm bảo tính chuyên môn
hoá cao, phải đảm bảo tính cân đối nhịp nhàng cần thiết(4).
Xét về chuyên môn hóa hiện nay trong các doanh nghiệp nhìn chung đều
cha đảm bảo đợc mức cần thiết. Các doanh nghiệp nhìn chung đều hoạt động độc
lập với nhau mà không có sự liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau, điều này làm ảnh hởng đến
Trần Đình Trọng QTKDTH 40A

Trần Đình Trọng QTKDTH 40A
Đề án môn học
không cao bằng xe có tỷ lệ nội địa hoá thấp. Một ví dụ điển hình về hai loại xe của
Honda là Dream và Super Dream, qua đây chúng ta có thể thấy ngời tiêu dùng
trong nớc vẫn cha thực sự tin tởng và yêu thích những sản phẩm sản xuất trong n-
ớc.
Nhng chúng ta phân tích về chất lợng không phải với ý nghĩa tuyệt đối mà
là xét trên quan hệ tơng đối với giá cả. Chất lợng có thích hợp với giá cả trên thị tr-
ờng hay không. Các loại xe Trung Quốc mặc dù chất lợng không cao nhng lại đợc
a chuộng ở Việt Nam là vì chúng có giá cả hợp lý.
Giá cả:
Trớc đây, xe máy đợc xem là một tài sản lớn và phải những gia đình giàu có
mới có khả năng mua. Ngày nay, do nhu cầu về phơng tiện đi lại, mức sống ngày
càng đợc nâng cao và quan trọng là giá xe ngày càng giảm đã làm cho lợng xe tiêu
thụ liên tục tăng nhanh.
Từ năm 1995 trở lại đây bình quân số lợng xe tăng khoảng 400 500
nghìn xe mỗi năm nhất là ở những thành phố lớn. Từ năm 1995 theo số liệu của
cục CSGT số lợng xe máy hiện đã lên tới trên 3.678.000 xe. Trung bình tăng 11%/
năm(5).
Từ đây ta có thể kết luận thị trờng Việt Nam rất nhạy cảm với giá vì khi giá
giảm đã làm cho số lợng xe tăng lên nhanh chóng. Với mức sống trung bình của
đa số ngời dân Việt Nam hiện nay thì giá xe máy vẫn còn tơng đối cao, nó đã đợc
lý giải cho thực tế về sự a chuộng của khách hàng đối với các loại xe của Trung
Quốc.
Thị trờng Việt Nam hiện nay, số lợng xe máy tiêu thụ chủ yếu tập trung vào
một số thành phố lớn, còn một thị trờng rất rộng lớn mà các doanh nghiệp vẫn cha
tận dụng đợc đó là thị trờng ở nông thôn, nơi có dân số chiếm tỷ lệ rất cao trong
tổng dân số Việt Nam. Thực trạng này là vì giá xe nh hiện nay các doanh nghiệp
còn gặp phải nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trờng nông thôn.
Một khó khăn nữa về vấn đề giá cả là hiện nay các loại xe Trung Quốc với

Đề án môn học
Sự thay đổi công nghệ:
Công nghệ luôn luôn thay đổi và phát triển. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn
phải đổi mới để phù hợp với công nghệ hiện tại và tốt nhất là đi trớc một bớc so
với thị trờng, làm đợc nh vậy doanh nghiệp sẽ có đợc nhiều lợi thế cạnh tranh. Ng-
ợc lại, các doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu về công nghệ. Công nghệ của ngành xe máy
thay đổi liên tục và nhanh chóng trên phạm vi rộng đòi hỏi các doanh nghiệp càng
phải đổi mới thờng xuyên và nhanh chóng để phù hợp với sự thay đổi này. Nó
cũng tạo ra nguy cơ tụt hậu ngày cang xa hơn của các doanh nghiệp Việt Nam so
với khu vực và thế giới. Hơn nữa, đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ,với
nguồn vốn hạn hẹp thì việc nghiên cứu phát triển và đổi mới của doanh nghiệp gặp
rất nhiều khó khăn, cùng với tốc độ thay đổi công nghệ nhanh chóng của bên
ngoài thì nguy cơ tụt hậu là rất có thể nếu các doanh nghiệp không có giải pháp
thích hợp.
Lực lợng lao động ,vốn, kinh nghiệm:
Với một nền sản xuất công nghiệp hiện đại, kinh tế phát triển các doanh
nghiệp bên ngoài đợc hởng những thuận lợi rất to lớn trong việc huy động vốn,
tuyển dụng đội ngũ lao động có trình độ thích hợp. ở nớc ta không những không
có đợc những thuận lợi nh các doanh nghiệp trên mà những vấn đề về lao động,
vốn kinh nghiệm còn tồn tại những khó khăn. Đây cũng là ngành đã xuất hiện và
phát triển từ khá lâu ở nhiều quốc gia trớc khi nó thâm nhập vào Việt Nam. Điều
này làm cho các doanh nghiệp ở nớc ta có nhiều bất lợi về kinh nghiệm. Với quy
mô lớn các doanh nghiệp và các tập đoàn nớc ngoài dễ dàng trong việc đầu t vào
công tác nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, bồi dỡng đội ngũ cán bộ công
nhân viên tạo khả năng nâng cao trình độ sản xuất, năng suất chất lợng sản phẩm,
giảm giá thành sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh.
1.2.2. Phân phối tiêu thu sản phẩm
Sự cạnh tranh gay gắt hiện nay:
Trên thị trờng Việt Nam hiện nay có trên 200 loại xe, đây là một con số
không phải là nhỏ. Các loại xe này có nguồn gốc từ nhiều nớc khác nhau nh: Nhật

ô tô đã và đang là phơng tiện cạnh tranh với xe máy nhng chỉ ở nhng chỉ ở
thành phố lớn và giá cả của phơng tiện này ngày càng thích hợp với khả năng của
ngời tiêu dùng ở nhng đô thị lớn . Bởi có nhiều tính năng thích hợp thông dụng
nên phơng tiện xe đạp vẫn là phơng tiện giao phổ biên, đặc biệt ở những vùng
nông thôn . Khác với ôtô , ngày càng trở thành phơng tiện cạnh tranh gay gắt, xe
Trần Đình Trọng QTKDTH 40A
Đề án môn học
đạp sẽ không còn là phơng tiện cạnh tranh với xe máy trong thời gian tới Nhng
hiện nay , khi giá cả của loại phơng tiện này tỏ ra rất thích hợp với khả năng tài
chính của ngời lao động nớc ta thì nó vẫn còn là phơng tiện giao thông đợc a
chuộng .
Ngoài ra, trong vấn đề tiêu thụ thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng rất quan
trọng,khi mà doanh nghiệp không nắm bắt đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng thì họ
sẽ gặp phải khó khăn lớn . Chính vì vậy đây không phải là khó khăn chung cho các
doanh nghiệp hiện nay . Nếu nắm bắt đợc thị hiếu nà nó sẽ là thuận lợi cho các
doanh nghiệp . Nhng thị hiếu này chỉ mang tinh thời gian và địa điềm đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm hiều thị trờng .
Môi trờng pháp lý :
Chúng ta đi sâu nghiên cứu về nhng vấn đề mang tính chung nhất cho các
doanh nghiệp nh những bất cập về vấn đề sở hữu kiểu dáng , tỷ lệ nội hoá, thuế
Vấn đề sở hữu về kiểu dáng đang là bất cập chung cho nhiều doanh nghiệp , nhiều
cách ảnh hởng đến uy tín , hiệu quả kinh doanh cho các hãng này vì nhiều loại xe
lấy tên na ná giống xe của họ hay kiểu dáng thì tơng tự . Điều này tạo khó khăn
cho các hãng muốn thực hiện chính sách khác biệt về sản phẩm , độc quyền vể
kiểu dáng . Về yêu cầu tỉ lệ nội địa hoá ở Việt nam hiện nay , đang gặp nhiều bất
cập đi liền với nó là sự điều chỉnh về mức thuế của nhà nớc và chính từ đây đã tạo
ra nhiều kẽ hở cho các doanh nghiệp nh khai tăng tỉ lệ nội địa hoá lên để họ đợc h-
ởng u đãi về thuế từ đây tạo bất lợi cho các doanh nghiệp kê khai tỉ lệ nội địa hoá
chính xác .
So sánh mức thuế trong nghành của nớc ta với các quốc gia khác trong khu

nh đa số các doanh nghiệp trong nớc hiện nay. Vì qua thực tế cho thấy đa phần các
doanh nghiệp trong nớc đang sản xuất trong ngành công nghiệp xe máy đều đã
từng là những doanh nghiệp trong các ngành cơ khí, điện tử. Những ngành này rất
Trần Đình Trọng QTKDTH 40A
Đề án môn học
gần với ngành hiện tại họ đang kinh doanh. Những kỹ thuật công nghệ trớc kia
nay đợc áp dụng một phần cho ngành sản xuất hiện tại. Vì xuất phát của các hãng
sản xuất nh vậy nên họ đã bỏ qua đợc một quá trình đào tạo cho đội ngũ lao động,
tiết kiệm đợc chi phí sản xuất cho doanh nghiệp. Vì nhiều doanh nghiệp phát triển
trên những ngành truyền thống nên họ có nhiều thuận lợi hơn và trên thực tế cho
thấy trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp này đã phát triển rất
nhanh.
Công ty 756 ( Bộ quốc phòng) đã sản xuất đợc các chi tiết phụ tùng nh: bu
lông, bánh răng, hộp số, bánh răng truyền lực và nhiều thiết bị chịu mài mòn khác.
Công ty cơ khí điện tử hoá chất đã sản xuất đợc các loại bánh răng thẳng,
nghiêng và các linh kiện cho lắp ráp xe Trung Quốc với giá rẻ đợc thị trờng chấp
nhận.(17)
2.1.3. Liên doanh liên kết với nớc ngoài
Liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nớc với các doanh nghiệp
nớc ngoài đang là hiện tợng rất phổ biến. Thông qua chính sách này, các doanh
nghiệp trong nớc tận dụng đợc những thuận lợi từ phía đối tác nh trình độ công
nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, kinh nghiệm trình độ quản lý điều hành tổ chức
sản xuất, tổ chức đào tạo, công tác tuyển dụng và đặc biệt là về vốn. Do chính
sách của nhà nớc nên các doanh nghiệp hiện nay có nhiều cơ hội để tìm đối tác
liên doanh. Tức là doanh nghiệp đã tận dụng đợc những lợi thế của đối tác liên
doanh, bổ xung những thiếu sót và những mặt yếu của mình.
2.1.4. Lực lợng lao động
Các doanh nghiệp nớc ta hiện nay đang có một lực lợng lao động làm công ăn
lơng với mức lơng thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp ở nớc ngoài. Đây là
một yếu tố quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có thể hạ

Hiện nay mức bình quân ngời / xe của Việt Nam là 14,52 ngời / xe, trong khi đó
con số này của Đài Loan là 2 ngời / xe và của Thái Lan là 9 ngời / xe.(8)
Trần Đình Trọng QTKDTH 40A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status