Quản lý vốn ở Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 04 10 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHẠM THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ VỐN
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

PHẠM THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ VỐN
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGÔ QUANG MINH


phúc và thành đạt trong cuộc sống ./.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 2
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .......................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:............................................ 2
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài .......................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Kế t cấ u của đề tài ....................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
LÝ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP......................................... 4
1.1. Tổ ng quan tin
̀ h hin
̀ h nghiên cƣ́u có liên quan đế n đề tài........................ 4
1.2. Những vấn đề chung về vốn kinh doanh của doanh nghiệp ................... 6
1.2.1. Khái niệm vốn kinh doanh ............................................................... 6
1.2.2. Phân loại vốn kinh doanh ................................................................. 9
1.2.3. Vai trò vố n đố i với các hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh của Doanh
nghiê ̣p ....................................................................................................... 12
1.3. Nô ̣i dung quản lý vốn ở doanh nghiệp ................................................. 13
1.3.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp và phƣơng thức huy đô ̣ng vố n của
doanh nghiệp. ........................................................................................... 13

3.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc .............................................................. 72
3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại.............................................................. 74
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................... 75
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH
TẠI CỒNG TY CỐ PHẦN DƢỢC PHẨM VĨNH PHÚC ............................. 77
4.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển về quản lý vốn ở Công ty Cổ phần
Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc trong thời gian tới. ................................................. 77
4.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý vốn kinh doanh của Công ty trong
giai đoạn tới ................................................................................................. 78
4.2.1. Xác định chính xác nhu cầu về vốn cho từng hoạt động kinh doanh
và lập kế hoạch huy động vốn một cách hợp lý. ...................................... 78
4.2.2. Chủ động khai thác nguồn vốn hợp lý ........................................... 78
4.2.3. Quản lý các khoản phải thu môt cách hợp lý, mang lai hiêu quả tối
ƣu. ............................................................................................................. 80
4.2.4. Cải thiên khả năng thanh toán ........................................................ 81
4.2.5. Giải pháp đầu tƣ vào yếu tố con ngƣời, xây dựng đội ngũ lao động
có trình độ cao, từng bƣớc đào tạo và đào tạo lại cán bộ kỹ thuật, quản lý
.................................................................................................................. 82
4.2.6. Giải pháp xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp ............... 82
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................... 83
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 86


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu


6

SXKD

Sản xuất kinh doanh

7

TCDN

Tài chính doanh nghiệp

8

TCTD

9

TGNH

Tổ chƣ́c tín du ̣ng
Tiề n gƣ̉i ngân hàng

10

TSCĐ

Tài sản cố định

11


VNN

Vố n Nhà nƣớc

Doanh nghiê ̣p

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2:

3

Bảng 3.3


Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu bảng cân
đố i kế toán
Phân tích so sánh các chỉ tiêu báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của Công ty

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
qua các năm
Các nhân tố tác động đến sử dụng vốn và đòn
bẩy tài chính

ii

Trang
61

63

70

74


DANH MỤC HÌNH


kinh tế khu vực và trên thế giới với định hƣớng phát triển kinh tế quốc gia đến
năm 2020. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải đƣơng đầu với nhiều thách
thức lớn. Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế
thị trƣờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của nƣớc ta có sự thay đổi lớn, đặc
biệt là trong các doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trƣờng là nền kinh tế không
còn sự bao cấp của Nhà nƣớc mà nhà nƣớc chỉ tạo ra hành lang pháp lý, điều
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất hàng hóa theo các quy luật của nền
kinh tế nhƣ quy luật cung cầu mà không chỉ đơn thuần là sản xuất và kinh
doanh những gì mà doanh nghiệp có. Chính vì thế mà sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn.
Muốn đứng vững và phát triển thì doanh nghiệp phải có chiến lƣợc sản
xuất và kinh doanh sao cho phải có lãi, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng
đƣợc khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng sao cho
sản phẩm mang tính cạnh tranh cao nhất. Hoạt động trong môi trƣờng cạnh
tranh gay gắt đó, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời, đã vƣợt khó khăn,
bƣớc đầu phát huy đƣợc tính chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, chất lƣợng sản phẩm đã tăng rõ rệt.
Tuy nhiên thực tế cho thấy có không ít doanh nghiệp đã lung túng trong
việc huy động vốn và sử dụng vốn dẫn đến làm ăn thua lỗ kéo dài. Để tránh hiện
tƣợng xấu đó thì mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một chiến lƣợc sản
xuất và kinh doanh sao cho phù hợp nhất. Trong đó yếu tố có ảnh hƣởng rất lớn
đến sự phát triển của doanh nghiệp đó chính là vốn, điều quan trọng là phát huy
đƣợc khả năng của đồng vốn, sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
1


Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh và là
điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn
đề này đang là đòi hỏi cấp bách đối với công tác quản lý vốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc.

2


- Phạm vi không gian: Việc nghiên cứu đề tài đƣợc thực hiện tại Công
ty Cổ phần Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc. Trụ sở đặt tại số 777 đƣờng Mê Linh,
phƣờng Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu đề tài đƣợc lấy trong ba năm:
năm 2012, 2013, 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục tiêu trên, các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng
bao gồm:
Sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: Phƣơng pháp
thống kê, phƣơng pháp qui nạp, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng
pháp phân tích so sánh, phƣơng pháp kế toán... để phân tích các vấn đề, đánh
giá và rút ra các kết luận.
5. Kế t cấ u của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về vố n và quản lý
vố n kinh doanh của doanh nghiê ̣p
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý vố n kinh doanh

ở Công ty Cổ phần

Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vố n kinh doanh ở Công ty Cổ
phần Dƣợc phẩm Vĩnh Phúc.

phầ n VNN trong DN, và đổi mới chế độ phân phối trong DN.
Tác giả Phan Hoài Hiệp tiến hành “Đánh giá thực trạng quản lý VNN
đầ u tƣ vào DN” (2008).Đây là mô ̣t nghiên cƣ́u toàn diê ̣n về công tác quản lý
VNN vì đã hê ̣ thố ng hoá chiń h sách đầ u tƣ VNN vào DN cũng nhƣ phƣơng
thƣ́c đầ u tƣ và quản lý VNN ta ̣i DN qua các giai đoa ̣n.
Tác giả Trần Xuân Long trong “Những tồn tại, vƣớng mắ c ở chiń h sách
quản lý VNN tại DN sau CPH và mô ̣t số giải pháp khắ c phu ̣c” (2009) cho rằ ng
4


bên ca ̣nh sắ p xế p và CPH DNNN, viê ̣c quản lý VNN ta ̣i các DN sau CPH là mô ̣t
vấ n đề cầ n đƣơ ̣c quan tâm và sớm giải quyế t nhằ m thƣ̣c hiê ̣n đồ ng bô ̣ quản lý
giám sát của nhà nƣớc trên cả hai vai trò quản lý nhà nƣớc và chủ sở hữu vốn .
Tác giả đã chỉ ra có5 vƣớng mắ c lớn trong cơ chế quản lý VNN ta ̣i DN sau CPH
và những vƣớng mắc này chỉ đƣợc giải quyết nếu nhƣ có một hành lang phápýl
đồ ng bô ̣. Vì vậy, trong mô ̣t nghiên cƣ́u khác “Chính sách quản lý VNN ta ̣i DN
sau CPH” (2009), tác giả Trần Xuân Long khẳng định: quản lý VNN tại DN sau
CPH chƣa có quy đinh
̣ cu ̣ thể riêng nên dẫn đế n công tác quản lý VNN trong ccá
DN sau CPH phát sinh nhiề u vƣớng mắ c trong đa ̣i diê ̣n chủ sở hƣ̃u VNN
, vấ n đề
ngƣời đƣơ ̣c cƣ̉ làm đa ̣i diê ̣n VNN ta ̣i DN sau CPH
. Do đó, tác giả đề xuất một số
hƣớng hoàn thiê ̣n nhằ m ta ̣o lâ ̣p mô ̣t khuôn khổ hànhlang pháp lý cho công tác
quản lý VNN trong DN sau CPH.
Trần Xuân Long (2012): “Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà
nƣớc trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa” Luận án tiến sĩ trƣờng đại học
Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội. Luận án đã nghiên cứu nội dung chính sách quản
lý vốn nhà nƣớc trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa, luận án đã chỉ rõ các
chính sách này bao quát những vấn đề: đại diện chủ sở hữu vốn nhà nƣớc

doanh (đất đai, tài nguyên, lao động, vốn).
Theo Paul Samuelson và William D. Nordhaus thì: “Vốn là khái niệm
thƣờng dùng để chỉ các hàng hoá là vốn nói chung, một nhân tố sản xuất. Một
hàng hoá làm vốn, khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ: Nó là
một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất
(nhà máy, thiết bị, kho hàng), vốn tài chính (tiền, chứng khoán, tín phiếu)”.
Quan điểm này đã cho chúng ta thấy rõ nguồn gốc hình thành vốn, trạng thái
biểu hiện của vốn và đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn là chúng vừa là
sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất nhƣng hạn chế cơ bản
của quan điểm này là chƣa cho thấy mục đích sử dụng của vốn.

6


Theo Karl Marx “Vốn (tƣ bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dƣ, là
đầu vào của quá trình sản xuất”, tức là một yếu tố khi sử dụng trong quá trình
sản xuất sẽ tạo ra một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó. Tuy nhiên
quan niệm này cũng mới chỉ đề cập đến phạm trù tƣ bản là tiền khi đƣợc dùng
để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng
dƣ. Nói cách khác, vốn luôn gắn liền với hoạt động của khu vực sản xuất vật
chất trực tiếp vì theo Marx chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra của cải
vật chất và giá trị thặng dƣ mà thôi.
Còn David Begg, tác giả cuốn “Kinh tế học” thì cho rằng vốn là các yếu
tố của sản xuất và bao gồm hai loại vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn kinh
doanh tồn tại ở các hình thái hiện vật nhƣ giá trị của các tài sản cố định, hàng
hoá, mặt bằng sản xuất kinh doanh,… và vốn tài chính tồn tại ở các hình thái giá
trị nhƣ tiền và các giấy tờ có giá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Theo ý nghĩa kinh tế, một số quan điểm lại cho rằng: vốn kinh doanh
bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đƣợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ
nhƣ tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của

vốn bằng tiền mà còn phải rất chú trọng đến các tài sản có sẵn trong từng
doanh nghiệp và các giá trị vô hình nhƣ vị trí địa lý, bí quyết công nghệ, phát
minh sáng chế, giá trị thƣơng hiệu.
* Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ngày hôm nay khác
một đồng vốn ngày mai do sự biến động của giá cả và lạm phát nên sức mua
của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau.
Từ các đặc trƣng trên có thể coi vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề của
mọi quá trình đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.

8


1.2.2. Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau:
1.2.2.1. Phân loại vốn kinh doanh theo nguồ n hình thành

Vố n do ngân sách nhà nƣớc cấ p : Là vốn do nhà nƣớc cấp cho doanh
nghiê ̣p (Đƣợc xác n hâ ̣n trên cơ sở biên bản giao nhâ ̣n ) gồ m vố n cấ p ban đầ u
và vốn cấp bổ sung . Doanh nghiê ̣p sƣ̉ du ̣ng nguồ n vố n này phải nô ̣p ngân
sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là mức thu sử dụng vốn.
Vố n tƣ̣ bổ sung: Là vố n nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p bao gồ m vố n khấ u hao cơ
bản, lơ ̣i nhuâ ̣n để la ̣i, vố n cổ phầ n.
Vố n liên doanh liên kế t: Là vốn do doanh nghiệp liên kết với các doanh
nghiê ̣p khác trong và ngoài nƣớc để thƣ̣c hiê ̣n quá triǹ h sản xuấ t kinh doanh.
Vố n vay gồ m nhƣ̃ng khoản vay tƣ̀ ngân hàng và các tổ chƣ́c tiń du ̣ng ,
vay cán bô ̣ công nhân viên, vay nƣớc ngoài, phát hành trái phiếu..
1.2.2.2. Phân loại vốn kinh doanh theo tính chấ t sở hữu


1.2.2.3. Phân loại vốn kinh doanh theo giác độ luân chuyể n của vố n

Vố n gồ m hai bô ̣ phâ ̣n: Vố n cố đinh
̣ và vố n lƣu đô ̣ng
Vố n cố đinh
̣ là số vố n đầ u tƣ ƣ́ng trƣớc để mua sắ m , xây dƣ̣ng hay lấ p
đă ̣t các tài sản cố đinh
̣ hƣ̃u hình và vô hình . Quy mô của vố n cố đinh
̣ nhiề u
hay ít sẽ quyế t đinh
̣ quy mô của tài sản cố đinh
̣ tƣ̀ đó ảnh hƣởng đế n trình đô ̣
trang bi ̣kỹ thuâ ̣t và công nghê,̣ năng lƣ̣c sản xuấ t của doanh nghiê ̣p.
Ngƣơ ̣c la ̣i, nhƣ̃ng đă ̣c điể m kinh tế của tài sản cố đinh
̣ tr ong quá trình
sƣ̉ du ̣ng cũng có ảnh hƣởng đế n quyế t đinh
̣ chi phố i đă ̣c điể m tuầ n hoàn và
chu chuyể n của vố n cố đinh.
̣ Chính vì vậy vốn cố định có những đặc thù sau:
+ Vố n cố đinh
̣ tham gia vào nhiề u chu kỳ sản xuấ t sản phẩ m.
+ Vố n cố đinh
̣ đƣơ ̣c luân chuyể n dầ n dầ n tƣ̀ng phầ n trong các chu kỳ sản
xuấ t cấ u thành nên chi phí sản xuấ t của sản phẩ(thông
m
qua con đƣờng khấ u hao
).
+ Sau nhiề u chu kỳ sản xuấ t vố n cố đinh
̣ mới hoàn thành mô ̣t vòng luân
chuyể n (khấ u hao hế t).

Nhƣ vâ ̣y , so với vố n cố đinh
̣ thì vố n lƣu đô ̣ng có tố c đô ̣ chu chuyể n
nhanh hơn . Trong khi vố n cố đinh
̣ ch u chuyể n đƣơ ̣c mô ̣t vòng thì vố n lƣu
đô ̣ng đã chu chuyể n đƣơ ̣c nhiề u vòng.
Thông qua cách phân chia này , các doanh nghiệp thấy đƣợc cơ cấu
vố n cũng nhƣ hoa ̣t đô ̣ng luân chuyể n vố n của miǹ h

, sƣ̣ ảnh hƣởng qua la ̣i

của các hình thá i khác nhau của tài sản tƣ̀ đó xác đinh
̣ đƣơ ̣c hiê ̣u quả vòng
quay vố n . Nhƣ vâ ̣y , đƣ́ng trên quan điể m hiê ̣u quả thì vố n đƣơ ̣c xem dƣới
trạng thái động.
11


Từ khái niệm và đặc điểm của vốn lƣu động có thể khái quát về vốn lƣu
động của doanh nghiệp nhƣ sau: Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn
tiền tệ ứng trƣớc để đầu tƣ, mua sắm tài sản lƣu động của doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành thƣờng xuyên liên
tục, nó chuyển toàn bộ một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới đƣợc tạo
ra và đƣợc thu hồi sau khi bán hàng đi và thu tiền về.
1.2.3. Vai trò vố n đố i với các hoạt động sản xuấ t kinh doanh của Doanh nghiê ̣p

Khi đề cập tới vai trò của vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp có thể thấy rằng vốn có tầm quan trọng đặc biệt. Trong
điề u kiê ̣n kinh tế thi ̣trƣờng ngày nay , vố n là điề u kiê ̣n cơ bản , quan tro ̣ng để
mô ̣t doanh nghiê ̣p dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào, với quy mô lớn hay
nhỏ thành lập và ti ến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể khái

để đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trƣờng.
1.3. Nô ̣i dung quản lý vốn ở doanh nghiệp

Vốn là điều kiện không thể thiếu đƣợc để một doanh nghiệp đƣợc thành
lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh. Vì vậy, quản lý vốn của
doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Quản lý vốn là đề cập đến cách thức huy động vốn, sử dụng vốn và các yếu tố
tác động đến công tác quản lý vốn của doanh nhiệp.
1.3.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp và phương thức huy động vố n của doanh
nghiệp.

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể

, mỗi doanh

nghiê ̣p có thể có các phƣơ ng thƣ́c huy đô ̣ng vố n khác nhau . Trong điề u kiê ̣n
kinh tế thi ̣trƣờng , các phƣơng thức huy động vốn của doanh nghiệp đƣợc đa
dạng hóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, cầ n lƣu
ý rằng , trong hoàn cảnh cu ̣ thể của Viê ̣t Nam , do thi ̣trƣờng tài chiń h chƣa
13


phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trƣng nhất
đinh.
̣ Sƣ̣ phát triể n nhanh chóng của nề n kinh tế và thi ̣trƣờng tài chính sẽ sớm
tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn kinh doanh.
Sau đây là các nguồ n vố n và các phƣơng thƣ́c huy đô ̣ng vố n

(Còn gọi là

̀ h thành công ty. Mỗi cổ đông là mô ̣t chủ sở hƣ̃u của công ty
14


và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ

. Tuy

nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tƣ ơng đố i khác nhau , do đó
cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau . Trong các loa ̣i hình doanh
nghiê ̣p khác nhƣ công ty TNHH , Công ty vố n đầ u tƣ trƣ̣c tiế p nƣớc ngoài
(FDI), các nguồn vốn cũng tƣơng tự nhƣ trên ; tƣ́c là vố n có thể do chủ đầ u tƣ
bỏ ra, do các bên tham gia các đố i tác đóng góp , v..v.. tỷ lệ và quy mô góp
vố n của các bên tham gia công ty phu ̣ thuô ̣c vào nhiề u yế u tố khác nhau (nhƣ
luâ ̣t pháp, đă ̣c điể m ngành kinh tế – kỹ thuật, cơ cấ u liên doanh)
** Nguồ n vố n tƣ̀ lơ ̣i nhuâ ̣n không chia
Quy mô số vố n ban đầ u của chủ doanh nghiê ̣p là mô ̣t yế u tố quan
trọng, tuy nhiên, thông thƣờng, số vố n này cầ n đƣơ ̣c tăng theo quy mô phát
triể n của doanh nghiê ̣p. Trong quá triǹ h hoạt động sản xuất - kinh doanh, nế u
doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả thì doanh nghiê ̣p sẽ có nhƣ̃ng điề u kiê ̣n
thuâ ̣n lơ ̣i để tăng trƣởng nguồ n vố n . Nguồ n vố n tić h lũy tƣ̀ lơ ̣i nhuâ ̣n không
chia là bô ̣ phâ ̣n lơ ̣i nhuâ ̣n đƣơ ̣c sƣ̉ dụng tái đầu tƣ , mở rô ̣ng sản xuấ t - kinh
doanh của doanh nghiê ̣p . Tƣ̀ tài trơ ̣ bằ ng lơ ̣i nhuâ ̣n không chia

- nguồ n vố n

nô ̣i bô ̣ là mô ̣t phƣơng thƣ́c ta ̣o nguồ n tài chiń h quan tro ̣ng và khá hấ p dẫn của
các doanh nghiệp, vì doanh nghiê ̣p giảm đƣơ ̣c chi phí , giảm bớt sự phụ thuộc
vào bên ngoài . Rấ t nhiề u doanh nghiê ̣p coi tro ̣ng chiń h sách tái đầ u tƣ tƣ̀ lơ ̣i
nhuâ ̣n để la ̣i (Retained earnings), họ đặt ra mục tiêu phải có một khối lƣợng

phiế u của công ty, tâm lý và đánh giá của công chƣ́ng về cổ phiế u đó.
Hiê ̣u quả của việc tái đầu tƣ.
** Phát hành cổ phiếu
Trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t – kinh doanh, các công ty cổ phần có thể tăng
vố n chủ sở hƣ̃u bằ ng cách phát hành cổ phiế u mới . Mô ̣t nguồ n tài chiń h dài
hạn rất quan trọng là phát h ành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp .
Phát hành cổ phiếu đƣợc gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp

.

Chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố cơ bản liên quan đến việc phát hành và
kiể m soát các loa ̣i cổ phiế u khác nhau.
Cổ phiế u thƣờng (Common Stock/Share)
Cổ phiế u thƣờng (còn gọi là cổ phiếu thông thƣờng ) là loại cổ phiếu
thông du ̣ng nhấ t vì nó có nhƣ̃ng ƣu thế trong viê ̣c phát hành ra công chúng và
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status