Văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Hà Nội : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01 02 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN VIỆT DŨNG

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN VIỆT DŨNG

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

thông tin trên địa bàn thành phố Hà giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, cung cấp
các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài.
Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã
hết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, động
viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tôi có thể yên tâm
thực hiện ƣớc mơ của mình.
Xin trân trọng cảm ơn.


TÓM TẮT
Văn hóa doanh nghiệp là một loại tài sản vô hình đóng vai trò quan trọng
trong quá trình định hình tầm nhìn, sứ mệnh và xây dựng thƣơng hiệu của mỗi doanh
nghiệp. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
cung cấp dịch vụ tăng thêm uy tín sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
Với sự bùng nổ của công nghệ, trong khoảng 20 năm trở lại đây, các doanh
nghiệp công nghệ thông tin phát triển với số lƣợng lớn. Trong tổng số doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội,
doanh nghiệp công nghệ thông tin vừa và nhỏ chiếm tới 90% nhƣng thị phần của các
doanh nghiệp này lại không nhiều. Từ đây đặt ra vấn đề phải chăng các doanh nghiệp
công nghệ thông tin chƣa chú trọng đến xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
với đặc trƣng nghề nghiệp?
Đề tài “Văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông
tin trên địa bàn thành phố Hà Nội” đƣợc tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực
trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ
thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua đó, đánh giá việc xây dựng và phát triển
văn hóa doanh nghiệp đã phù hợp chƣa, mong muốn trong tƣơng lai về văn hóa
doanh nghiệp của doanh nghiệp là gì? Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm
kiện toàn quy trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp cho các doanh
nghiệp công nghệ thông tin tại Hà Nội. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp phát triển
bền vững và có đƣợc sức cạnh tranh trong tƣơng lai và phát triển thƣơng hiệu doanh

CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ... 63


3.1. Tổng quan chung về CNTT và các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn TP Hà Nội63
3.1.1. Công nghiệp phần mềm và dịch vụ ...................................................... 63
3.1.2. Công nghiệp nội dung số và dịch vụ .................................................... 64
3.1.3. Công nghiệp phần cứng và dịch vụ ...................................................... 64
3.2. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn
TP Hà Nội ........................................................................................................... 66
3.2.1. Về mô hình văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp CNTT ........ 66
3.2.2. Về mức độ nhận biết các yếu tố văn hóa doanh nghiệp của các đối
tượng liên quan .............................................................................................. 69
3.3. Đánh giá về thực trạng văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp CNTT
trên địa bàn TP Hà Nội ....................................................................................... 78
3.3.1. Điểm đạt được ...................................................................................... 78
3.3.2. Hạn chế, tồn tại ................................................................................... 79
3.3.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 82
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CNTT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................................................................................... 84
4.1. Quan điểm định hƣớng về phát triển CNTT đến 2020, tầm nhìn 2030....... 84
4.1.1. Quan điêm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước ............................................. 84
4.1.2. Định hướng, mục tiêu của Thành phố Hà Nội ..................................... 85
4.1.3. Gợi ý về định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp CNTT Việt Nam .... 87
4.2. Giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp của các DN CNTT trên địa bàn
TP Hà Nội. .......................................................................................................... 89
4.2.1 Giải pháp từ môi trường vĩ mô .............................................................. 89
4.2.2 Giải pháp từ nội tại các doanh nghiệp.................................................. 92
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 106

Văn hoá doanh nghiệp

Công nghệ thông tin
Công nghiệp công nghệ thông tin

i


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 1.1

Phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP

19

2

Bảng 1.2


địa bàn Hà Nội
6

Bảng 3.2

Kết quả khảo sát mức độ nhận biết về kiến trúc hữu hình

69

7

Bảng 3.3

Kết quả khảo sát mức độ nhận về logo, slogan

71

8

Bảng 3.4

9

Bảng 3.5

10

Bảng 3.6

11


Mục tiêu về cơ cấu nhóm sản phẩm

86

14

Bảng 4.2

Dự báo chỉ tiêu công nghiệp CNTT Hà Nội năm 2020

87

ii


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Lãnh đạo và sự phát triển Văn hóa doanh nghiệp


Mô hình văn hóa tổ chức của Denison

49

6

Hình 1.6

Mối quan hệ giữa VHDN với Tổ chức

50

7

Hình 2.1

Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo Edgar H.Schein

57

8

Hình 2.2

Các nhóm đối tƣợng khảo sát

60

9


Nề nếp đó có thể là nhƣợc điểm gây ra các cản trở cho việc hoạch định và thực hiện
chiến lƣợc hoặc là ƣu điểm thúc đẩy các hoạt động đó. Các doanh nghiệp có nề nếp
mạnh, tích cực có nhiều cơ hội để thành công so với các doanh nghiệp có nề nếp
yếu kém hoặc tiêu cực.
Đối với doanh nghiệp điều hết sức quan trọng là làm sao xây dựng đƣợc một
nề nếp tốt khuyến khích nhân viên tiếp thu đƣợc các chuẩn mực đạo đức. Nếu nề
nếp tạo ra đƣợc tính linh hoạt và khuyến khích việc tập trung chú ý đến các điều
kiện bên ngoài thì sẽ tăng cƣờng khả năng của doanh nghiệp thích nghi với các biến
đổi môi trƣờng. Một trong các bộ phận chính của các nhà quản trị là phải hình thành
đƣợc các giá trị phẩm chất của chức bằng cách hƣớng sự lƣu tâm chú ý của nhân
viên vào những điều kiện quan trọng.

1


Văn hóa doanh nghiệp là một loại tài sản vô hình đóng vai trò quan trọng
trong quá trình định hình tầm nhìn, sứ mệnh và xây dựng thƣơng hiệu của mỗi doanh
nghiệp. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
cung cấp dịch vụ tăng thêm uy tín sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Trong nền kinh tế
thị trƣờng, việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp ngày càng trở nên cần thiết và gặp
không ít khó khăn. Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, đây chính là sức mạnh cạnh
tranh của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi
yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững đƣợc. Bất kỳ tổ chức nào cũng phải
có văn hoá mới trƣờng tồn đƣợc. Do đó, để khẳng định vị thế của mình, mỗi doanh
nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn hóa riêng. Văn hóa kinh doanh đƣợc coi
là yếu tố quan trọng góp phần xây dựng hình ảnh, thƣơng hiệu và tạo nên thành
công của doanh nghiệp trong môi trƣờng kinh doanh hiện nay.
Nhiều tác giả cho rằng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp đã trở thành một
phần không thể thiếu đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Việc xây dựng văn hóa
doanh nghiệp làm tăng khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp có sức mạnh nội tại để

giải quyết vấn đề thực tiễn, giúp các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố Hà Nội có đƣợc những lợi thế cạnh tranh để phát triển tốt hơn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu :
Nghiên cứu đƣợc tiến hành nhằm đề xuất một số gợi ý cho công tác xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông
tin trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu :
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu, tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xây
dựng văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
- Khảo sát thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong doanh nghiệp
công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3


- Đƣa ra, quan điểm định hƣớng và một số giải pháp, đề xuất việc xây dựng
văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
a, Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến văn hoá doanh
nghiệp.
Đối tƣợng nghiên cứu là các doanh nghiệp công nghệ thông tin, xoay quanh
việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
b, Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung : Nghiên cứu thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại các doanh
nghiệp công nghệ thông tin.

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu xây dựng văn hoá doanh nghiệp nhận đƣợc sự quan tâm rất lớn
của các học giả , doanh nghiệp, các nhà quản lý . Có nhiều công trình nghiên cứu về
văn hóa doanh nghiệp của các tác giả nƣớc ngoài nhƣ: “Chinh phục các làn sóng
văn hóa” của Fons Trompenaars và Charles Hampden Turner; “Xây dựng văn hóa
doanh nghiệp, 7 bƣớc đến thành công” của tác giả Andrian Gostick & Chester
Elton; Terrence E.Deal và Allan A.Kennedy, 1982 với Văn hoá tổ chức; Bản sắc
văn hóa doanh nghiệp của tác giả David H. Maister; Văn hoá doanh nghiệp và sự
lãnh đạo của tác giả Edgar H.Schein; Chẩn đoán và thay đổi văn hoá tổ chức: Dựa
trên khung giá trị cạnh tranh của Kim S.Cameron và Robbert E.Quinn; “Nghệ thuật
quản lý nh ững nguyên tắc để thu dụng và giữ đƣợc nhân viên giỏi nhất” của
Jefferey J.Fox,…
Năm chiều văn hóa Hofstede
Công trình nghine cứu của Hofstede về sự khác biệt văn hóa của cộng đồng
các quản lý công ty quốc tế. Nó giải thích sự khác biệt trong suy nghĩ của những
ngƣời ở các dân tộc khác nhau trên toàn thế giới. Theo Hofstede thì có 4 chiều văn
hóa gồm có 1)Khoảng cách quyền lực(Power Distance - PD); 2) Chủ nghĩa cá
nhân(individualism- IDV); 3) Tâm lý né tránh(uncertainty avoidance index- UAI);
4)Nam tính(Masculinity-MAS).
Sau khi Hofstede đƣa ra 4 chiều văn hóa này, Micheak Harris Bond và các
đồng sự của mình nhận thấy rằng, nếu chỉ dựa vào 4 chiều văn hóa trên thì khó đánh
giá đƣợc sự khác biệt giữa văn hóa Châu Âu và Châu Á. Họ đã đƣa ra thêm chiều
Văn hóa thứ 5, ban đầu đƣợc gọi là “động lực Khổng Tử” (Confucian Dynamism).
Sau đó Hofstede đã đƣa thêm chiều này vào nghiên cứu ban đầu của mình với tên
gọi “định hƣớng dài hạn” (Long Term Orientation). Công trình của Greert Hofstede
là một thƣớc đo để đánh giá một nền văn hóa, so sánh với những nền văn hóa khác.

6



7


đã hệ thống một số vấn đề cơ bản về tinh thần doanh nghiệp, giá trị định hƣớng của
văn hóa kinh doanh, nhấn mạnh vai trò và sự cần thiết phải khơi dậy và phát huy
tinh thần doanh nghiệp trong trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nƣớc. Qua những lý luận đó, tác giả đã nghiên cứu thực trạng của việc khơi
dậy và phát huy tinh thần doanh nghiệp của Việt Nam từ thời kỳ nhà nƣớc phong
kiến độc lập dân chủ cho đến nền kinh tế thị trƣờng xã hội chủ nghĩa;
Bên cạnh đó, có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả nhƣ Tìm về bản
sắc văn hóa Việt Nam của PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm; Nhân cách doanh nhân và
văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế của GS.TS
Phùng Xuân Nhạ; Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty của PGS.TS Nguyễn
Mạnh Quân; hay các công trình nghiên cứu của TS. Nguyễn Viết Lộc nhƣ Những
yếu tố tâm lý – xã hội cản trở đến văn hóa doanh nhân Việt Nam trên Tạp chí Kinh
tế phát triển, chuyên san tháng 6/2011, Tinh thần kinh doanh – cơ sở xây dựng hệ
giá trị văn hóa doanh nhân Việt Nam trên chuyên san Kinh tế và Kinh doanh, tập
27,số 4 năm 2011 của tạp chí Khoa học – ĐHQG Hà Nộị hay Luận án tiến sĩ Quản
trị kinh doanh với đề tài Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
quốc tế. Đặc biệt trong ngành CNTT tại Việt Nam hiện nay, có nhiều tác giả trẻ
nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhƣ FPT, CMC,
MISA JSC… để làm khóa luận tốt nghiệp hay luận văn thạc sỹ của mình.
Các nghiên cứu trên đều cho thấy sự quan trọng của việc xây dựng văn hóa
doanh nghiệp, nhân tố sống còn để phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thƣơng
trƣờng của các doanh nghiệp. Tuy nhiên chƣa có tác giả nào nghiên cứu về xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong các doanh nghiệp công nghệ thông
tin trên địa bàn thành phố Hà Nội để đƣa ra mô hình phát triển và quy trình triển
khai phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của các doanh nghiệp trên địa bàn thủ đô
Hà Nội.

tinh thần, thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành
nên một nhóm ngƣời vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ với

9


môi trƣờng tự nhiên của họ, với những nhóm ngƣời khác, với những thành viên
trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau”.
Năm 2002, UNESCO định nghĩa về văn hóa nhƣ sau: Văn hóa nên đƣợc đề
cập đến nhƣ là một tập hợp của những đặc trƣng về tâm hồn, vật chất, tri thức và
xúc cảm của một xã hội hay một nhóm ngƣời trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài
văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phƣơng thức chung sống, hệ thống giá trị,
truyền thống và đức tin..
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả kế thừa quan điểm tại định
nghĩa: văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.
Về phân loại văn hóa, cũng căn cứ vào cách đánh giá và góc nhìn của mỗi
học giả, ta có sự phân chia về văn hóa bao gồm: Văn hóa tinh thần và văn hóa vật
chất; Văn hóa lý tƣởng và văn hóa thực tế; Phân theo loại hình văn hóa; Phân theo
đối tƣợng hình thành văn hóa;
Văn hóa có 3 đặc tính cơ bản gồm: Tính hệ thống, tính giá trị và tính lịch sử,
tính nhân sinh.
Tính hệ thống: Ngay trong định nghĩa đã thể hiện điều này. Nó giúp cho văn
hóa thực hiện đƣợc chức năng tổ chức xã hội, góp phần tăng sự ổn định của xã hội,
cung cấp cho xã hội phƣơng tiện cần thiết ứng phó với sự biến đổi của môi trƣờng
tự nhiên và bản thân nó trong quá trình vận hành.
Tính giá trị: đặc tính này thể hiện qua sự phân loại về văn hóa. Nếu chia văn
hóa theo chất liệu thì văn hóa có giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Theo ý nghĩa,
phân chia giá trị văn hóa thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ.

văn hóa kém hiệu quả; văn hóa thích ứng.
Trong đó, văn hóa mạnh là: là một tổng thể có kết cấu thống nhất và mạnh
mẽ, bao gồm 2 mối quan hệ bên trong và bên ngoài có tác động qua lại với nhau.
Văn hóa yếu là: tồn tại bên trong nhiều văn hóa nhỏ, có ít các tiêu chuẩn, giá
trị và thói quen chung, truyền thống kinh nghiệm.
Văn hóa kém hiệu quả là: thƣờng áp dụng đối với dạng sử dụng văn hóa
doanh nghiệp với mục đích thống trị tƣ tƣởng. Phân tích sâu hơn đó là, tại các
doanh nghiệp đó các nhà quản trị tiến hành các quyết định theo hƣớng thống trị duy

11


nhất. Loại văn hóa này khiến cho doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự biến đổi
nhƣng bản thân văn hóa nội tại của doanh nghiệp lại khó biến đổi thích ứng. Văn
hóa đề cao các nhà quản trị nắm rõ về công tác quản lý hơn là các nhà quản trị hiểu
về sứ mạng, tầm nhìn, các chiến lƣợc, khả năng cạnh tranh, … Dạng khép kín,
không chịu tiếp thu học hỏi các chuẩn mực và phƣơng pháp khác bên ngoài tổ chức.
Văn hóa thích ứng là: Là loại hình văn hóa mà ở đó Các thành viên chia sẻ
những cảm nghĩ riêng để tổ chức có thể giải quyết bất cứ mối đe doạ nào, dễ dàng
tiếp thu và chấp nhận các tình huống nguy hiểm, sự thử nghiệm mới, sự đổi mới,
thay đổi các chiến lƣợc và thói quen nếu nhƣ cần thiết nhằm đáp ứng quyền lợi của
các bên liên quan.
Quy chiếu các đặc tính cơ bản của văn hóa đối với văn hóa doanh nghiệp có
thể thấy, tính hệ thống của văn hóa doanh nghiệp cũng đƣợc thể hiện thông qua các
biểu hiện của từng cá nhân trong tổ chức. Cụ thể là mo ̣i hiê ̣n tƣơ ̣ng , sƣ̣ kiê ̣n thuô ̣c
nề n văn hóa c ủa một doanh nghiệp đề u có liên quan mâ ̣t thiế t với nhau . Theo đó,
văn hóa doanh nghiệp đƣợc coi nhƣ là sự phức hợp tri thƣ́c, tín ngƣỡng, nghê ̣ thuâ ̣t,
đa ̣o đƣ́c , luâ ̣t pháp , phong tu ̣c , cũng nhƣ mọi khả năng và thói quen khác mà các
thành viên trong doanh nghiệp tiế p thu đƣơ ̣c t ừ giá trị cốt lõi có đƣợc từ doanh
nghiệp đó.

trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.
CNTT là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ
phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình
nhƣng lại không giới hạn một số thứ nhƣ các quy trình và cấu trúc dữ liệu. Tóm lại,
bất cứ thứ gì mà biểu diễn dữ liệu, thông tin hay tri thức trong các định dạng nhìn
thấy đƣợc, thông qua bất kỳ cơ chế phân phối đa phƣơng tiện nào thì đều đƣợc xem
là phần con của lĩnh vực CNTT. CNTT cung cấp cho các doanh nghiệp bốn nhóm
dịch vụ lõi để giúp thực thi các chiến lƣợc kinh doanh đó là: quá trình tự động kinh
doanh, cung cấp thông tin, kết nối với khách hàng và các công cụ sản xuất.
Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trƣớc, Việt Nam đã có những
định nghĩa cơ bản về ngành này. Theo đó, CNTT là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy
tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn
tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động

13


của con người và xã hội. CNTT phục vụ trực tiếp cho hoạt động cải cách trong
quản lý Nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các
hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của
nhân dân. CNTT đƣợc phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử
- Tin học - Viễn thông và tự động hoá.
Trên thế giới, các lĩnh vực chính của CNTT đƣợc phân chia đơn giản thành
quá trình tiếp thu, xử lý, lƣu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và
thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông.
Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của CNTT nhƣ: các tiêu chuẩn Web thế
hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy
mô lớn và nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển trên thế giới hiện nay tập
trung chủ yếu trong ngành khoa học máy tính.

rất mạnh mẽ, nó thúc đẩy các ngành sản xuất dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới, và
đặc biệt quan trọng với các nƣớc đang phát triển, nhất là đối với vùng xa xôi hẻo
lánh, các nƣớc và các vùng này có cơ hội tiếp cận thị trƣờng quốc tế. CNTT là chiếc
chìa khoá để mở cánh cổng vào nền kinh tế tri thức. Mạng thông tin là môi trƣờng
lý tƣởng cho sự sáng tạo, là phƣơng tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộng
nhanh vốn tri thức, động lực của sự phát triển, thúc đẩy phát triển dân chủ trong xã
hội, phát triển năng lực của con ngƣời…CNTT sẽ nhanh chóng thay đổi thế giới
một cách mạnh mẽ, sự chuyển đổi này có vị thế trong lịch sử nhƣ một cuộc cách
mạng kinh tế - xã hội và có ảnh hƣởng to lớn đến đời sống con ngƣời. Đối với y tế,
việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT đã trở thành một hình
thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc chữa bệnh cho
nhân dân. Ví dụ, hiện nay đã dùng công nghệ siêu âm 3D (ba chiều), hoặc các bác sĩ
có thể hội chẩn từ xa (thậm chí từ nhiều nƣớc khác nhau trên thế giới). Sử dụng
CNTT để hỗ trợ về mặt kỹ thuật và phƣơng pháp điều trị cho những vùng xa trung
tâm y tế đã mang lại giá trị to lớn về mặt tinh thần cũng nhƣ vật chất cho nhân dân.
Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao chất
lƣợng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo nhƣ
đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trƣờng, các Quốc gia với nhau đang nhằm
đƣa chất lƣợng giáo dục của nƣớc ta ngang bằng với các nƣớc trong khu vực và trên

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status