ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
MAI THỊ ÁNH HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA
VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
MAI THỊ ÁNH HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA
VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN HỘI
XÁC NHẬN CỦA GVHD
phủ Việt Nam thực hiện trong thời gian qua ............................................... 23
2.2.1. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện công tác quản lý du
học sinh tại Nhật Bản ............................................................................... 23
2.2.2. Các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản:
.................................................................................................................. 32
2.2.3. Các cơ quan, tổ chức có chức năng tham mưu, tư vấn và cung cấp
thông tin cho công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản:....... 35
2.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại Nhật
Bản trong thời gian qua ............................................................................... 37
2.3.1. Những mặt đã đạt được .................................................................. 37
2.3.2. Những điểm còn tồn tại và nguyên nhân ........................................ 40
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ DU HỌC SINH TẠI NHẬT BẢN ............................................... 49
3.1. Các giải pháp từ phía các cơ quan quản lý Nhà nƣớc .......................... 49
3.1.1. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trong công tác
quản lý lưu học sinh: ................................................................................ 51
3.1.2. Thu hút và sử dụng hợp lý nguồn lực tri thức: .............................. 53
3.1.3. Phát huy hữu hiệu các công cụ quản lý hiện đại ........................... 55
3.1.4. Quản lý du học sinh thông qua các công ty tư vấn du học: ........... 56
3.1.5. Không phân biệt du học sinh học bổng và du học sinh tự túc ....... 57
3.1.6. Ưu tiên cải cách giáo dục trong nước ............................................ 58
3.2. Về phía các du học sinh ........................................................................ 59
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63
DANH MỤC CÁC BẢNG
Ngân sách Nhà nƣớc
i
42
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
1
Hình
Nội dung
Hình 2.1 Quy trình du học Nhật Bản
ii
Trang
39
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đã hơn một thế kỷ kể từ khi Phan Bội Châu phát động phong trào Đông Du
với tên gọi "Hãy học tập Nhật Bản" năm 1905 khởi đầu với 3 học sinh Việt
nam sang Nhật bản, tới nay số lƣợng du học sinh hiện đang sinh sống và học
tập tại Nhật Bản đã lên đến 6.290 ngƣời năm 2012, nhiều nhất trong các nƣớc
phần nào đối tƣợng du học theo diện học bổng mà chƣa có đƣợc hệ thống
quản lý và bảo vệ các đối tƣợng du học tự túc. Các vấn đề về “chảy máu chất
xám”, vấn đề định cƣ bất hợp pháp, vấn đề không an toàn đến tính mạng học
sinh sinh viên, và nhiều vấn đề khác ảnh hƣởng đến du học sinh Việt Nam
đang xảy ra ở Nhật Bản và nhiều quốc gia khác trên thế giới. Chính từ thực tế
này, việc nghiên cứu đề tài Quản lý nhà nước về du học sinh của Việt Nam
tại Nhật bản đƣợc đề ra trong thời điểm hiện nay là vô cùng cấp thiết.
Quản lý du học sinh của Việt Nam ở nƣớc ngoài cũng chính là một nội
dung phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra những mặt còn tồn tại
trong công tác quản lý của nhà nƣớc về du học sinh đang học tập và công tác
tại nƣớc ngoài nói chung và tại Nhật Bản nói riêng, từ đó có các biện pháp
khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu nêu trên, Đề tài sẽ làm rõ các vấn đề sau:
i) Tại sao cần phải tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc vềdu học sinh
Việt Nam ở nƣớc ngoài trong bối cảnh hiện nay?
2
ii) Công tác quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại Nhật bản
trong thời gian vừa qua còn tồn tại vấn đề gì?
iii) Nhà nƣớc cần thực hiện những biện pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu
quả công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản trong bối cảnh tình
hình kinh tế xã hội hiện nay?
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá công tác quản lý nhà nƣớcvề
-
Dự thảo Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang đào tạo ở nƣớc
ngoài (Ban hành kèm theo Quyết định số …/2009/QD-TTg của Thủ
tƣớng Chính phủ năm 2009.
- Năm 2011, Cục Đào tạo với nƣớc ngoài dƣới sự chỉ đạo của lãnh đạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng sự phối hợp của các cơ quan hữu quan,
đã tổ chức “Hội nghị quản lý lƣu học sinh Việt Nam đang học tập tại
nƣớc ngoài”. Tại hội nghị đã có gần 2000 khảo sát về tình hình của
du học sinh đang học tại các quốc gia khác nhau là cơ sở cho việc
đánh giá thực trạng của du học sinh đang học tập tại nƣớc ngoài và
mang đến cho Hội nghị những ý kiến, kiến nghị của du học sinh về
biện pháp làm sao để khắc phục đƣợc thực trạng hiện nay liên quan
đến công tác du học sinh Việt Nam đang học tập hiện tại và trong
tƣơng lai. 21 tham luận của cơ quan Đại diện Việt Nam tại nƣớc
ngoài đã nêu bật lên những điểm chi tiết về thuận lợi, khó khăn,
vƣớng mắc trong công tác quản lý du học sinh nói chung, sự phối
hợp giữa các cơ quan, đơn vị và các biện pháp giải quyết tổng thể
tầm vĩ mô . Các Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc, Nhật Bản,
Cộng hòa Séc, Cộng hòa Xlovakia, Campuchia, Australia, Trung
Quốc, Liên bang Nga, Thái Lan, Thụy Sỹ, Anh, Ấn Độ…đã trực tiếp
tham luận và mang đến hội nghị những ý kiến thiết thực, quý báu.
Qua Hội nghị này, các cơ quan, đơn vị đã thống nhất về phƣơng
hƣớng hành động và đƣa ra đƣợc những kế hoạch cụ thể thực hiện
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU
HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI
NHẬT BẢN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Quản lý và Quản lý nhà nước:
- Quản lý là một khái niệm đƣợc xem xét ở hai góc độ:
+ Theo góc độ chính trị xã hội, quản lý đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa tri thức
với lãnh đạo, vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Cơ
chế đúng, hợp ý thì xã hội phát triển, ngƣợc lại, cơ chế sai thì xã hội phát triển
chậm hoặc rối ren.
+ Theo góc độ hành động, quản lý đƣợc hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều
hành.
Theo C.Mác, quản lý, quản lý xã hội là chức năng đƣợc sinh ra từ tính chất xã
hội hóa lao động. Ngƣời viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều
cần một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những
chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác
với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ
cầm điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng”
(trích C.Mác – Ănghen toàn tập, NXB CTQG, Sự thật, 1993, tập 23)
Du học sinh học bổng là ngƣời đi học nƣớc ngoài đƣợc nhận toàn phần
hoặc một phần chi phí đào tạo, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên
quan đến học tập từ một hoặc nhiều nguồn trong các nguồn kinh phí sau đây:
- Ngân sách nhà nƣớc thông qua các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng, cơ quan nhà nƣớc, doanh nghiệp nhà
nƣớc;
8
- Học bổng trong khuôn khổ Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam
với nƣớc ngoài hoặc với tổ chức quốc tế;
- Học bổng do Chính phủ nƣớc ngoài, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc
tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ
Việt Nam.
1.1.2.3. Các chương trình học bổng Nhật Bản:
Nhật Bản là một trong các quốc gia cung cấp nhiều học bổng nhất cho
sinh viên Việt Nam. Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho –
MEXT Scholarship) đƣợc lập ra và cung cấp cho sinh viên nƣớc ngoài từ năm
1954. Đây là học bổng toàn phần phổ biến nhất mà sinh viên có thể xin đƣợc.
Ngoài học bổng MEXT, sinh viên có nguyện vọng du học tại Nhật Bản còn có
thể nộp đơn xin một số học bổng khác nhƣ học bổng JDS do Cơ quan hợp tác
quốc tế của Nhật (JICA) cấp, học bổng của Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật
Bản (AIEJ), học bổng của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), hay nhiều
trƣờng Đại học, các Doanh nghiệp và cá nhân khác.
Các học bổng này có thể là học bổng toàn phần hay học bổng bán phần.
Học bổng toàn phần bao gồm tiền vé máy bay khứ hồi, tiền học phí, trợ giúp
nghiên cứu, sinh hoạt phí. Học bổng bán phần thƣờng chỉ hỗ trợ sinh viên tiền
học phí hoặc một khoản trợ cấp sinh hoạt hàng tháng. Tùy theo loại học bổng,
số tiền trợ cấp du học sinh có thể nhận nằm trong khoảng từ 50.000 tới
1.1.3. Quản lý du học sinh
Khác với một số quốc gia khác nhƣ Anh quốc, Mỹ, Úc, Canada,
Singapore…, Nhật bản chƣa mở rộng tuyển học sinh quốc tế dƣới 18 tuổi. Học
sinh Việt nam sang Nhật bản bắt đầu từ sau tốt nghiệp phổ thông trung học. Vì
vậy, khái niệm quản lý du học sinh ở đây không mang nghĩa “giám hộ”. Quản lý
du học sinh là quản lý công dân Việt Nam đang học tập ở nƣớc ngoài.
Quản lý du học sinh là thực hiện công tác phổ biến đầy đủ tới du học
sinh mọi quyền lợi và nghĩa vụ của du học sinh trong thời gian sinh sống và
10
học tập ở nƣớc ngoài; hƣớng dẫn du học sinh tuân thủ luật pháp của nƣớc sở
tại; giáo dục tƣ tƣởng chính trị cho du học sinh về đƣờng lối và chủ trƣơng
của Đảng và nhà nƣớc Việt nam;
Quản lý du học sinh là giúp đỡ du học sinh giải quyết các thủ tục hành
chính, thủ tục lãnh sự, đặc biệt trong trƣờng hợp du học sinh gặp rủi ro, tai
nạn ở nƣớc sở tại;
Quản lý du học sinh là động viên lƣu học sinh học tập tốt để mang kiến
thức về phục vụ đất nƣớc, phục vụ bản thân và gia đình.
Quản lý du học sinh (theo ông Nguyễn Xuân Vang, Cục trƣởng Cục Đào
tạo với nƣớc ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo) là nhằm mục đích giúp đỡ bảo
vệ công dân của ta đang học tập và sinh sống ở nước ngoài để du học sinh
học tốt, mang kiến thức về phục vụ đất nước, phục vụ bản thân và gia đình.
Nhìn chung, đa số du học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài đều xác định rõ
ràng động cơ học tập, có lập trƣờng quan điểm vững vàng, ý thức kỉ luật tốt,
chăm chỉ học tập, nghiên cứu, chấp hành đúng quy định của Nhà nƣớc đối với
du học sinh ở nƣớc ngoài. Nhiều du học sinh có thành tích phấn đấu, rèn
luyện tốt đã đƣợc Đại sứ quán Việt Nam tại các nƣớc tuyên dƣơng,
khenthƣởng. Một số du học sinh đã đƣợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt
hơn 90% là du học tự túc. Cục đào tạo với nƣớc ngoài đang trực tiếp quản lý
khoảng 6.000 du học sinh đang học tập, nghiên cứu tại 47 nƣớc trên thế giới. Năm
2013, số lƣợng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản là hơn 8.000 ngƣời.
Nhìn chung, đa số du học sinh xác định rõ ràng động cơ học tập, có lập
trƣờng quan điểm vững vàng, ý thức kỉ luật tốt, chăm chỉ học tập, nghiên cứu,
chấp hành đúng quy định của Nhà nƣớc đối với du học sinh ở nƣớc ngoài.
Nhiều du học sinh có thành tích phấn đấu, rèn luyện tốt đã đƣợc Đại sứ quán
Việt Nam tại các nƣớc tuyên dƣơng, khen thƣởng. Một số du học sinh đã
đƣợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngay tại nƣớc đang theo học. Các
12
du học sinh đều có tinh thần cộng đồng cao, hăng hái tham gia vào các hoạt
động tập thể và các hoạt động hƣớng về quê hƣơng đất nƣớc…Tại nhiều nƣớc
đã thành lập đƣợc Hội sinh viên Việt Nam, Hội Lƣu học sinh với nhiều hoạt
động gắn kết các thành viên là du học sinh.
Tuy nhiên, còn có một bộ phận không nhỏ các du học sinh chƣa đến làm
thủ tục đăng kí công dân tại Cơ quan đại diện ngoại giao ở nƣớc ngoài, không
làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập, không báo cáo khi về nƣớc công tác,
phần lớn du học sinh diện tự túc kinh phí không đến làm thủ tục đăng kí công
dân nên công tác thống kê, quản lý du học sinh đang gặp nhiều khó khăn trở
ngại mà đối tƣợng chịu thiệt thòi lại chính là du học sinh.
Bên cạnh những mặt tích cực, còn một số du học sinh học tập kém, vi
phạm pháp luật của nƣớc sở tạo và quy chế của sở đào tạo, gây dƣ luận xấu về
cộng đồng du học sinh; một số du học sinh chƣa về nƣớc sau khi đã hoàn
thành chƣơng trình học tập; một số bị các tổ chức và cá nhân xấu lôi kéo tham
gia các hoạt động xuyên tạc đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
Việt Nam.
Nguyên nhân là do công tác quản lí nhà nƣớc về du học sinh còn bất
14
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
DU HỌC SINH VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN
Theo số liệu của Tổ chức Các dịch vụ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) đƣa
ra vào ngày 25/03/2014, hiện nay lƣợng Du học sinh Việt Nam đang học tại
Nhật Bản là khoảng hơn 6.290 sinh viên, theo 6 chƣơng trình chủ yếu:
2.
Du học sinh nghiên cứu sinh,
3.
Du học sinh Đại học,
4.
Du học sinh Cao đẳng,
5.
Du học sinh trung học chuyên nghiệp,
6.
Du học sinh ngành tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản,
7.
Nhật Bản
Nhật Bản
2004
117.302
77.713
15.533
4.096
1.570
2005
121.812
80.592
15.606
4.134
1.745
2006
5.082
2.873
2009
132.720
79.082
19.605
5.332
3.199
2010
141.774
86.173
20.202
5.297
3.597
2011
4.719
6.290
Nguồn: Tổ chức hỗ trợ sinh viên Nhật bản (JASSO)
15
2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với nguồn nhân lực đào tạo ở nƣớc ngoài
Cho đến nay, Chính phủ Việt Nam và Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ban
hành các văn bản sau quy định đối với công tác quản lý du học sinh Việt Nam
tại nƣớc ngoài:
-
Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009
-
Chỉ thị số 270-CT ngày 23/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng
(nay là Thủ tƣớng Chính phủ) về việc gửi công dân Việt Nam đi đào tạo ở
nƣớc ngoài trong tình hình mới.
-
Quyết định số 957/1997/QD-TTg ngày 11/11/1997 của Thủ tƣớng
Chính phủ cải tiến một số thủ tục về xuất cảnh và giải quyết vấn đề ngƣời
Việt Nam đã xuất cảnh nhƣng không về nƣớc đúng hạn.
Dự thảo Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang đào tạo ở nƣớc ngoài
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/2009/QD-TTg của Thủ tƣớng Chính
phủ năm 2009.
-
Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2013 của Thủ
tƣớng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập,
có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2013.
-
Thông tƣ 23/2013/TT-BGDĐT do Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy định về tổ chức bồi dƣỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ
bồi dƣỡng nghiệp vụ tƣ vấn du học ngày 28/06/2013.
Theo đó, trong thời gian qua, có một số du học sinh học tập kém, vi
phạm pháp luật nƣớc sở tại, không chịu về nƣớc sau khi đã học xong, bị lôi
kéo vào những hoạt động xấu... Vì vậy, Thủ tƣớng chỉ thị Bộ Giáo dục - Đào
tạo phải thƣờng xuyên cập nhật thông tin về tình hình học sinh du học nƣớc
ngoài, đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan hữu quan của nƣớc sở tại để có biện
pháp quản lý thích hợp; chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành hữu quan sửa
đổi, bổ sung các văn bản pháp quy về công tác quản lý du học sinh, hoạt động
dịch vụ du học nƣớc ngoài; xây dựng, trình Chính phủ kế hoạch tổng thể về
đào tạo, quản lý du học sinh. Chỉ thị của Thủ tƣớng cũng nêu rõ các cơ quan
đại diện Việt Nam ở nƣớc ngoài có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi cho du học sinh về lợi ích và nghĩa vụ của việc đăng ký công dân, hƣớng
dẫn du học sinh cách đăng ký; mở rộng quan hệ với các cơ sở đào tạo và
chính quyền nƣớc sở tại để nắm tình hình du học sinh; tăng cƣờng thông tin,
Điều 4 Quyết định 05 gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử công dân Việt
Nam ra nƣớc ngoài học tập về Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dịch vụ tƣ
vấn du học gửi báo cáo hoạt động về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở,
đồng thời, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý và tổng hợp
thông tin, báo cáo Thủ tƣớng Chính phủ. Trƣớc ngày 15 tháng 02 hàng năm,
Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi báo cáo Thủ tƣớng Chính phủ về việc công dân
Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập.
18
Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý du học sinh do Bộ Giáo dục và
Đào tạo xây dựng và quản lý. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều
2 Quyết định 05 có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ
liệu điện tử quản lý du học sinh.
Công dân Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập thực hiện đăng ký thông tin du
học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý du học sinh ngay sau khi đến
nƣớc ngoài học tập và cập nhật thông tin vào Hệ thống khi có sự thay đổi.
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tƣơng đƣơng văn bằng do
cơ sở giáo dục nƣớc ngoài cấp trên cơ sở thông tin do công dân Việt Nam ra nƣớc
ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống dữ liệu điện tử quản lý du học sinh.
Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý du học sinh Việt Nam ở trong nƣớc và
nƣớc ngoài, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tƣ vấn du học và gửi ngƣời
Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập thực hiện việc đăng ký thông tin du học sinh
vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý du học sinh.
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nƣớc ngoài có trách nhiệm: Hỗ trợ đăng ký
công dân, bảo hộ công dân đối với du học sinh và giải quyết kịp thời những
vấn đề về quyền và trách nhiệm của du học sinh theo quy định; Giúp đỡ, động
viên du học sinh học tập, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị, giữ gìn và
góp phần phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với các nƣớc; phổ