Quản lý nhà nước về du học sinh của Việt Nam tại Nhật Bản - Pdf 27



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
MAI THỊ ÁNH HỒNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA
VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC 7
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI NHẬT
BẢN 7
1.1. Một số khái niệm 7
1.1.1. Quản lý và Quản lý nhà nước: 7
1.1.2. Du học sinh 8
1.1.3. Quản lý du học sinh 10
1.2. Sự cần thiết của quản lý du học sinh nói chung 12
1.3. Kinh nghiệm quản lý du học sinh của các nƣớc trên thế giới 14
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU
HỌC SINH VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN 15
2.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với nguồn nhân lực đào tạo ở nƣớc ngoài 16
2.1.1.Chính sách, pháp luật về tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra
nước ngoài học tập: 18
2.1.2. Chính sách, pháp luật về tổ chức dịch vụ tư vấn du học: 20
2.1.3. Chính sách, pháp luật về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ tư vấn du
học: 21
2.1.4. Chính sách, pháp luật về khen thưởng, kỷ luật: 22
2.2. Những hoạt động quản lý du học sinh Việt Nam ở Nhật Bản mà chính
phủ Việt Nam thực hiện trong thời gian qua 23
2.2.1. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện công tác quản lý du
học sinh tại Nhật Bản 23 2.2.2. Các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản:
32
2.2.3. Các cơ quan, tổ chức có chức năng tham mưu, tư vấn và cung cấp
thông tin cho công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản: 35
2.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại Nhật
Bản trong thời gian qua 37

Bảng 2.1
Thống kê: Du học sinh Việt nam tại Nhật bản
15
2
Bảng 2.2
Mẫu khai trực tuyến thông tin Lƣu học sinh
28
3
Bảng 2.3
Sơ đồ quy trình thủ tục đối với ứng viên trúng
tuyển và đủ điều kiện đi học nƣớc ngoài bằng
Ngân sách Nhà nƣớc
42 ii

DANH MỤC CÁC HÌNH


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đã hơn một thế kỷ kể từ khi Phan Bội Châu phát động phong trào Đông Du
với tên gọi "Hãy học tập Nhật Bản" năm 1905 khởi đầu với 3 học sinh Việt
nam sang Nhật bản, tới nay số lƣợng du học sinh hiện đang sinh sống và học
tập tại Nhật Bản đã lên đến 6.290 ngƣời năm 2012, nhiều nhất trong các nƣớc
ASEAN và nhiều thứ 3 trên thế giới. Trên quan hệ "đối tác chiến lƣợc", Việt
Nam và Nhật Bản đã và đang đạt đƣợc những bƣớc phát triển nhanh chóng
trong nhiều lĩnh vực nhƣ chính trị, kinh tế, văn hoá, đặc biệt là giáo dục.
Du học sinh Việt Nam sang Nhật Bản theo nguồn ngân sách Nhà nƣớc qua
các chƣơng trình học bổng nhƣ: học bổng của Bộ Giáo dục- Khoa học Nhật
Bản (Monbukagakkusho- MEXT), các chƣơng trình của một số cơ quan
nghiên cứu của Nhật Bản nhƣ Viện nghiên cứu các vấn đề quốc tế (JIIA),
Viện Kinh tế phát triển (IDE), các quỹ của Nhật Bản nhƣ Quỹ Giao lƣu Quốc
tế Nhật Bản (The Japan Foundation), Hiệp hội phát triển khoa học Nhật Bản-
JSPS (Japan Society for The Promotion of Sciences), học bổng của các doanh
nghiệp Nhật Bản Số lƣợng du học sinh Việt Nam sang Nhật Bản theo
phƣơng thức tự phí (tự liên hệ xin nhập học trực tiếp với trƣờng, tự chi phí
toàn phần hoặc một phần các khoản học tập, sinh hoạt ) lớn gấp nhiều lần số
du học sinh theo ngân sách Nhà nƣớc và có xu hƣớng đang tăng lên nhanh
chóng trong những năm gần đây.
Việc du học nói chung và việc học sinh Việt Nam sang Nhật Bản học tập
nói riêng không chỉ là sự nghiệp bồi dƣỡng nhân tài, nâng cao tri thức cho thế
hệ trẻ, mà còn góp phần tăng cƣờng sự giao lƣu trao đổi văn hóa, xây dựng
quan hệ hữu nghị thân thiết giữa hai nƣớc. Tại Nhật Bản, học sinh Việt Nam
có thể học và nghiên cứu về nhiều lĩnh vực nhƣ tiếng Nhật, văn hóa Nhật

2


ii) Công tác quản lý nhà nƣớc về du học sinh Việt Nam tại Nhật bản
trong thời gian vừa qua còn tồn tại vấn đề gì?
iii) Nhà nƣớc cần thực hiện những biện pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu
quả công tác quản lý du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản trong bối cảnh tình
hình kinh tế xã hội hiện nay?
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá công tác quản lý nhà nƣớcvề
du học sinh, sinh viên Việt Nam đang sinh sống và học tập tại Nhật Bản.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các cơ quan, bộ phận chức năng của Việt Nam
liên quan đến công tác quản lý du học sinh Việt Nam ở Nhật Bản nhƣ: Bộ Nội
vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đối tƣợng là du học sinh,
sinh viên đang sinh sống và học tập tại Nhật Bản theo diện cử đi học theo
ngân sách nhà nƣớc và đi học tự túc.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2004, khi Chỉ thị 35/2004/CT-TTg ngày
22/10/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về Tăng cường công tác quản lý người
Việt Nam học tập ở nước ngoàiđƣợc ban hành, đến năm 2014, sau khi Thủ
tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra
nước ngoài học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài:
- Điều tra, thu thập tƣ liệu thực tế qua các nguồn sách báo, trang thông
tin điện tử;
- Khảo sát, phỏng vấn;
- Phân tích, tổng hợp, thống kê;
- So sánh, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế;

4


chi tiết trong thời gian tiếp theo cho công tác quản lý du học sinh
Việt Nam tại nƣớc ngoài. Cục Đào tạo với nƣớc ngoài - Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng triển khai phần mềm trực tuyến quản lý du học sinh
Việt Nam ở nƣớc ngoài và khuyến khích tất cả các du học sinh diện
có học bổng và tự túc đều đăng ký để Cục có thể cập nhật thông tin
về tình hình du học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài và cung cấp các
thông tin, hỗ trợ, tƣ vấn cần thiết.
- Ngày 15 tháng 1 năm 2013 Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định số
05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nƣớc ngoài
học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2013.
Tuy nhiên, ngoài các Quyết định, Quy chế và Thông tƣ ban hành về
Quản lý công dân Việt Nam ở nƣớc ngoài của Chính phủ, thì cũng chƣa
có đề tài Luận văn nghiên cứu công tác Quản lý nhà nƣớc về du học
sinh của Việt Nam tại nƣớc ngoài.
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã luận giải rõ sự cần thiết của việc tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc
về du học sinh Việt Nam tại nƣớc ngoài nói chung và tại Nhật Bản nói riêng.
- Luận văn cũng phân tích rõ thực trạng công tácquản lý của nhà nƣớc về du
học sinh đang học tập tại Nhật Bản, những tồn tại và nguyên nhân của công
tác này.
- Đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
du học sinh Việt Nam tại Nhật bản trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội
hiện nay.
7.Kết cấu của đề tài
Với mục tiêu, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ trên, ngoài
phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc trình bày thành 3 chƣơng:

6


7

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DU HỌC SINH CỦA VIỆT NAM TẠI
NHẬT BẢN

1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Quản lý và Quản lý nhà nước:
- Quản lý là một khái niệm đƣợc xem xét ở hai góc độ:
+ Theo góc độ chính trị xã hội, quản lý đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa tri thức
với lãnh đạo, vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Cơ
chế đúng, hợp ý thì xã hội phát triển, ngƣợc lại, cơ chế sai thì xã hội phát triển
chậm hoặc rối ren.
+ Theo góc độ hành động, quản lý đƣợc hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều
hành.
Theo C.Mác, quản lý, quản lý xã hội là chức năng đƣợc sinh ra từ tính chất xã
hội hóa lao động. Ngƣời viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều
cần một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những
chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác
với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ

1.1.2.2. Du học sinh được cấp học bổng:
Du học sinh học bổng là ngƣời đi học nƣớc ngoài đƣợc nhận toàn phần
hoặc một phần chi phí đào tạo, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên
quan đến học tập từ một hoặc nhiều nguồn trong các nguồn kinh phí sau đây:
- Ngân sách nhà nƣớc thông qua các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng, cơ quan nhà nƣớc, doanh nghiệp nhà
nƣớc;

9

- Học bổng trong khuôn khổ Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam
với nƣớc ngoài hoặc với tổ chức quốc tế;
- Học bổng do Chính phủ nƣớc ngoài, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc
tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ
Việt Nam.
1.1.2.3. Các chương trình học bổng Nhật Bản:
Nhật Bản là một trong các quốc gia cung cấp nhiều học bổng nhất cho
sinh viên Việt Nam. Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho –
MEXT Scholarship) đƣợc lập ra và cung cấp cho sinh viên nƣớc ngoài từ năm
1954. Đây là học bổng toàn phần phổ biến nhất mà sinh viên có thể xin đƣợc.
Ngoài học bổng MEXT, sinh viên có nguyện vọng du học tại Nhật Bản còn có
thể nộp đơn xin một số học bổng khác nhƣ học bổng JDS do Cơ quan hợp tác
quốc tế của Nhật (JICA) cấp, học bổng của Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật
Bản (AIEJ), học bổng của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), hay nhiều
trƣờng Đại học, các Doanh nghiệp và cá nhân khác.
Các học bổng này có thể là học bổng toàn phần hay học bổng bán phần.
Học bổng toàn phần bao gồm tiền vé máy bay khứ hồi, tiền học phí, trợ giúp
nghiên cứu, sinh hoạt phí. Học bổng bán phần thƣờng chỉ hỗ trợ sinh viên tiền
học phí hoặc một khoản trợ cấp sinh hoạt hàng tháng. Tùy theo loại học bổng,
số tiền trợ cấp du học sinh có thể nhận nằm trong khoảng từ 50.000 tới

Khác với một số quốc gia khác nhƣ Anh quốc, Mỹ, Úc, Canada,
Singapore…, Nhật bản chƣa mở rộng tuyển học sinh quốc tế dƣới 18 tuổi. Học
sinh Việt nam sang Nhật bản bắt đầu từ sau tốt nghiệp phổ thông trung học. Vì
vậy, khái niệm quản lý du học sinh ở đây không mang nghĩa “giám hộ”. Quản lý
du học sinh là quản lý công dân Việt Nam đang học tập ở nƣớc ngoài.
Quản lý du học sinh là thực hiện công tác phổ biến đầy đủ tới du học
sinh mọi quyền lợi và nghĩa vụ của du học sinh trong thời gian sinh sống và

11

học tập ở nƣớc ngoài; hƣớng dẫn du học sinh tuân thủ luật pháp của nƣớc sở
tại; giáo dục tƣ tƣởng chính trị cho du học sinh về đƣờng lối và chủ trƣơng
của Đảng và nhà nƣớc Việt nam;
Quản lý du học sinh là giúp đỡ du học sinh giải quyết các thủ tục hành
chính, thủ tục lãnh sự, đặc biệt trong trƣờng hợp du học sinh gặp rủi ro, tai
nạn ở nƣớc sở tại;
Quản lý du học sinh là động viên lƣu học sinh học tập tốt để mang kiến
thức về phục vụ đất nƣớc, phục vụ bản thân và gia đình.
Quản lý du học sinh (theo ông Nguyễn Xuân Vang, Cục trƣởng Cục Đào
tạo với nƣớc ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo) là nhằm mục đích giúp đỡ bảo
vệ công dân của ta đang học tập và sinh sống ở nước ngoài để du học sinh
học tốt, mang kiến thức về phục vụ đất nước, phục vụ bản thân và gia đình.
Nhìn chung, đa số du học sinh Việt Nam ở nƣớc ngoài đều xác định rõ
ràng động cơ học tập, có lập trƣờng quan điểm vững vàng, ý thức kỉ luật tốt,
chăm chỉ học tập, nghiên cứu, chấp hành đúng quy định của Nhà nƣớc đối với
du học sinh ở nƣớc ngoài. Nhiều du học sinh có thành tích phấn đấu, rèn
luyện tốt đã đƣợc Đại sứ quán Việt Nam tại các nƣớc tuyên dƣơng,
khenthƣởng. Một số du học sinh đã đƣợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt
Nam ngay tại nƣớc đang theo học. Các du học sinh đều có tinh thần cộng
đồng cao, hăng hái tham gia vào các hoạt động tập thể và các hoạt động

Nhìn chung, đa số du học sinh xác định rõ ràng động cơ học tập, có lập
trƣờng quan điểm vững vàng, ý thức kỉ luật tốt, chăm chỉ học tập, nghiên cứu,
chấp hành đúng quy định của Nhà nƣớc đối với du học sinh ở nƣớc ngoài.
Nhiều du học sinh có thành tích phấn đấu, rèn luyện tốt đã đƣợc Đại sứ quán
Việt Nam tại các nƣớc tuyên dƣơng, khen thƣởng. Một số du học sinh đã
đƣợc kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngay tại nƣớc đang theo học. Các

13

du học sinh đều có tinh thần cộng đồng cao, hăng hái tham gia vào các hoạt
động tập thể và các hoạt động hƣớng về quê hƣơng đất nƣớc…Tại nhiều nƣớc
đã thành lập đƣợc Hội sinh viên Việt Nam, Hội Lƣu học sinh với nhiều hoạt
động gắn kết các thành viên là du học sinh.
Tuy nhiên, còn có một bộ phận không nhỏ các du học sinh chƣa đến làm
thủ tục đăng kí công dân tại Cơ quan đại diện ngoại giao ở nƣớc ngoài, không
làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập, không báo cáo khi về nƣớc công tác,
phần lớn du học sinh diện tự túc kinh phí không đến làm thủ tục đăng kí công
dân nên công tác thống kê, quản lý du học sinh đang gặp nhiều khó khăn trở
ngại mà đối tƣợng chịu thiệt thòi lại chính là du học sinh.
Bên cạnh những mặt tích cực, còn một số du học sinh học tập kém, vi
phạm pháp luật của nƣớc sở tạo và quy chế của sở đào tạo, gây dƣ luận xấu về
cộng đồng du học sinh; một số du học sinh chƣa về nƣớc sau khi đã hoàn
thành chƣơng trình học tập; một số bị các tổ chức và cá nhân xấu lôi kéo tham
gia các hoạt động xuyên tạc đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
Việt Nam.
Nguyên nhân là do công tác quản lí nhà nƣớc về du học sinh còn bất
cập; sự chỉ đạo và phối hợp giữa các Bộ, ngành chức năng chƣa chặt chẽ. Ở
một số nơi, vai trò của tổ chức Đảng và Đoàn thanh niên trong quản lí du học
sinh còn mờ nhạt, chƣa có đầy đủ cơ chế, chính sách nhắm khai thác tốt
nguồn nhân lực đã đƣợc đào tạo ở nƣớc ngoài.


Theo số liệu của Tổ chức Các dịch vụ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) đƣa
ra vào ngày 25/03/2014, hiện nay lƣợng Du học sinh Việt Nam đang học tại
Nhật Bản là khoảng hơn 6.290 sinh viên, theo 6 chƣơng trình chủ yếu:
2. Du học sinh nghiên cứu sinh,
3. Du học sinh Đại học,
4. Du học sinh Cao đẳng,
5. Du học sinh trung học chuyên nghiệp,
6. Du học sinh ngành tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản,
7. Du học sinh ngành giáo dục.
Bảng 2.1: Thống kê: Du học sinh Việt nam tại Nhật Bản
Năm
Số học sinh
quốc tế tại
Nhật Bản
Số học sinh
Trung Quốc tại
Nhật Bản
Số học sinh
Hàn Quốc tại
Nhật Bản
Số học sinh
Đài Loan tại
Nhật Bản
Số học sinh
Việt Nam tại
Nhật Bản
2004
117.302
77.713

19.605
5.332
3.199
2010
141.774
86.173
20.202
5.297
3.597
2011
138.075
87.533
17.640
4.571
4.033
2012
137.756
86.324
16.651
4.617
4.373
2013
135.519
81.884
15.304
4.719
6.290
Nguồn: Tổ chức hỗ trợ sinh viên Nhật bản (JASSO)

16


17

- Dự thảo Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang đào tạo ở nƣớc ngoài
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/2009/QD-TTg của Thủ tƣớng Chính
phủ năm 2009.
- Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2013 của Thủ
tƣớng Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập,
có hiệu lực thi hành từ ngày 10/03/2013.
- Thông tƣ 23/2013/TT-BGDĐT do Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy định về tổ chức bồi dƣỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ
bồi dƣỡng nghiệp vụ tƣ vấn du học ngày 28/06/2013.
Theo đó, trong thời gian qua, có một số du học sinh học tập kém, vi
phạm pháp luật nƣớc sở tại, không chịu về nƣớc sau khi đã học xong, bị lôi
kéo vào những hoạt động xấu Vì vậy, Thủ tƣớng chỉ thị Bộ Giáo dục - Đào
tạo phải thƣờng xuyên cập nhật thông tin về tình hình học sinh du học nƣớc
ngoài, đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan hữu quan của nƣớc sở tại để có biện
pháp quản lý thích hợp; chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành hữu quan sửa
đổi, bổ sung các văn bản pháp quy về công tác quản lý du học sinh, hoạt động
dịch vụ du học nƣớc ngoài; xây dựng, trình Chính phủ kế hoạch tổng thể về
đào tạo, quản lý du học sinh. Chỉ thị của Thủ tƣớng cũng nêu rõ các cơ quan
đại diện Việt Nam ở nƣớc ngoài có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi cho du học sinh về lợi ích và nghĩa vụ của việc đăng ký công dân, hƣớng
dẫn du học sinh cách đăng ký; mở rộng quan hệ với các cơ sở đào tạo và
chính quyền nƣớc sở tại để nắm tình hình du học sinh; tăng cƣờng thông tin,
tham mƣu cho các cơ quan chức năng về những lĩnh vực và cơ sở đào tạo có
uy tín của nƣớc sở tại
Chỉ thị 35 về việc quản lý du học sinh là ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài
là văn bản có cơ sở pháp lý đầu tiên để các bộ ngành liên quan cùng nhau đƣa
ra những thông tƣ phối hợp liên ngành đề thực hiện.

Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập.

19

Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý du học sinh do Bộ Giáo dục và
Đào tạo xây dựng và quản lý. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều
2 Quyết định 05 có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ
liệu điện tử quản lý du học sinh.
Công dân Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập thực hiện đăng ký thông tin du
học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý du học sinh ngay sau khi đến
nƣớc ngoài học tập và cập nhật thông tin vào Hệ thống khi có sự thay đổi.
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tƣơng đƣơng văn bằng do
cơ sở giáo dục nƣớc ngoài cấp trên cơ sở thông tin do công dân Việt Nam ra nƣớc
ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống dữ liệu điện tử quản lý du học sinh.
Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý du học sinh Việt Nam ở trong nƣớc và
nƣớc ngoài, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tƣ vấn du học và gửi ngƣời
Việt Nam ra nƣớc ngoài học tập thực hiện việc đăng ký thông tin du học sinh
vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý du học sinh.
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nƣớc ngoài có trách nhiệm: Hỗ trợ đăng ký
công dân, bảo hộ công dân đối với du học sinh và giải quyết kịp thời những
vấn đề về quyền và trách nhiệm của du học sinh theo quy định; Giúp đỡ, động
viên du học sinh học tập, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị, giữ gìn và
góp phần phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với các nƣớc; phổ
biến, hƣớng dẫn, kiểm tra lƣu học sinh thực hiện chủ trƣơng, chính sách của
Đảng, Nhà nƣớc và các quy định tại Quyết định 05; giáo dục chính trị, tƣ
tƣởng, bảo đảm các hoạt động đoàn thể của lƣu học sinh theo sự hƣớng dẫn
của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Việt Nam; Phát triển và mở
rộng quan hệ hợp tác giáo dục với các cơ sở đào tạo và chính quyền nƣớc sở
tại; tìm kiếm và khai thác các nguồn học bổng cho Việt nam; nghiên cứu
chính sách, hệ thống giáo dục của nƣớc sở tại để tham mƣu cho Chính phủ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status