Luận văn - Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thế Anh - Pdf 67

Luận văn
Hoàn thiện Kiểm toán chu trình hàng
tồn kho trong Kiểm toán báo cáo tài
chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán -
Tư vấn thuế
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm .......3
1.1.1. Vai trò của tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong quá trình tái sản xuât sản
phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng................................3
1.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý CPSX và Zsp.....................................................................4
1.2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm...............................................................................................................................................5
1.2.1. Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm .........................5
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
trong doanh nghiệp ...................................................................................................................6
1.3. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.......................................................................10
1.3.1. Phân loại giá thành ........................................................................................................10
1.3.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành................................................................11
1.3.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.............................................................................12
1.3.4. Các phương pháp tính giá thành....................................................................................15
1.3.5. Sổ sách kế toán sử dụng ...............................................................................................19
CHƯƠNG 2
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Thế Anh.
2.2. Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Thế Anh......................................................21
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..............................................................21

Kết luận........................................................................................................................................69
Tài liệu tham khảo......................................................................................................................70
3
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập
với nền kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít
những khó khăn do nền kinh tế thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có
lẽ là sự cạnh tranh gay gắt không những của các doanh nghiệp trong nước
mà còn của cả các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và phát triển, nhiệm
vụ của các doanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý
doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng
quan trọng, được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn
cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh....
Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn ; đồng thời là khâu quan trọng
nhất trong toàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản
xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và giá thành.
Mặt khác , trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá
thành sẽ giúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá
tình hình sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành.... từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp
chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các qui định phù hợp cho sự
phát triển sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Thế Anh là một doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm
rất lớn về số lượng vô cùng đa dạng về qui cách, chủng loại, mẫu mã... vì
vậy, cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phức tạp .

dẫn, của các thầy cô trong tổ kế toán và các cán bộ phòng kế toán - tài vụ
của công ty TNHH Thế Anh đã giúp em hoàn thành bài khoá luận này.
Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2005
Sinh viên
Đặng Thị Phương Hồng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1.Vai trò của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình
sản xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn
liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản
xuất: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Vì thế sự hình
thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu
khách quan không phụ thuộc vào chủ quan của người sản xuất. Có thể nói “
Chi phí sản xuất là toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà
doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất
định và biểu hiện bằng tiền ”.
Chúng ta biết rằng, kết quả của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm.
Sản phẩm được làm ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất, định
lượng hao phí vật chất để tạo nên một hoặc một số sản phẩm là yêu cầu cần
thiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Vậy chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản

hiện các biện pháp kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm các nguyên nhân
dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ. Giá thành
còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả
đối với từng loại sản phẩm.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Có thể nói rằng, muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phải
gắn quản lý giá thành với quản lý chi phí sản xuất cấu thành giá thành vì chi
phí sản xuất và giá thành có quan hệ mật thiết với nhau, nếu chi phí sản xuất
tăng thì giá thành tăng và ngược lại và được thể hiện qua công thức sau:
Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng làm tăng, giảm giá thành,
đòi hỏi giá thành sản phẩm phải được phản ánh chính xác, trung thực, khách
quan, rõ ràng thông qua các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản
phẩm để từ đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện ra và loại trừ các chi phí
bất hợp lý, lãng phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu )... khai thác khả năng
tiềm tàng trong quản lý. Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao và
đơn giá của các chi phí đó.
Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu
thành, thu nhập thông tin theo địa điểm phát sinh cũng như nơi gánh chịu
chi phí. Bởi lẽ thông tin chi phí theo khoản mục chỉ xác định được chi phí
lãng phí song nó không giúp cho chúng ta biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào,
địa điểm cụ thể nào... hơn nữa, thông tin về chi phí theo địa điểm phát sinh
còn là cơ sở khuyến khích vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển.
Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng
như các bộ phận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh
hưởng để từ đó đề ra các biện pháp tác động thích hợp.
Tóm lại, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí chi cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của
toàn doanh nghiệp.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Để phục vụ tốt công tác quản lý, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau đây :
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình sản xuất để xác
định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo
đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bằng phương pháp thích
hợp để cung cấp những thông tin cho việc tính giá thành theo khoản mục chi
phí và xác định đúng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp thích hợp để tính giá thành nhằm phản ánh
chính xác giá thành sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho việc định giá bán của
sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ.
- Lập các báo cáo về giá thành sản phẩm cũng như chi phí, tham gia
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các biện
pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
* Đối tượng kế toán tập hợp CPSX :
Tổ chức kế toán quá trình sản xuất gồm có hai giai đoạn kế tiếp nhau
và có quan hệ mật thiết : giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai
đoạn tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Có thể
nói, việc phân chia đó là do sự khác cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong
hạch toán chi phí sản xuất (đối tượng tập hợp chi phí) và sản phẩm hoàn
thành cần tính giá thành một đơn vị ( đối tượng tính giá thành ).
Tại đây, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác
định phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát

Hệ số =
phân bổ Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ
Mỗi loại chi phí được lựa chọn những tiêu chuẩn phân bổ khác nhau
cho phù hợp.
Ví dụ: chi phí nhân công trực tiếp thường chọn chi phí vật liệu trực
tiếp, giờ chạy máy.
* Chứng từ kế toán sử dụng :
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ gốc liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là các chứng từ
về các yếu tố chi phí như :
- Vật tư : phiếu xuất kho, hoá đơn mua vật tư ( hoá đơn mua hàng hay
hoá đơn giá trị gia tăng ), phiếu chi, giấy báo Nợ ( nếu mua về dùng ngay ).
- Tiền lương : Bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH, phiếu
báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
- Khấu hao tài sản cố định : Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Các khoản khác : Phiếu chi, giấy báo Nợ, hoá đơn ( thông thường
hoặc giá trị gia tăng )...
* Tài khoản kế toán sử dụng :
Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng phương pháp kế toán hàng tồn
kho: kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên mà kế toán tổ chức hệ thống
cho phù hợp.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên thì
tài khoản sử dụng là:
+ Tài khoản 621 : "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ": phản ánh chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch
vụ của các ngành.
+ Tài khoản 622 : "chi phí nhân công trực tiếp" : phản ánh chi phí lao
động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tài khoản 627: " chi phí sản xuất chung" : phản ánh chi phí phục vụ

- Giá thành thực tế : là loại giá thành được xác định thực tế sau khi
tập hợp và tính giá thành trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để
sản xuất một khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp; còn giá thành định mức là thước đo chuẩn để xác định kết
quả sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong sản xuất, giúp đánh giá
14
Chuyên đề tốt nghiệp
đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh. Giá thành thực tế lại là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các
giải pháp đó, và cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước.
* Căn cứ vào phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất sản phẩm ( giá thành công xưởng ) : được tính
toán dựa trên chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ
hoàn thành. Nó là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và để tính lợi nhuận
gộp.
- Giá thành toàn bộ ( giá thành tiêu thụ ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành Giá thành Chi phí bảo Chi phí quản lý
toàn bộ = sản xuất + hiểm tính cho sản + doanh nghiệp tính cho
của sản phẩm của sản phẩm phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ chỉ được tính toán xác định đối với những sản
phẩm đã tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận trước thuế.
Ngoài ra để phục vụ cho một quyết định cụ thể, cũng theo tiêu thức
này kế toán quản trị còn chia giá thành chi tiết thành các loại sau ( chi phí
thường được chia thành biến phí và định phí ).
- Giá thành sản xuất toàn bộ.

chi tiết hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh.
* Kỳ tính giá thành .
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tượng đã xác định.
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải
dựa vào khả năng xác định đúng đắn về số lượng cũng như việc xác định
lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Xuất phát từ đặc điểm
này nên kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành, nghề sản
xuất khác nhau.Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm
16
Chuyên đề tốt nghiệp
sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp ( cuối tháng,
cuối năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng
mục công trình... ) cụ thể :
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen
kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo
cáo).
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo
đơn đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết
thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành
( không phù hợp với kỳ báo cáo ).
1.3.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi
xác định giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất phát sinh ra trong kỳ liên quan
đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong
quá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của công trình công
nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn chế biến
tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản

lần ngay từ giai đoạn công nghệ đầu tiên.
* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn
thành tương đương.
Theo phương pháp này ta chỉ cần dựa theo mức độ hoàn thành và số
lượng sản phẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang thành khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương. Tiêu chuẩn qui đổi thường dựa vào tiền
lương hay giờ công định mức. Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục
chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền
công nghệ ( chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp ) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất Số lượng sản
Chi phí dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ phẩm dở dang
sản xuất = * cuối kỳ qui đổi
dở dang Số lượng sản + Số lượng sản phẩm dở dang cuối thành sản lượng
cuối kỳ phẩm hoàn cuối kỳ qui đổi thành KLSP hoàn thành
chỉnh trong kỳ hoàn thành tương đương tương đương
- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến như chi
phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp tính cho sản phẩm dở theo
công thức:
Sản phẩm dở dang Số lượng Tỷ lệ chế biến hoàn thành
cuối kỳ qui đổi thành = sản phẩm x chi phí quản lý doanh
sản phẩm hoàn dở dang nghiệp tính cho sản phẩm
thành tương đương cuối kỳ tiêu thụ
Theo phương pháp này tuy nó có tính chính xác, tính hợp lý cao hơn
nhưng phương pháp này lại phụ thuộc vào việc đánh giá mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất phức tạp,
mang nặng tính chủ quan ( thường với những sản phẩm có khối lượng sản

tượng tập hợp chi phí sản xuất phải vận dụng phương pháp tính giá thành
hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh , tính chất sản
phẩm, trình độ quản lý của doanh nghiệp....để đáp ứng nhu cầu quản trị kinh
doanh.
Khái quát có hai phương pháp tính giá thành như sau:
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công việc.
áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đơn chiếc
hoặc theo từng loại hàng riêng biệt khác nhau về qui trình, nguyên liệu hoặc
kỹ thuật, thường tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng có
20
Chuyên đề tốt nghiệp
thể là một sản phẩm, một loại sản phẩm, từng công trình, hạng mục công
trình hoặc loại công việc....
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo qui
trình sản xuất.
áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng loại lớn, mặt hàng
sản xuất ổn định, kế toán tuỳ thuộc vào qui trình công nghệ để tính, cụ thể
là:
- Với qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng, sản
phẩm ít, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, kế toán sẽ áp dụng
phương pháp giản đơn để tính giá thành.
- Trường hợp qui trình công nghệ giản đơn nhưng kết thúc qui trình
vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ thì áp dụng
phương pháp tính giá thành có loạt trừ chi phí sản phẩm phụ.
- Qui trình công nghệ sản xuất giản đơn nhưng kết thúc qui trình lại
tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau thì áp dụng phương pháp hệ số để tính giá
thành.
- Nếu qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, sản phẩm
phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn
trước lại là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau thì ta sẽ tiến hành tính

Qui đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành
để làm tiêu thức phân bổ.
TỔNG SẢN LƯỢNG QUI ĐỔI = Σ

( SL
I
* H
I
)
Sản lượng qui đổi sản phẩm i
H
i
=
Tổng sản lượng qui đổi
Trong đó: SL
i
: là sản lượng thực tế sản phẩm i
H
i
: là hệ số qui đổi sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm.
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm ( theo từng khoản mục )
Tổng giá thành Chi phí dở Chi phíphát Chi phí dở Hệ số
sản phẩm (i) = dang đầu kỳ + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ x phân bổ
theo khoản mục (khoản mục) (khoản mục) (khoản mục) sản phẩm i
với i = 1,n : Số loại sản phẩm.
+ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quá trình

hàng có tính chất cục bộ thì khó phân tích được nguyên nhân tăng, giảm giá
thành của từng loại sản phẩm.
Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành theo định mức chi
phí, áp dụng cho những doanh nghiệp đã có qui trình công nghệ ổn định, có
hệ thống các định mức dự toán chi phí tiên tiến hợp lý.
1.3.5. Sổ sách kế toán sử dụng.
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng các nghiệp
vụ kế toán phát sinh liên quan đến tập hợp chi phí và tính giá thành được
phản ánh trên các sổ kế toán phù hợp.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ thì có
các bảng phân bổ (bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên
vật liệu, bảng tính và phân bổ khấu hao). Sổcái tài khoản 621, 622, 627, 154
hoặc 631. Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất có thể được phản ánh trên các
sổ chi tiết chi phí sản xuất.
Để phục vụ công tác quản trị ở doanh nghiệp thì phải tính giá thành
theo đối tượng cụ thể, kế toán phải mở sổ(bảng) tính giá thành. Tuỳ thuộc
vào phương pháp tính giá thành để kế toán thiết kế mẫu sổ(bảng) tính giá
thành cho phù hợp ở mục 4.
Toàn bộ những vấn đề đã trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo
chế độ qui định. Trong thực tế, do đặc điểm riêng của mỗi ngành sản xuất,
24
Chuyên đề tốt nghiệp
mỗi doanh nghiệp mà có những nét đặc trưng riêng nên việc vận dụng lý
luận vào thực tiễn cũng có những nét khác biệt nhất định.
Mỗi doanh nghiệp cần xem xét đến điều kiện cụ thể của mình mà lựa
chọn các hình thức, phương pháp kế toán phù hợp đảm bảo cho tài sản, tiền
vốn được phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó đảm bảo cho kế
toán phát huy được vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh. Công ty
TNHH Thế Anh cũng như bất kỳ một đơn vị sản xuất nào cũng đều phải
chấp hành đầy đủ chế độ kế toán, tài chính của nhà nước. Để thấy được thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status