16 Phương pháp bảo toàn khối lượng_01 - Pdf 67



4
4
Phơng pháp 1
Phơng pháp bảo toàn khối lợng
Phơng pháp bảo toàn khối lợngPhơng pháp bảo toàn khối lợng
Phơng pháp bảo toàn khối lợng 1. Ni dung phng phỏp
- p dng nh lut bo ton khi lng (BTKL): Tng khi lng cỏc cht tham gia phn
ng bng tng khi lng cỏc cht sn phm
iu ny giỳp ta gii bi toỏn húa hc mt cỏch n gin, nhanh chúng
Xột phn ng: A + B C + D
Ta luụn cú: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
(1)
* Lu ý: iu quan trng nht khi ỏp dng phng phỏp ny ú l vic phi xỏc nh ỳng
lng cht (khi lng) tham gia phn ng v to thnh (cú chỳ ý n cỏc cht kt ta, bay hi,
c bit l khi lng dung dch).
2. Cỏc dng bi toỏn thng gp
H qu 1: Bit tng khi lng cht ban u khi lng cht sn phm
Phng phỏp gii: m(u) = m(sau) (khụng ph thuc hiu sut phn ng)
H qu 2: Trong phn ng cú n cht tham gia, nu bit khi lng ca (n 1) cht thỡ ta d


Vi axit H
2
SO
4
c, núng v HNO
3
: S dng phng phỏp ion electron (xem thờm
phng phỏp bo ton electron hoc phng phỏp bo ton nguyờn t)
H qu 3: Bi toỏn kh hn hp oxit kim loi bi cỏc cht khớ (H
2
, CO)
S : Oxit kim loi + (CO, H
2
) rn + hn hp khớ (CO
2
, H
2
O, H
2
, CO)
Bn cht l cỏc phn ng: CO + [O] CO
2

H
2
+ [O] H
2
O
n[O] = n(CO

không hoàn toàn)
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để lập phương trình toán học, kết hợp dữ kiện khác
để lập hệ phương trình toán.
- Giải hệ phương trình.
THÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ
A. 15,47%. B. 13,97%. C. 14,0% D. 4,04%.
Giải:
2K + 2H
2
O 2KOH + H
2


0,1 0,10 0,05(mol)
m
dung d

ch
= m
K
+
OH
2
m -
2
H
m = 3,9 + 36,2 - 0,05
×
2 = 40 gam

SO
4
(1)
0,01

0,01
Dung dịch sau điện phân hoà tan được MgO

Là dung dịch axit, chứng tỏ sau phản
ứng (1) CuSO
4

2CuSO
4
+ 2H
2
O

2Cu

+ O
2


+ H
2
SO
4
(2)
trước


0,02 (mol)
m
dung d

ch gi

m
= m
Cu
+
2
Cl
m
+
2
O
m

= 0,03
64
×
+ 0,01x71 + 0,01x32 = 2,95 gam


Đáp án C
Ví dụ 3: Cho 50 gam dung dịch BaCl
2
20,8 % vào 100 gam dung dịch Na
2


+ 2NaCl
0,05 0,05 0,05 0,1
Dung dịch B + H
2
SO
4


khí

dung dịch B có Na
2
CO
3

Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4


Na
2
SO
4

- aminoaxit, phân tử chứa một nhóm -NH
2
và một nhóm -COOH. Cho 0,89
gam X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức tạo ra của X là:
A. CH
2
=C(NH
2
)-COOH. B. H
2
N-CH=CH-COOH.
C. CH
3
-CH(NH
2
)-COOH. D. H
2
N-CH
2
-CH
2
-COOH.
Giải:
HOOC - R - NH
2
+ HCl

HOOC -R-NH
3
Cl

CO
3

CO
2
7
7

M
aminoxit
=
01,0
89,0
= 89
Mặt khác X là
α
-aminoaxit

Đáp án C
Ví dụ 5: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng
hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
A. CH
3
OH và C
2
H
5


2
ONaR
+ H
2

Theo đề bài hỗn hợp rượu tác dụng với hết Na

Học sinh thường nhầm là: Na vừa đủ, do đó
thường giải sai theo hai tình huống sau:
Tình huống sai 1: n
Na
=
23
2,9
= 0,4

n
r
ượ
u
= 0,4


r
ượ
u
=
4,0
6,15

r
ượ
u
+ m
Na
- m
r

n
= 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam

n
r
ượ
u
= 2n = 0,3 (mol)


r
ượ
u
=
3,0
6,15
= 52

Đáp án B
Ví dụ 6: Trùng hợp 1,680 lít propilen (đktc) với hiệu suất 70%, khối lượng polime thu được là:
A. 3,150 gam. B. 2,205 gam. C. 4,550 gam. D.1,850 gam.
Giải:

5
(OH)
3

H
2

H
2

M
M

M
0,06

0,02 (mol) 8
8
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
17,24 + 0,06.40= m
xà phòng
+ 0,02.92

m
xà phòng
=17,80 gam


X
+ m
NaOH
+ m
KOH
= m
r

n
+

m⇒
m = 1,08 gam

n = 0,06 mol

n
RCOOH
= n = 0,06 mol

M
X
= R + 45 =
06,0
60,3
= 60


n
m
=
15,0
1,0
< 1

muối thu được là KHCO
3

CO
2
+ KOH


KHCO
3

0,1 0,1 0,1

m

= 0,1.100 = 10 gam

Đáp án B
Ví dụ 10: Nhiệt phân hoàn toàn M gam hỗn hợp X gồm CaCO
3
và Na
2
CO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status