phương pháp bảo toán khối lượng - Pdf 27

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 1

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

I. LÝ THUYẾT
1. Nguyên tắc của phương pháp:
Xét phản ứng: A + B → C + D
Thì: m
A
+ m
B
→ m
C
+ m
D

Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các
sản phẩm tạo thành.
2. Đánh giá:
- Được áp dụng rộng rãi trong việc giải toán vô cơ và hữu cơ, đặc biệt trong bài toán tìm CTTQ của các
hợp chất hữu cơ.
- Áp dụng trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng, không nhất thiết phải viết phương trình phản ứng mà
chỉ cần lập sơ đồ phản ứng để có quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất.
- Thường đi kèm với các phương pháp đại số, phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích và
đặc biệt là bảo toàn electron.
3. Dấu hiệu nhận biết:

muối
+ m


 m
muối
= m
kim loại
+ m
gốc axit

 n
HCl phản ứng
= 2n


 n



phản ứng
= n


Oxit kim loại tác dụng với axit không có tính oxi hóa mạnh (như HCl, H
2
SO
4
loãng)
 m

Oxit kim loại tác dụng với CO, H
2
, C…
 m
oxit
+ m
CO
= m
kim loại
+ m


 n
CO
+ n

= n
O (trong oxit)
(Áp dụng tương tự khi dùng H
2
, C để khử oxit kim loại).

Kim loại tác dụng với H
2
O
 m
kim loại
+ m

 = m

SO
4
loãng
o n
muối cacbonat
= n

= n


o n



loãng
= n


Bài toán đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon
 m
hiđrocacbon
+ m

= m

+ m


 m
hiđrocacbon


Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 3

Bài toán tổng hợp este từ axit cacboxylic và ancol:

 Thủy phân este trong môi trường kiềm: m
este
+ m
NaOH
= m
muối
+ m


 Đốt cháy este: m
este
+ m

= m

+ m


5. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Oxit kim loại tác dụng axit:
Cho 24,12 gam hỗn hợp (X) gồm CuO, Fe


+ m

= m



+ m


=> m = m



= m



+ m

- m


=> m = 24,12 + 1,4.63 – 0,7.18 = 99,72 gam => Đáp án D.

Ví dụ 2: Chất béo tác dụng dung dịch kiềm:
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. C. 16,68 gam. D. 13,38 gam.
Giải

Giải
M(OH)
2

t
0
MO + H
2
O
m

 = 9,8 – 8 = 1,8 gam => n

 = n = 0,1 mol


=


= 80
Ta có: M + 16 = 80 => M = 64 => Kim loại Cu => Hiđroxit cần tìm là Cu(OH)
2
= > Đáp án D.

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 4

5
OH và C
4
H
9
OH.
Giải
 Học sinh dễ sai theo hướng sau:


= 

=


= 0,3 mol.
M
trung bình
=


= 50,67
Ta có: R
trung bình
+ 17 = 50,67 => R
trung bình
= 33,67
(Áp dụng “công thức 13” để xác định gốc hiđrocacbon)
Gốc hiđrocacbon có dạng C
n

(trung bình) ancol
=


= 60,8 => R
trung bình
= 43,8
=> Hai ancol cần tìm là C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH => Đáp án C.

Ví dụ 5: Nhiệt phân muối cacbonat:
Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp (X) gồm CaCO
3
và Na
2
CO
3
thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít
khí ở đktc. Hàm lượng % củ CaCO
3
trong (X) là:
A. 6,25%. B. 8,62%. C. 50,2%. D. 62,5%.
Giải

%

=


= 62,5% => Đáp án D.

Ví dụ 6: Phản ứng tạo thành hỗn hợp nhiều ete:
Đun 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C với hiệu suất 100% thì thu được 22,2
gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:
A. 0,3. B.0,1. C. 0,2. D. 0,05.
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 5

Giải
Số ete được tạo thành =


=


t
0
2M + xCO
2
0,125mol 0,125mol
(Chú ý: trong phản ứng nhiệt luyện, số mol CO phản ứng luôn bằng số mol CO
2
sinh ra).
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
0,125mol 0,125mol
CaCO
3
+ 2HCl → CaCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
0,125mol 0,125mol
=> m = 14 + 0,125.28 – 0,125.44 = 12 gam => Đáp án B.




= 0,05 mol.
n

=


= 0,02 mol.
m



(nguyên chất) =


= 4,9 gam => n



=


= 0,05 mol.
(Chú ý Na
2
CO
3
cho khối lượng dung dịch nhưng không cho % Na
2

Phương trình phản ứng: H
2
SO
4
+ Na
2
CO
3
→ Na
2
SO
4
+ CO
2
↑ + H
2
O
0,02 mol 0,02 mol
Tổng số mol Na
2
CO
3
ban đầu là: n



= 0,05 + 0,02 = 0,07 mol.
Khối lượng Na
2
CO





+

m
dung dịch




- m




- m


=> m
dung dịch
= 50 + 100 + 50 – 0,05.197 – 0,02.44 = 200 – 9,85 – 0,88 = 189,27 gam
=> Đáp án B.

Ví dụ 9: Hỗn hợp kim loại tác dụng axit:
Hòa tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO
3
thu được 6,72
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thì lượng muối khan

2
O
3
rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta
thu được hỗn hợp rắn có khối lượng là:
A. 11,40 gam. B. 9,40 gam. C. 22,40 gam. D. 9,45 gam.
Giải
Phương trình phản ứng: Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ Fe
Các chất Al, Fe, Al
2
O
3
và Fe
2
O
3
đều là chất rắn.
=> Tổng khối lượng chất rắn ban đầu = tổng khối lượng chất rắn sau phản ứng.
=> m
rắn (sau phản ứng)
= 5,4 + 6,0 = 11,40 gam => Đáp án A.


và C
4
H
10
thu được 4,4 gam CO
2

2,52 gam H
2
O. m có giá trị là:
A. 1,48 gam. B. 2,48 gam. C. 14,8 gam. D. 24,8 gam.
Câu 4. Cho 14,8 gam hỗn hợp bốn axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na
2
CO
3
tạo thành
2,24 lít khí CO
2
(đktc). Khối lượng muối thu được là:
A. 15,9 gam. B. 17,0 gam. C. 19,3 gam. D. 19,2 gam.
Câu 5. Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu
được 18,504 gam muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là:
A. 0,8 lít. B. 0,08 lít. C. 0,4 lít. D. 0,04 lít.
Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp hai kim loại bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít khí (đktc).
Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là:
A. 23,1 gam. B. 46,2 gam. C. 70,4 gam. D. 32,1 gam.
Câu 7. X là một α-aminoaxit, phân tử chỉ chứa một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với
HCl thu được 1,255 gam muối. CTCT của X là:
A. CH
2

2
O
3
nung
nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết
tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit ban đầu là:
A. 7,4 gam. B. 4,9 gam. C. 9,8 gam. D. 23 gam.
Câu 11. Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C thu được hỗn hợp các
ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là bao
nhiêu:
A. 0,1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol.
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 8

Câu 12. Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH
3
OH, CH
3
COOH và C
6

Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propan, but–2–en và axetilen thu được 47,96 gam
CO
2
và 21,42 gam H
2
O. Giá trị của m là:
A. 15,46 gam. B. 12,46 gam. C. 11,52 gam. D. 20,15 gam.
Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O
2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
qua bình 1 đựng P
2
O
5
khan và bình 2 đựng Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam còn bình 2
tăng 2,2 gam. Công thức phân tử của X là:
A. C
2
H
4
O. B. C
3
H
6
O. C. C
3
H
6

đặc, bình 2 đựng Ca(OH)
2
dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam.
Khối lượng tăng lên ở bình 2 là:
A. 6,0 gam. B. 9,6 gam. C. 22,0 gam. D. 35,2 gam.
Câu 20. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là
đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp gồm 3 ete và 1,98 gam nước. Công thức 2 ancol đó là:
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH.
C. C
2
H
5
OH và C
3
H
7

và CuCl
2
. Khối lượng chất rắn sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau
phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là:
A 13,1 gam. B. 14,1 gam. C. 17,0 gam. D. 19,5 gam.
Câu 23. Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni thu được hỗn
hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối
với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:
A. 0,82 gam. B. 1,62 gam. C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
Câu 24. Cho x gam hỗn hợp gồm M
2
CO
3
và RCO
3
tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch
chứa 230,4 gam muối khan và 8,96 lít CO
2
(đktc). Giá trị của x là:
A. 216. B. 226. C. 262. D. 162.
Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O
2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
thu được qua bình 1 đựng P
2
O
5
khan và bình 2 đựng Ca(OH)
2

(đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:
A. 38,93 gam. B. 103,85 gam. C. 25,95 gam. D. 77,86 gam.
Câu 27. Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, no, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
A. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH. B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH.
C. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. D. C
2
H

CO
3
bằng dung dịch HCl
dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được x gam muối khan.
Giá trị của x là:
A. 12. B. 11,1. C. 11,8. D. 14,2.
Câu 30. Cho 11,5 gam hỗn hợp gồm ACO
3
, B
2
CO
3
, R
2
CO
3
tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 2,24
lít khí CO
2
(đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành là:
A. 16,2 gam. B. 12,6 gam. C. 13,2 gam. D. 12,3 gam.
Câu 31. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít
khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu
được lượng muối khan là:
A. 31,45 gam. B. 33,99 gam. C. 19,025 gam. D. 56,3 gam.
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!

CO
3
tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng thu
được 4,48 lít CO
2
, dung dịch A và chất rắn B. Cô cạn dung dịch A thu được 20 gam muối khan. Nung
chất rắn B đến khối lượng không đổi thì có 11,2 lít CO
2
(đktc) thoát ra và được chất rắn B
1
. Khối lượng
B và B
1
lần lượt là:
A. 167,2 gam và 145,2 gam. B. 169,2 gam và 128,3 gam.
C. 165,2 gam và 138,2 gam. D. 165,2 gam và 128,3 gam.
Câu 34. Cho một lượng dung dịch H
2
SO
4
10% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO. Nồng độ của dung
dịch muối thu được là:
A. 15,09 %. B. 7,045%. C. 30,18 %. D. 21,25%.
Câu 35. Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml dung
dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

2
(đktc) thu được là:
A. 1,434 lít. B. 1,443 lít. C. 1,344 lít. D. 0,672 lít.
Câu 39. Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung
dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp ancol. CTCT của 2 este là:
A. HCOOCH
3
và C
2
H
5
COOCH
3
. B. C
2
H
5
COOCH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
.
C. HCOOC
3
H
7

3
. D. C
6
H
12
O
6
.

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 11

Câu 41. Chia 15,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và một ancol đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau. Cho
phần một tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H
2
(đktc).
Đun nóng hoàn toàn phần hai với 30 gam axit axetic xúc tác H
2
SO
4
đặc với hiệu suất 80% thì thu được
m gam este. Giá trị của m là:
A. 10,24 gam. B. 13,02 gam. C. 12,96 gam. D. 14,14 gam.
Câu 42. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau phản ứng thu
được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
A. (C

. D. (C
17
H
31
COO)
3
C
3
H
5
.
Câu 43. Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 1,695
gam muối. Mặt khác 19,95 gam X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được
28,55 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là:
A. HOOCCH(NH
2
)CH
2
NH
2
. B. H
2
N(CH
2
)
3
COOH.
C. HOOCCH
2
CH(NH

.
C. H
2
NCH
2
CH
2
COOCH
3
. D. H
2
NCH
2
COOCH
3
.
Câu 45. Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni thu được hỗn
hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ
khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:
A. 0,82 gam. B. 1,62 gam. C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
Câu 46. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt nóng, sau khi
kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ
vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp
A là:

hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ
khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:
A. 0,82 gam. B. 1,62 gam. C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Nguyễn Tuấn An

Nếu bạn không TỰ xây ước mơ của mình, thì người khác sẽ THUÊ bạn xây ước mơ của họ!
Trang 12

Câu49. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt nóng, sau khi
kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ
vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp
A là:
A. 13,04%. B. 31,03%. C. 68,03%. D. 68,97%.
Câu 50. Nung nóng 34,8 gam hỗn hợp X gồm MCO
3
và NCO
3
được m gam chất rắn Y và 4,48 lít CO
2

(đktc). Nung Y cho đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z và khí CO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status