Tập đoàn kinh tế định hướng chiến lược kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa - Pdf 67

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010206
TẬP ĐOÀN KINH TẾ: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA
ECONOMIC GROUP: STRATEGIC ORIENTATION IN THE CONTEXT
OF GLOBALIZATION

Đặng Văn Mỹ
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Bài báo này khái quát những quan niệm về tập đoàn kinh tế, định hướng chiến lược và
mô hình kinh doanh của các tập đoàn kinh tế - là những công ty, doanh nghiệp có quy mô lớn
hoạt động trong nền kinh tế của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa. Các nghiên cứu cho
thấy quá trình hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế hoàn toàn tuân theo các qui luật
kinh tế của nền kinh tế thị trường. Các định hướng chiến lược chủ yếu liên quan đế
n thị trường
hoạt động và vấn đề khai thác các cơ hội thị trường của các tập đoàn kinh tế, từ đó cho phép
cải tiến mô hình kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn, thúc đẩy sự
phát triển không ngừng của các tập đoàn kinh tế và khẳng định vị thế của các tập đoàn kinh tế
trên thị trường quốc gia và quốc tế.
Abstract
This paper generalizes the concept of corporate economic, strategic direction and
business model of corporate economic groups - the companies, enterprises with large-scale
activities in the economy of each country in the context of globalization. This study shows that
the formation and development of an economic corporation fully comply with the rules of an
economic market. The main strategic direction related to market operation and exploitation of
market opportunities for economic groups, which enables an improved business model to
enhance corporations’ competitiveness, promotes the engoing development of the corporate

Vì thực chất, hầu hết do Nhà nước thành lập và bỏ vốn và giao phó cho các ứng viên
đảm nhận các chức vụ cấp cao trong quản lý và điều hành.
 Thứ hai, hình thức cộng dồn các công ty nhưng phải cùng ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh – như là sự “liên kết ngang” hoặc khác về ngành nghề và lĩnh vực kinh
doanh nhưng có thể bổ sung cho nhau trong chuỗi giá trị - như là sự “liên kết dọc”.
 Thứ ba, các TĐKT phải điều phối vốn, tài chính trong toàn bộ tập đoàn và có
sự hỗ trợ đặc biệt cho các thành viên – là các công ty con – vốn dĩ hoạt động độc lập.
 Thứ tư, sự hình thành TĐKT là sự phát triển cao của các mối quan hệ hợp tác
và liên kết của những công ty độc lập theo những phương thức khác nhau.
 Thứ năm, mô hình TĐKT mà biểu hiện đặc trưng của nó là sự hiện diện của
công ty “mẹ” và các công ty “con” hoặc “cháu”, trong đó công ty mẹ có vị trí quan
trọng, có khả năng chi phối được hoạt động kinh doanh của các công ty con
 Thứ sáu, do quá trình liên kết mà có nên sự đa dạng các thành phần sở hữu
trong các TĐKT là một tất yếu khách quan. Điều đó biểu hiện sự phát triển một cách
khách quan của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế.
Đối với khu vực kinh tế tư nhân, không ít các “tập đoàn” hình thành và phát
triển một cách có hiệu quả và gần như không cần sự cạn thiệp nào của bộ máy hành
chính nhà nước
2
. Vấn đề gây tranh cãi nhiều thuộc về các TĐKT Nhà nước, đòi hỏi,
một mặt cần tôn trọng việc hình thành TĐKT theo các yêu cầu nêu trên, đồng thời: đánh
giá và bàn giao vốn cho các TĐKT một cách rõ ràng, gắn trách nhiệm của các cấp quản
lý tập đoàn với vốn được cấp; nêu rõ trách nhiệm của tập đoàn với các thành viên bên
trong, sự điều phối của tập đoàn đối với các hoạt
động của các thành viên, ban hành cơ
chế pháp lý thỏa đáng cho các TĐKT theo qui luật kinh tế thị trường.
2. Lợi thế so sánh của các tập đoàn kinh tế
Thực tiễn thị trường và hoạt động đã thúc đẩy sự lớn mạnh của các công ty vốn
xuất phát điểm có qui mô “vô cùng bé” theo kiểu gia đình, cá thể. Do đó, tổ chức kinh
tế quy mô lớn là kết quả của sự phát triển được khẳ

sơ đồ 1, hệ thống B trở nên tối ưu hơn với quy mô lớn hơn so với hệ thống A và đó
là dấu hiệu cho thấy lợi thế về quy mô trong hoạt động. Vì thế, việc hình thành các
công ty lớn, các TĐKT để có thể khai thác lợi thế này đòi hỏi phải có sự tính toán và
đầu tư thỏa đáng cho có sự tối ưu về quy mô và chỉ trong cùng lĩnh vực hoạt động
mới có thể đạt được.
2.2. Qui mô tối ưu của tổ chức TĐKT và qui mô của thị trường
Các TĐKT, trước tiên phải bành trướng và dẫn đầu ngành công nghiệp trong
quốc gia và dần mở rộng quy mô để xâm nhập thị trường thế giới. Đó là con đường phát
triển tất yếu và mang tính quy luật. Trong khi đó, rất nhiều tổ chức kinh tế ở nước ta, bỏ
qua thị trường nội địa để xâm nhập thị trường thế giới, mặc dù tồn tại được trong thị
trường và cạnh tranh quốc tế nhưng thực chất là chúng ta chỉ dừng lại ở việc khai thác
“lợi thế so sánh tĩnh” – một dạng thức lợi thế so sánh ít có lợi hơn và ít bền bỉ hơn trong
quan hệ quốc tế. Ngược lại, chính những nỗ lực của các tổ chức kinh tế về mở rộng quy
mô trên cơ sở sát nhập, liên kết và hình thành tập đoàn cho phép khai thác các “lợi thế

3
Firsirotu. M. (2004), “Strategie et moteur de performance”, Cheneliere McGraw Hill, Canada
X
Y
C
2
C
1
C
3
Hệ thống A
Hệ thống B
Khối
lượng
bán

Bối cảnh chiến lược của các tổ chức kinh tế nói chung và của các TĐKT nói
riêng đã có những thay đổi nhất định. Đặc trưng của những thay đổi đó là sự cạnh tranh
mang tính quốc tế và sự hiện diện của cả 3 thị trường trong hoạt động [1]. Từ bối cảnh
đó đòi hỏi các TĐKT phải đảm bảo các yêu cầu về định hướng tốt trong ngành nghề
kinh doanh, phát huy tối đa các lợi thế so sánh để nâng cao năng lực cạnh tranh; đòi hỏi
các nhà quản trị cấp cao phải đánh giá lại tư duy chiến lược và con đường phát triển của
tổ chức; các vấn đề có tính thời sự đó là: tiến bộ kỹ thuật, tối đa hóa lợi ích cổ đông, di
chuyển nhân viên, cạnh tranh quốc tế và hệ thống chi trả.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010210
Sơ đồ 2. Bối cảnh chiến lược của các tổ chức kinh tế và TĐKT

3.2. Các con đường chiến lược cho sự phát triển các TĐKT
Nhà quản trị các TĐKT phải có tư duy chiến lược hết sức năng động, đưa con
thuyền của TĐKT chinh phục các nấc thang của sự phát triển kinh tế và quản trị kinh
doanh. Các định hướng chiến lược có thể ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn phát
triển của thị trường quốc gia và quốc tế của các tập đoàn kinh tế đó là [1],[2],[8],[9]:
Sơ đồ 3. Các dạng chiến lược phát triển của tổ chức và TĐKT


quản lý cấp
cao
Chu kỳ sống SP và
dịch vụ
Hình
thành và
dẫn đầu
thị trường
Dị biệt
hóa
Đa dạng
hóa thị
trường
Đa dạng
hóa SP
Lợi thế
chi phí
Tập
trung
Chuyên
môn
hóa
Điểm
trống
Hình thành
Tăng trưởng
Chỉnh đốn
Trưởng thành
Bão hòa
Suy thoái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status