BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG NAM
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG NAM
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan về công trình nghiên cứu khoa học này là của
mình, cụ thể:
- Tôi tên là: Nguyễn Hoàng Nam.
- Sinh ngày: 21/01/1989.
- Quê quán: Đồng Tháp.
- Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đồng Tháp.
- Là học viên cao học khóa 16 Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM.
- Đề tài: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đến năm 2020.
- Người hướng dẫn khoa học: NGƯT., PGS., TS. Lý Hoàng Ánh.
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây
hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hoàng Nam
ii
CAR
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
CNTT
Công nghệ thông tin
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHNNg
Ngân hàng nước ngoài
NHTM CP
Ngân hàng thương mại cổ
Capital Adequacy Ratio
phần
ROA
Suất sinh lời tài sản
Return on Assets
ROE
Partnership
Agreement
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
World
Organization
Trade
v
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Đánh giá các yếu tố nội bộ công ty................................................................16
Bảng 2.1: Quy mô vốn tự có của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực năm 2011.....33
Bảng 2.2: Bảng so sánh chỉ số khả năng sinh lời của Việt Nam với các nước năm 2014...........36
Bảng 2.3: Quy mô chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của một số ngân
hàng................................................................................................................................39
Bảng 2.4: Vốn chủ sở hữu các NHTM Việt Nam đến 31/12/2015………..…………..43
Bảng 2.5: Vốn điều lệ các NHTM Việt Nam đến 31/12/2015…………………….…..44
Bảng 2.6 : Cơ cấu sở hữu vốn của các NHTM Việt Nam 31/12/2015………………...45
Bảng 2.7: Chỉ số CAR của BIDV giai đoạn 2011-2015………………………………46
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ trình độ cán bộ BIDV qua các năm..................................................47
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu tài chính từ năm 2011 đến 2015……….51
Bảng 2.8: Hiệu quả kinh doanh của BIDV từ năm 2013 đến năm 2015………..……..52
Bảng 2.9: Lợi nhuận sau thuế của các NHTM…………………………………….…..53
Bảng 2.10: Cơ cấu thu nhập của BIDV từ năm 2012-2015…………………..……….54
1.1.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực............................................................5
1.1.2.3 Năng lực quản trị điều hành...........................................................6
1.1.2.4 Sản phẩm và chất lượng dịch vụ....................................................7
1.1.2.5 Công nghệ.......................................................................................7
1.1.2.6 Thương hiệu...................................................................................8
1.1.2.7 Năng lực phát triển mạng lưới........................................................8
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại.........................................................................................................................9
1.1.3.1 Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô...........................9
1.1.3.2 Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vi mô.........................11
1.2
Một số mô hình phân tích năng lực cạnh tranh...................................................13
1.2.1 Ma trận SWOT.........................................................................................13
viii
1.2.2 Mô hình hình ảnh cạnh tranh...................................................................13
1.2.3 Mô hình kim cương..................................................................................14
1.2.4 Mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ.........................................................15
1.3
Thiết kế mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.......17
1.4
Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại ở một số
điểm
mạnh,
điểm
yếu
của
BIDV...................................................................................................66
2.4 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.......................................................................................69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................................73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020............................................................................................................75
3.1 Nhận định nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh Ngân hàng thương mại Việt
Nam đến năm 2020........................................................................................................75
3.2 Định hướng của ngành Ngân hàng đến năm 2020...................................................76
3.3 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2020...............................................................77
3.3.1 Nâng cao năng lực tài chính.......................................................................77
3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.........................................................79
3.3.3 Năng lực quản trị điều hành.......................................................................83
3.3.4 Phát triển sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ.................................86
x
Cùng với sự phát triển của cả nước, hệ thống NHTM có sự chuyển biến rõ nét,
tạo thị trường mở cửa và có tính cạnh tranh cao hơn, thúc đẩy dịch vụ ngân hàng tăng
trưởng về quy mô và chất lượng, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sự mở cửa của hệ thống ngân
hàng tạo điều kiện cho các ngân hàng nước ngoài tham gia mở rộng kinh doanh tại Việt
Nam, được đối xử ngang bằng với các ngân hàng trong nước. Các NHTM Việt Nam
phải đối mặt cới các đối thủ cạnh tranh lớn về vốn, thương hiệu, công nghệ, nhân lực...
xii
Bên cạnh đó, hệ thống NHTM còn tìm ẩn nhiều rủi ro, yếu kém và đang thực hiện tái
cơ cấu theo chủ trương của Chính phủ. Làm sao để có thể cạnh tranh và phát triển
trước các đối thủ này là vấn đề các NHTM Việt Nam hết sức quan tâm trong giai đoạn
hiện nay, trong đó có BIDV.
Nhằm tìm ra những giải pháp khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển ổn định, bền vững trong những năm tới của BIDV nói riêng và của các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung, tác giả chọn đề tài: “Năng lực cạnh tranh của BIDV
đến năm 2020” để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Các nghiên cứu trước đây, các tác giả đã đưa ra các tiêu thức đánh giá năng lực
cạnh tranh đối với hệ thống NHTM và tại ngân hàng cụ thể. Tuy nhiên, chưa có căn cứ
và sự giải thích xác đáng, làm cơ sở để đưa ra những tiêu thức đánh giá. Bên cạnh đó,
còn có các nghiên cứu đưa ra tiêu thức, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh thì đối
với các công ty cho thuê tài chính, không phải đối với ngân hàng. Sau đây là tổng hợp
các nghiên cứu liên quan:
+ Yanjuan Cui (2012) nghiên cứu thực nghiệm về xây dựng hệ thống đánh giá
năng lực cạnh tranh của các NHTM ở Trung Quốc. Tác giả đã xử lý số liệu từ 11
NHTM ở Trung Quốc nhằm tìm ra các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Một là, các tiêu chí, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng là
những tiêu chí gì?
Hai là, giải pháp gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV nhằm phát triển
bền vững tầm nhìn đến năm 2020?
5.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu giai đoạn từ khi Việt Nam tham gia WTO năm 2007 đến
năm 2016.
xiv
6.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp định tính,
phân tích mô tả trên cơ sở số liệu thống kê. Số liệu thu thập từ Ngân hàng Nhà nước,
các báo cáo thường niên các NHTM Việt Nam, số liệu nội bộ BIDV, các bài phân tích
ngành ngân hàng của các Công ty kiểm toán.
7.
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Những đóng góp mới của đề tài:
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Theo Michael Porter (2006), năng lực được hiểu là khả năng làm tốt một
việc nào đó, khả năng kinh doanh có hiệu quả nhất trong một lĩnh vực hoặc theo
một phương thức nào đó. Nói cách khác năng lực là sở trường, là thế mạnh của
công ty.
Năng lực của một công ty là khả năng mà công ty đó có thể làm tốt, nhưng
phải đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện: Khả năng đó đem lại lợi ích cho khách hàng,
khả năng đó đối thủ cạnh tranh khó bắt chước, có thể vận dụng khả năng đó để mở
rộng cho nhiều sản phẩm và thị trường khác.
Năng lực cạnh tranh xét trên các cấp độ quốc gia, công ty và sản phẩm.
Hoàng Thị Thanh Hằng (2012) cho rằng khi nói về năng lực cạnh tranh của Công ty
thì có nhiều lý thuyết đề cập, sau đây là một số quan điểm bàn về năng lực cạnh
tranh của công ty.
a. Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter
Michael Porter đã viết hai cuốn sách rất nổi tiếng là “Chiến lược cạnh
tranh” (2006) và “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” (2008). Ông cho rằng, nếu một công
ty chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm thi không
đảm bảo cho sự thành công lâu dài. Một công ty cần xây dựng một lợi thế cạnh
tranh bền vững.
Michael Porter đã đề xuất mô hình 5 tác lực. Ông cho rằng trong bất cứ
ngành nghề kinh doanh nào cũng có 5 yếu tố tác động, đó là: sự cạnh tranh giữa các
trong khi phải dành nguồn lực cho những dự án quan trọng, cần thiết hơn.
+ Quan điểm Gary Hamel
Tác giả của cuốn sách “ Cạnh tranh đón đầu tương lai” (1995) không hoàn
toàn đồng ý với Michael Porter. Ông cho rằng, bản chất của sự cạnh tranh đã thay
3
đổi. Cạnh tranh hiện nay là cuộc chiến giành cơ hội xuất hiện trong tương lai.
Không thể dùng sơ đồ “5 tác lực cạnh tranh” của Michael Porter để phân tích và lên
kế hoạch kinh doanh. Khả năng nắm bắt cơ hội trong tương lai là điều quyết định
then chốt ví chúng đa không thể đón đầu trong tương lai bằng những công cụ trong
quá khứ.
+ Quan điểm trường phái “năng lực cạnh tranh dựa trên tài sản”
Trường phái này nghiên cứu năng lực cạnh tranh trên cơ sở sử dụng các
nguồn lực như: nhân lực, công nghệ, lao động. Như vậy các công ty có năng lực
cạnh tranh cao là những công ty sử dụng các nguồn lực hiệu quả như nguồn nhân
lực, công nghệ, lao động.
+ Quan điểm của trường phái “năng lực cạnh tranh hoạt động”
Đây là trường phái nghiên cứu năng lực cạnh tranh chú trọng vào những chỉ
tiêu cơ bản gắn với hoạt động kinh doanh trên thực tế như: thị phần, năng suất lao
động, giá cả, chi phí… Công ty có năng lực cạnh tranh cao là những công ty có các
chỉ tiêu hoạt động kinh doanh hiệu quả như năng suất lao động cao, thị phần lớn,
chi phí sản xuất thấp.
1.1.1.2Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng được sử dụng rộng rãi nhưng
đến nay vẫn là khái niệm chung chung và khó đo lường.
Theo Diễn đàn kinh tế thế giới WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh
toàn cầu (do các giáo sư Đại học Harvard như Michael Porter, Jeffrey Shach và một
số chuyên gia của WEF như Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng) thì năng
Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM thông qua năng
lực tài chính gồm có:
Một là, quy mô nguồn vốn của ngân hàng: Vốn tự có thể hiện năng lực và
sức mạnh trong cuộc đua cạnh tranh của các NHTM vì nó thể hiện lòng tin và sự
chắc chắn đối với khách hàng, là tấm đệm đảm bảo cho mỗi ngân hàng chống được
những rủi ro trong hoạt động của NHTM cũng như chống đỡ trước những biến động
của môi trường kinh doanh. (Lý Hoàng Ánh,2014)
5
Hai là, khả năng sinh lời của ngân hàng: thể hiện qua các chỉ tiêu doanh thu,
lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng qua các năm, kết quả kinh doanh theo loại hình dịch
vụ.
Ba là, chỉ tiêu an toàn trong hoạt động ngân hàng: việc tuân thủ các quy
định về an toàn trong hoạt động ngân hàng có tính quyết định đến uy tín ngân hàng
và khả năng thu hút khách hàng. Vì sản phẩm chính của ngân hàng là dịch vụ tiền tệ
nên tính an toàn đóng vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn ngân hàng mà
khách hàng lựa chọn.
1.1.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực
NHTM hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ nên yếu tố con người là khá quan
trọng trong việc thể hiện chất lượng của dịch vụ. Đội ngũ nhân viên của ngân hàng
chính là người đem đến cảm nhận cho khách hàng về ngân hàng và sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng. Một đội ngũ lao động tốt sẽ đem lại năng suất lao động cao, tạo
được niềm tin ở khách hàng. Từ đó giúp ngân hàng chiếm giữ thị phần, nâng cao
năng lực cạnh tranh.
Nguồn nhân lực của NHTM được xem xét trên 2 khía cạnh là số lượng và
chất lượng:
- Về số lượng lao động:
Để có thể mở rộng mạng lưới, gia tăng thị phần và chăm sóc tốt cho khách
dựng cho hoạt động của mình.
Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị của ngân hàng như sau:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: bao gồm chiến lược marketing,
phân khúc thị trường, phát triển sản phẩm, dịch vụ...
- Cơ cấu tổ chức và khả năng áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiệu
quả.
- Sự tăng trưởng trong kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
7
1.1.2.4 Sản phẩm và chất lượng dịch vụ
Nhằm thu hút khách hàng trước mắt ngân hàng phải có những sản phẩm
dịch vụ phù hợp để khách hàng lựa chọn. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng lựa chọn
phải được xây dựng nhằm hướng tới khách hàng, đáp ứng những nhu cầu ở hiện tại
và trong tương lai. Theo Hoàng Thị Thanh Hằng (2012) Năng lực về sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng thể hiện qua:
- Chất lượng và giá cả của sản phẩm dịch vụ: đây là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng.
- Sự đa dạng, phong phú của sản phẩm: vì nhu cầu của khách hàng sử dụng
sản phẩm dịch vụ để phục vụ đời sống nên cần phải đa dạng và phong phú.
- Sự thuận tiện, nhanh chống của các dịch vụ: ngân hàng kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ nên yêu cầu về tính an toàn rất cao. Bên cạnh đó dịch vụ phải kịp
thời để khách hàng có thể sử dụng dịch vụ bất cứ khi nào khách hàng cần.
1.1.2.5 Công nghệ
Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc áp dụng công nghệ là một trong những
yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các NHTM. Để năng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thì nhu cầu công nghệ là
vô cùng quan trọng. Công nghệ sẽ góp phần tạo nên những chuyển biến mang tính
độc đáo và tiện ích hơn. Ngày nay, các NHTM đang triển khai phát triển những sản