BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---]^---
NGÔ THU XUÂN PHA
THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THEO QUY
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---]^---
NGÔ THU XUÂN PHA
THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
THEO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN
ƯU TIÊN ....................................................................................................................1
1.1. Những vấn đề chung về thu hút đầu tư ........................................................1
1.1.1. Các khái niệm ............................................................................................1
1.1.2. Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế..................................................2
1.2. Đặc trưng của các dự án ưu tiên ...................................................................4
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư....................................................6
1.3.1. Lý thuyết về môi trường đầu tư .................................................................6
1.3.2. Phân tích hành vi đầu tư của doanh nghiệp ...............................................7
1.3.3. Các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng .......8
1.4. Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào các dự án ưu tiên của tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu và Hà Tĩnh ............................................................................................9
1.4.1. Bà Rịa – Vũng Tàu - Những luồng gió mới ..............................................9
1.4.2. Hà Tĩnh – bí quyết thu hút đầu tư ............................................................ 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN LỰC VÀ THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO TỈNH TÂY NINH..........................................................................14
2.1. Thực trạng các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh14
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................14
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................16
2.1.3. Nguồn nhân lực........................................................................................18
2.1.4. Cơ sở hạ tầng ...........................................................................................20
2.1.5. Văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo ................................................................24
2.2. Thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh .................................................25
CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH VỀ THU HÚT ĐẦU
TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THEO QUY
HOẠCH ....................................................................................................................75
3.1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 .......75
3.2. Gợi ý chính sách về thu hút đầu tư vào các dự án ưu tiên theo quy hoạch
...............................................................................................................................77
3.2.1. Xây dựng hệ thống chính sách đầu tư mang tính hỗ trợ tối đa cho nhà đầu
tư ............................................................................................................................77
3.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ công ..............................................................78
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua xây dựng mối quan hệ hợp
tác và tin cậy giữa chính quyền, DN và người lao động .......................................79
3.2.4. Gia tăng lợi thế và chi phí cạnh tranh cho doanh nghiệp ............................80
3.2.5. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng cơ bản ..................................................80
3.2.6. Xây dựng hiệu quả thương hiệu địa phương ...............................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................82
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
KCN
Khu công nghiệp
KKT
KH & ĐT
Kế hoạch và đầu tư
ĐVT
Đơn vị tính
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
BOT
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
BT
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao
BTO
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
BĐVHX
Bưu điện văn hoá xã
ASEAN
SPSS
Chương trình phần mềm thống kê
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1:
Tổng hợp dân số, lao động ở Tây Ninh giai đoạn 2005 – 2011 ........... 18
Bảng 2.2:
Tổng hợp lao động trong các DN phân theo loại hình doanh nghiệp hoạt
động giai đoạn 2008-2010 ......................................................................................... 20
Bảng 2.3:
Tổng sản phẩm trên địa bàn Tây Ninh giai đoạn 2005 - 2011 .............. 26
Bảng 2.4:
Các yếu tố PCI tỉnh Tây Ninh năm 2011 – 2012................................... 28
Bảng 2.5:
............................................................................................................... 42
Bảng 2.14: Thực trạng diện tích đầu tư vào các KCN tỉnh Tây Ninh đến tháng
6/2012
............................................................................................................... 44
Bảng 2.15: Thực trạng vốn đầu tư tại các KCN tỉnh Tây Ninh đến tháng 6/2012 . 44
Bảng 2.16: Tỉ lệ lấp đầy tại các Khu kinh tế ............................................................ 49
Bảng 2.17: Tổng hợp dự án đầu tư vào sản xuất tại các KKT đến tháng 6/2012 ... 50
Bảng 2.18: Thực trạng vốn đầu tư tại các KKT tỉnh Tây Ninh đến tháng 6/2012.. 50
Bảng 2.19: Thực trạng thu hút đầu tư các KKT tỉnh Tây Ninh đến tháng 6/2012 .. 51
Bảng 2.20: Tổng hợp các đánh giá của các doanh nghiệp khi đầu tư vào KCN tỉnh
Tây Ninh
............................................................................................................... 52
Bảng 2.21: Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và ngành nghề kinh doanh .. 56
Bảng 2.22: Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và thời gian đầu tư............... 57
Bảng 2.23: Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và số lượng lao động ........... 57
Bảng 2.24: Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN quy mô vốn đầu tư............. 58
Bảng 2.25: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt ...................................... 61
Bảng 2.26: Các biến quan sát không nằm trong các nhân tố được trích.................. 62
Bảng 2.27: Kết quả phân tích nhân tố thang đo các yếu tố môi trường đầu tư........ 64
Bảng 2.28: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá ............................................................................................................... 67
Bảng 2.29: Hệ số hồi quy ......................................................................................... 69
Bảng 2.30: Vị trí quan trọng của các yếu tố............................................................. 71
phải tăng cường thu hút đầu tư. Thêm nữa, theo kế hoạch về thu hút đầu tư vào Tây
Ninh giai đoạn 2011 đến 2015 với tổng vốn đầu tư thu hút là 2.500 triệu Đô la Mỹ
(USD). Do đó, nhiệm vụ của các KCN cần thu hút 1.625 triệu USD chiếm tỷ trọng
65%, với suất đầu tư bình quân vào khoảng 3 triệu USD/ha, thì tổng nhu cầu đất để
cho thuê là 542 ha. Vì thế sau giai đoạn 2015 diện tích đất còn lại tại các KCN còn
có thể cho thuê là 1.267 ha.
Do vậy, Tây Ninh vừa có lợi thế về vị trí địa lý, nguồn lực, song vẫn tồn tại
các vấn đề cản trở hoạt động đầu tư, thêm với áp lực về thời gian quy hoạch và làm
sao để thu hút các doanh nghiệp (DN) đầu tư của tỉnh nói chung và của các KCN
nói riêng đang là mối quan tâm hàng đầu của Ban lãnh đạo địa phương. Để có thể
thu hút các DN đầu tư, cần thiết phải tìm hiểu môi trường đầu tư, yếu tố môi trường
đầu tư nào tác động đến khả năng thu hút đầu tư, từ đó tìm ra các giải pháp thu hút
đầu tư hiệu quả. Thực hiện đề tài: “Thu hút đầu tư vào các dự án ưu tiên theo quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020” sẽ phần nào giải đáp
cho vấn đề trên. Đề tài sẽ chọn dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Tây Ninh để tìm
hiểu về môi trường đầu tư KCN và yếu tố nào ảnh hưởng đến sự quyết định lựa
chọn KCN của DN để đầu tư. Và các giải pháp thu hút đầu tư vào KCN sẽ đại diện
và được áp dụng cho thu hút đầu tư vào các dự án ưu tiên khác theo quy hoạch của
tỉnh.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về thu hút đầu tư vào các dự án ưu
tiên theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020. Tuy
nhiên, trên phạm vi quốc gia, vùng kinh tế, tỉnh Tây Ninh và một số tỉnh khác cũng
đã có rất nhiều những nghiên cứu về môi trường đầu tư và thu hút đầu tư vào các
KCN, khu chế xuất hay trên địa bàn tỉnh, thành phố với những góc nhìn và khía
cạnh tiếp cận khác nhau và cũng đã thu được những kết quả nhất định. Dưới đây là
một số nghiên cứu gần với đề tài.
Nguyễn Đình Sang, “ Nghiên cứu môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng thu
thông qua nghiên cứu các yếu tố môi trường đầu tư mềm nhằm đánh giá năng lực
điều hành kinh tế của địa phương. PCI của Việt Nam năm 2009 gồm 9 yếu tố: (1)
chi phí gia nhập thị trường; (2) tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; (3)
tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (4) chi phí về thời gian để thực hiện các quy
định của nhà nước; (5) chi phí không chính thức; (6) tính năng động và tiên phong
của lãnh đạo tỉnh; (7) dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; (8) đào tạo lao động; (9) thiết
chế pháp lý, USAID - VCCI (2009). Trong 9 yếu tố trên thì các yếu tố: 3, 4 và 8
được đánh giá là những yếu tố có tác động lớn; các yếu tố: 1, 5 và 6 được đánh giá
có tác động trung bình; và các yếu tố còn lại: 2, 7 và 9 được đánh giá có tác động
yếu hơn đến sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân. Và năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh được tổng hợp từ các chỉ số thành phần có trọng số theo hướng hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế tư nhân. Các yếu tố thành phần của PCI có thể được thay đổi theo
thời gian cho phù hợp với quá trình vận động của nền kinh tế của đất nước. Kết quả
nghiên cứu của Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) năm 2009
cho thấy có mối liên hệ giữa chất lượng điều hành kinh tế - thông qua PCI và kết
quả kinh tế. Nghĩa là các tỉnh có chất lượng điều hành tốt hơn cũng thành công hơn
về phát triển DN và thịnh vượng hơn về kinh tế. Đối với tác động thu hút đầu tư kết
quả nghiên cứu cho thấy nếu một tỉnh cải thiện 1 điểm trong PCI chưa có trọng số
sẽ có thêm 3 nhà đầu tư có khả năng chọn tỉnh đó làm địa điểm đầu tư kinh doanh.
Hạn chế của nghiên cứu là chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầng mềm thông qua đánh giá
năng lực của lãnh đạo địa phương và bỏ qua một số yếu tố môi trường đầu tư quan
trọng khác.
Kiều Công Minh, “ Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài của tỉnh Tây Ninh”, năm 2008. Đề tài đã sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính thông qua các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của VNCI,
phương pháp so sánh mô tả và phương pháp chuyên gia để đánh giá tổng quan vai
trò dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với phát triển kinh tế - xã hội ở
những nước đang phát triển và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI về
tư vào các dự án ưu tiên theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh
đến năm 2020 nói chung.
4. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: là các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư thời kỳ 2010 –
2020 tỉnh Tây Ninh, cụ thể là các dự án đầu tư vào khu công nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: bao gồm nội dung, không gian và thời gian.
(1) Nội dung: đánh giá các nguồn lực cho phát triển- điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội, nhân vật lực; Hiện trạng hoạt động đầu tư vào tỉnh Tây Ninh và tình hình thu
hút đầu tư vào các KCN, KKT. Các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng đến mức
quyết định của nhà đầu tư ở các KCN. Thảo luận các gợi ý chính sách nhằm thu hút
đầu tư vào các KCN nói riêng và tỉnh Tây Ninh nói chung.
(2) Không gian: nghiên cứu tập trung trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, trong đó có các
KCN, KKT tỉnh Tây Ninh.
(3) Thời gian: dữ liệu thứ cấp là các số liệu của Cục thống kê tỉnh Tây Ninh và số
liệu trong báo cáo của Ban quản lý KKT tỉnh Tây Ninh được sử dụng trong 3 năm
gần đây; dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu khảo sát ý kiến của các nhà đầu tư được thực
hiện vào năm 2013.
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đánh giá các yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng đến khả
năng thu hút đầu tư dựa trên giả thuyết là các yếu tố môi trường đầu tư gồm: cơ sở
hạ tầng đầu tư, chính sách đầu tư, chất lượng dịch vụ công, lợi thế và chi phí đầu tư,
nguồn nhân lực, môi trường sống và làm việc, thương hiệu địa phương, quyết định
đầu tư giữ vai trò quan trọng trong sự lựa chọn và quyết định đầu tư của nhà đầu tư
vào các KCN tỉnh Tây Ninh. Và các yếu tố đó tác động cùng chiều đến quyết định
lựa chọn địa điểm đầu tư, thu hút đầu tư sẽ gia tăng khi nhà đầu tư cảm thấy hài
lòng với địa phương. Dựa vào giả thuyết trên đề tài sẽ kiểm chứng thông qua thăm
dò ý kiến của các nhà đầu tư tại các KCN.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Chương 2: Đánh giá thực trạng các nguồn lực và thu hút đầu tư vào tỉnh Tây
Ninh
Chương 3: Thảo luận các gợi ý chính sách về thu hút đầu tư vào các dự án ưu
tiên nghiên cứu đầu tư theo quy hoạch
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN
ƯU TIÊN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
Có rất nhiều lý thuyết với các quan điểm khác nhau về thu hút đầu tư. Để biết
được các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư, chúng ta cần xem xét trước hết là các
khái niệm về đầu tư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; sau đó là
các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế.
1.1.1. Các khái niệm
-
Đầu tư:
Theo luật đầu tư (Quốc Hội, 2005)[13], đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động
đầu tư. Theo quan điểm của chủ đầu tư và xã hội thì đầu tư là hoạt động sử dụng các
nguồn lực tài chính, nguồn lực về vật chất và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh trong
một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội. Các nhà
kinh tế học dùng thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn
như máy móc, nhà xưởng, nhà ở. Khi đề cập đến các tài sản tài chính, các nhà kinh
tế nói là “đầu tư tài chính”, Olivier Blanchard (2000). Theo từ điển bách khoa toàn
thư Việt Nam: khái niệm đầu tư là sự bỏ vốn vào một DN, một công trình hay một
lợi.
-
Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu:
Theo luật đầu tư (Quốc Hội, 2005)[13], Khu kinh tế là khu vực có không gian
kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các
nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và
thủ tục quy định. Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi
thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch,
khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc
điểm của từng khu kinh tế.
Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền có
cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự
và thủ tục được quy định.
1.1.2. Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế
Hymer (1960), lập luận rằng sự tồn tại của các công ty đa quốc gia là dựa trên sự
không hoàn hảo của thị trường là cấu trúc không hoàn hảo và chi phí giao dịch
3
không hoàn hảo. Cấu trúc thị trường không hoàn hảo sẽ giúp các công ty độc quyền
tạo được sức mạnh trên thị trường. Chi phí giao dịch không hoàn hảo tạo cơ hội cho
các công ty độc quyền thu lợi nhuận thông qua việc sử dụng “thị trường nội bộ”
thay cho những giao dịch ở bên ngoài. Nghiên cứu về cấu trúc không hoàn hảo của
thị trường - lý thuyết công nghiệp lập luận rằng khi đầu tư ra nước ngoài các DN
FDI chịu nhiều chi phí và rủi ro hơn các DN nước sở tại. Để cạnh tranh với các DN
này, DN FDI phải có những lợi thế để bù đắp được những chi phí phụ trội đó. Lợi
thế đó là sức mạnh độc quyền ở một số mặt như: quy mô, kiến thức, sự khác biệt
điểm công nghiệp. Theo ông, một DN chỉ thực hiện FDI khi hội tụ ba điều kiện: (1)
sở hữu / quy mô: DN phải sở hữu một số lợi thế so với DN khác như quy mô, công
nghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài
sản vô hình đặc thù của DN; (2) nội vi hoá: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội
bộ DN có lợi hơn là bán hay cho các DN khác thuê; (3) địa điểm: Sản xuất tại nước
tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu. Lợi thế
địa điểm có thể có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào
cản thương mại, chính sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà
địa điểm có thể tạo ra cho DN khi hoạt động tại đó.
Paul Krugman (1991), đề xuất ra lý thuyết địa lý kinh tế mới theo đó các hãng có
xu hướng xác định vị trí sản xuất của mình ở những nơi “trung tâm” đông đúc dân
cư và vốn, vì tận dụng được lợi thế nhờ quy mô. Nhưng việc này sẽ dẫn tới dân cư vừa là người cung cấp lao động vừa là người tiêu dùng - sẽ càng di chuyển tới
những “trung tâm” này vì ở đó có tính lợi thế quy mô cao hơn, cũng có nghĩa là giá
cả hàng hóa rẻ hơn và sản phẩm đa dạng hơn. Sự hạn chế tập trung hóa chính là ở
chi phí vận chuyển. Chi phí vận chuyển tới người tiêu dùng sẽ cao nếu như các hãng
tập trung hóa ở một khu vực nhất định trong quốc gia. Do đó, quyết định lựa chọn
địa điểm sản xuất của các hãng phụ thuộc vào tương quan giữa việc tận dụng lợi thế
quy mô và việc tiết kiệm chi phí vận chuyển. Giảm chi phí vận chuyển sẽ dẫn tới
quá trình tập trung hóa và đô thị hóa.
1.2. ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
Tất cả tỉnh, thành trong nước đều được Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong một giai đoạn nhất định, trong đó kèm theo
5
quyết định là định hướng các chương trình, dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư ứng với
mỗi vùng, miền, tỉnh, thành. Do đó, chúng phải thể hiện các đặc trưng sau:
• Thứ nhất, phù hợp với quan điểm phát triển của từng tỉnh, thành.
Đó là tạo môi trường thu hút các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước và từ nước
bảo vệ môi trường nước, nguồn tài nguyên quý giá cho sự phát triển sản xuất và
sinh hoạt của dân cư trong tỉnh và của các tỉnh, thành phố khác liên quan; Về các
lĩnh vực xã hội và phát triển kết cấu hạ tầng.
• Thứ tư, đồng bộ với tổ chức không gian, lãnh thổ của từng tỉnh, thành.
Các dự án được ưu tiên nghiên cứu đầu tư phải nằm trong quy hoạch phát triển
các vùng kinh tế- xã hội, cũng như phát triển không gian đô thị.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
Dựa trên các lý thuyết về môi trường đầu tư; phân tích hành vi đầu tư của DN;
và các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng. Từ đó, các
yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư được nhận diện.
1.3.1. Lý thuyết về môi trường đầu tư
Theo world bank (2004), trích trong Nguyễn Trọng Hoài (2007), thì môi
trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các
cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất. Tập
hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của địa
phương - cơ sở hạ tầng mềm - và các nhân tố khác liên quan đến quy mô thị trường
và ưu thế địa lý - cơ sở hạ tầng cứng. Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía
cạnh liên quan đến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong
đầu tư và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư. Dựa vào việc cân nhắc
ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một
địa phương nào đó. Trong những năm gần đây, một số nhà tài trợ quốc tế và cơ quan
nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam đã tiến
hành nhiều nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá những yếu tố thúc đẩy hay kìm
hãm tăng trưởng kinh tế địa phương. Các nghiên cứu đã cho thấy có sự khác biệt lớn
về môi trường kinh doanh và chênh lệch về mức độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là
kinh tế tư nhân, giữa các tỉnh và khu vực khác nhau trong nước. Sự chênh lệch này
một phần là do các địa phương khác nhau có những điều kiện khác nhau về cơ sở hạ
tầng cứng như điều kiện tự nhiên, khả năng tiếp cận thị trường, nguồn tài chính và
pháp luật; (9) các quy định về thủ tục; (10) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông
8
tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ. Các yếu tố trên cho thấy
rằng, một dự đoán về tăng nhu cầu trong tương lai sẽ làm tăng đầu tư. Lãi suất có
chiều hướng tác động tuỳ thuộc vào đặc điểm thị trường tài chính và cấu trúc tài
chính đặc trưng của các DN trong từng ngành nhưng nhìn chung lãi suất thấp sẽ làm
tăng đầu tư. Hệ thống tài chính phát triển có tác động hỗ trợ cho đầu tư. Chiều
hướng tác động của đầu tư công còn tùy thuộc vào cấu trúc của đầu tư. Nhìn chung,
đầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, nước), giáo dục sẽ có
tác động thu hút đầu tư. Nguồn nhân lực càng phát triển càng hỗ trợ cho đầu tư. Các
dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết có tác động
thúc đẩy đầu tư. Tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công
nghệ tốt sẽ hấp dẫn đầu tư nhiều hơn. Mức độ ổn định về môi trường đầu tư làm
giảm thiểu rủi ro trong đầu tư, nhà đầu tư cảm thấy yên tâm hơn. Các quy định về
thủ tục càng đơn giản, rõ ràng càng làm giảm chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ
cho đầu tư. Mức độ đầy đủ về thông tin làm tăng tính hiệu quả và an toàn cho đầu
tư.
1.3.3. Các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Nhìn chung, người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách
hàng cảm nhận được – trong nghiên cứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa
phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư. Mỗi khách hàng thường cảm nhận khác
nhau về chất lượng và do đó việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và
đánh giá chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng là
một hàm của nhận thức khách hàng. Nói một cách khác, chất lượng của dịch vụ
được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu
cầu cá nhân của họ.
Đánh giá chất lượng dịch vụ được Parasuraman (1985), đưa ra trong mô hình
1.4.1. Bà Rịa – Vũng Tàu - Những luồng gió mới
* Về thu hút đầu tư nước ngoài:
Trong 6 tháng đầu năm 2013, trên địa bàn tỉnh có 06 dự án được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký 29 triệu USD và 02 dự án được
điều chỉnh tăng vốn với vốn tăng thêm 34 triệu USD; đã thu hồi Giấy chứng
nhận đầu tư 07 dự án với tổng vốn đầu tư 10 triệu USD. Tính đến tháng