TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ LÀM DỊCH VỤ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 67

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ LÀM DỊCH VỤ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng
nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước. Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương
mại:
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt
động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới
hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết
khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: "Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan."
Nói tóm lại, ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính thực hiện hai chức năng
cơ bản nhất là huy động vốn và cho vay vốn. NHTM sẽ thực hiện chức năng điều chuyển vốn
từ nơi thừa đến nơi thiếu và lợi nhuận là cái mà ngân hàng nhận được từ sự chênh lệch lãi
suất trong quá trình huy động vốn và cho vay vốn.
1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại
 Ngân hàng được thành lập chủ yếu để kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ cho thị
trường, nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
 Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn đi huy động được, dùng tiền nhàn rỗi
của các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế để tài trợ vốn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
 Tiền tệ chính là nguyên liệu đầu vào nhưng cũng là sản phẩm đầu ra trong hoạt động của
ngân hàng. Khách hàng vừa là người cung cấp nguyên liệu đầu vào và cũng là người tiêu dùng sản
phẩm.
 Sự thống nhất của các ngân hàng là vô cùng quan trọng. Một ngân hàng muốn tồn tại và
phát triển thì phải gắn kết chặt chẽ với các ngân hàng khác và cả hệ thống.
1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại

vốn dưới các hình thức sau:
 Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức
tín dụng nước ngoài.
 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
1.1.4.2. Hoạt động cấp tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là
hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
a. Cho vay
Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
 Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời
sống.
 Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống.
b. Bảo lãnh
Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng
tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng
mức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của
NHTM.
c. Chiết khấu
Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác đối với các tổ chức tín dụng khác.

NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động
ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
hợp đồng ủy thác, đại lý.
e. Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên
doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
g. Tư vấn tài chính
NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức
tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
h. Bảo quản vật quý giá
NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm
đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
1.2. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ tại ngân
hàng thương mại
1.2.1. Nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm cho vay
Theo Điều 3, quyết định 1627/2001/QĐ của thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam định
nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử
dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
1.2.1.2. Nguyên tắc cho vay
Ngân hàng thương mại là các tổ chức kinh doanh tiền tệ thực hiện hoạt động “đi vay để
cho vay”. Hơn thế nữa, các ngân hàng phải trả lãi cho các khoản vốn mà mình huy động. Bởi vậy,
khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng các ngân hàng luôn phải đảm bảo các nguyên tắc nhất định,
đây cũng chính là đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Các nguyên tắc đó là:
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khi khách hàng và
ngân hàng đi đến cam kết vay vốn - cho vay vốn tức hai bên đã có một sự đồng ý, sự nhất quán về
mục đích sử dụng vốn được thể hiện trong hợp đồng. Về phía ngân hàng, quyết định cho vay được
phê duyệt dựa trên sự thẩm định về chất lượng của dự án. Việc đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng,
sử dụng vốn đúng cam kết không những mang lại sự chắc chắn trong khả năng thu hồi vốn cho

thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
d. Theo phương thức hoàn trả nợ vay
 Cho vay trả góp: tùy theo hợp đồng cho vay mà khách hàng đã ký kết, số tiền lãi vay
phải trả và nợ gốc sẽ được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay phi trả góp: khách hàng trả nợ gốc một lần khi đáo hạn.
e. Theo mục đích sử dụng vốn vay
 Cho vay đầu tư vàng
 Cho vay trả góp mua nhà
 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
 Cho vay thấu chi tài khoản cá nhân
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh
 Cho vay hỗ trợ tiêu dùng cho nhân viên công ty...
1.2.1.4. Các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
 Cho vay sinh hoạt tiêu dùng
 Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà
 Cho vay hỗ trợ tiêu dùng
 Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà
 Cho vay sản xuất kinh doanh
 Cho hỗ trợ du học
 Một số sản phẩm khác: cho vay đầu tư vàng, chứng khoán...
1.2.1.5. Các hình thức bảo đảm tín dụng
 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho
bên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay. Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng
bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay.
 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố
Là hình thức đảm bảo mà theo đó, người nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển quyền
kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết. Cầm cố thích hợp với
những tài sản ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân

ngân hàng. Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sang thời kỳ đổi mới kinh tế
NHTM phải mất thời gian khá dài để thay đổi hành vi và thu hút khách hàng cá nhân thực hiện
giao dịch qua ngân hàng. Nhìn chung khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý giao dịch như
sau
2
:
 Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng.
 Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng.
 Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu thập đối với người có thu nhập cao.
 Mặc cảm, ngại giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập không cao.
Nắm bắt được những đặc điểm tâm lý trên đây của khách hàng sẽ giúp ngân hàng có chính
sách thích hợp để thu hút khách hàng cá nhân đến giao dịch với ngân hàng.
1.2.2.2. Nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ
a. Khái niệm
Theo định nghĩa từ trang web của ngân hàng TMCP Á Châu: “Cho vay sản xuất kinh
doanh và làm dịch vụ là nhóm sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng bổ sung
nguồn vốn lưu động hoặc đầu tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển,
nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng…”
b. Đặc trưng của nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ
Theo khái niệm trên ta có thể thấy được một số đặc điểm của cho vay sản xuất kinh doanh
và làm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân:
 Đối tượng vay là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân.
 Mục đích vay là để bổ sung nguồn vốn lưu động hoặc mua máy móc, trang thiết bị,
phương tiện vận tải, mở rộng nhà xưởng…
 Khách hàng sử dụng số tiền vay vào các hoạt động sinh lời, nguồn trả nợ gắn liền với
việc sử dụng số tiền vay.
 Khách hàng rất nhạy cảm với lãi suất cho vay.
c. Phân loại cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ
2 Ts. Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, 2006
Cũng như hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại, cho vay sản xuất kinh doanh và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status