Ngày giảng: Thứ hai (T12)
Tiết1: CHÀO CỜ
------------------------------------------
Tiết 2,3: Tập đọc - Kể chuyện: NẮNG PHƯƠNG NAM
A/ Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng các từ: Uyên, xoắn xuýt, sửng sốt, cuồn cuộn, hớn hở, ...
- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với
lời các nhân vật .
- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam Bắc ( TL:
Được các câu hỏi trong SGK )
- HS khá giỏi nêu được lí do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
- GD HS yêu quý tình bạn,cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam nói chung, quê
hương em nói riêng.
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh họa trong SGK, ảnh hoa đào, hoa mai.
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài: Vẽ quê hương.
+ Vì sao bạn nhỏ vẽ bức tranh quê hương rất đẹp?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải , nhẹ
nhàng.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- HD HS đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc đúng tiếng từ h/s phát âm sai.
- Đọc từng đoạn trước lớp .
- Gọi ba em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn trong bài .
- Các nhóm thi đọc.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 của bài .
- Học sinh đọc thầm cả câu chuyện
+ Có các bạn Uyên , Phương , Huê cùng một
số bạn thiếu nhi miền Nam đang nói về bạn
Vân ở miền Bắc.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1:
+Uyên cùng các bạn đi chợ hoa vào ngày 28
tết .
- Học sinh đọc thầm đoạn 2:
+ Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam.
- Học sinh đọc thầm đoạn 3
+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai.Vì
cành mai sẽ chở nắng phương Nam đến cho
Vân …
- Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân .
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
1
* Giáo viên chốt ý chính.
d) Luyện đọc lại :
- Hướng dẫn đọc đúng trong các đoạn .
- Yêu cầu lớp phân các nhóm để đọc bài .
- Mời mỗi nhóm 3 em phân vai thi đọc đoạn 2
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
nhất .
Kể chuyện :
* .Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và thực hiện
Nguyễn Huệ .
- Các bạn đang nói chuyện vui vẻ thì sững lại
bởi tiếng gọi …
- Thứ tự từng cặp học sinh lên kể một đoạn
trước lớp .
- Lần lượt mỗi lần 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn
của câu chuyện cho lớp nghe.
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Truyện ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn bó
giữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta.
-----------------------------------------------------
Tiết 4: Toán: LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
- Biết giải toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện Gấp lên và
Giảm đi một số lần.
GDHS tính cẩn thận trong làm toán
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn bảng như nội dung bài tập 1 .
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa BT3 tiết trước.
- Nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một cột .
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở .
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng tính .
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
x : 3 = 212 x : 5 = 141
- Học sinh nêu đề bài .
- Lớp tự làm vào vở rồi chữa bài.
- Một học sinh lên sửa bài.
- Đổi vở, chữa bài.
Giải :
Số kẹo trong 4 hộp là :
120 x 4 = 480 ( kẹo) Đ/S :480 cái kẹo
- Học sinh nêu đề bài .
- Một học sinh lên sửa bài, cả lớp giải vào vở .
Giải :
Số lít dầu trong 3 thùng là :
125 x 3 = 375 (lít)
Số lít dầu còn lại là :
375 – 185 = 190 ( lít ) Đ/S :190 lít dầu
Số đã cho 6 12 24
Gấp 3 lần 6x3=18
Giảm 3 lần 6:3=2
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.
---------------------------------------------------
Tiết 1: Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC TRƯỜNG VIỆC LỚP (tiết 1)
A/ Mục tiêu:
- HS phải có bổn phận tham gia việc trường việc lớp ( vừa là quyền vừa là bổn phận của HS)
- Tự giác tham gia việc trường việc lớp phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ đã
phân công ( Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia )
- GD HS tham gia các hoạt động vệ sinh trường lớp vào các ngày thứ 6 hàng tuần.
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa dùng cho tình huống của hoạt động 1, VBT.
các bạn lên đóng vai để xử lí tình huống
- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận
cách giải quyết như (d) là hợp lí nhất .
- Cả lớp làm bài ở VBT.
- HS đọc kết , lớp nhận xét chữa bài.
- Lần lượt từng em nêu ý kiến về thái độ của
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
3
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt đọc từng ý kiến yêu cầu học sinh suy
nghĩ và bày tỏ ý kiến của mình.
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ về các lí do thái độ đối
với từng ý kiến .
- Yêu cầu lớp nhận xét , góp ý . Kết luận theo sách
giáo viên .
* Kết luận: Các ý kiến a, b, d là đúng ; ý kiến c là
sai.
* Hướng dẫn thực hành:
- Tìm hiểu các tấm gương tích cực tham gia vào
việc lớp.
- Tham gia làm và làm tốt 1 số việc lớp, việc
trường phù hợp với khả năng của mình.
- Liên hệ thực tế:
* Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà thường xuyên vệ
sinh nhà ở, thôn xóm sạch sẽ.
mình trước lớp theo ba thái độ : tán thành ,
không tán thành và lưỡng lự , giải thích.
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có.
Câu g. Xác định mẫu câu.
Ai treo võng..................?
Tìm từ chỉ hoạt động?
Vậy bộ phận in đậm là bộ phận gì?
HS đọc
+ 1-2 HS đọc rồi cả lớp cùng tìm hiểu,
+ Ơ hai bên bở một con lạch
+ Lũ lớn........................
+ Do lạch rộng.........................
+ Vì nằm võng............................
+ Nạo; reo; nằm; ôn bài;
+ Hai nhà
+ treo
+ làm gì?
.......................................................................................
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
4
Tiết 2 Luyện viết : Bài 9
I/ Mục tiêu.
1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết
+ Viết đúng mẫu chữ
+ Viết đều nét.
+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ.
+ trình bày sạch- đẹp.
II/ Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hướng dẫn đọc đoạn viết.
2. Tìm hiểu đoạn viết.
+ Phép tính trừ ( số lứn trừ số bé)
+ Làm phép tính chia( số lớn chia số bé.)
Số lớn 16 24 36 32 35 35
Số bé 4 3 6 4 5 7
Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? 12 21 30 28 30 28
Số lớn gấp mấy lầnsố bé bao ? 3 8 5 8 7 5
Bài 2:
Biết dựa vào lời văn để lập phép toán.
a. Số lớn giảm 6 lần/ công 5 đơn vị/ số tìm được
hơn số bé ......đơn vị.
b. Số lớn: chia 3 / trừ 4/ chia số bé
d. Số lớn: trừ 12 / chia 2/ chia số bé
Bài 3:
Nắm được số lớn là: 45 kg, túi gạo 5kg là số bé.
Đơn vị tính là lần.
a. (36 : 6 + 5 ) - 4 = 11 - 4
= 7 ( đơn vị)
b. (36 : 3 – 4) : 4 = 8 : 4
= 2( lần)
c. ( 36 – 12 ) :2 : 4 = 24 : 2 :4
= 12 : 4
= 3( lần)
Bao gạo nặng gấp túi gạo số lần là.
35 : 5 = 7 ( lần) ĐS :7 lần
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
5
Bài 4.
Chu vị của hình ABCD LÀ
7 + 4 + 6 + 5 = 22 (cm)
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới .
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các
tổ viên trong tổ mình .
- Lớp theo dõi giới thiệu bài .
-Vài em nhắc lại các thao tác về kẻ cắt chữ in
I , T
- Lớp quan sát về các bước qui trình gấp cắt dán
các chữ I , T để áp dụng vào thực hành gấp ra
sản phẩm cắt dán thành những con chữ hoàn
chỉnh .
- Lớp chia thành các nhóm tiến hành gấp cắt dán
chữ I, T.
- Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm. - Lớp
quan sát và bình chọn chọn sản phẩm tốt nhất.
Tiết 2: Chính tả: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
A/ Mục tiêu:
-Nghe viết đúng bái chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần (oc/ ooc) (BT2). Làm đúng (BT3).
- HS Yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó giáo dục học sinh biết bảo vệ và có ý
thức giữ gìn thôn xóm sạch đẹp.
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớpï viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2.
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con, 2HS viết bảng lơp
các các từ : Trời xanh , dòng suối , ánh sáng , khu
vườn , mái nhà , bay lượn , vấn vương …
- 2HS lên bảng viết .
- Cả lớp viết vào bảng con .
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Nhắc nhớ về trình bày sách vở sạch đẹp.
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới.
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- 2HS đọc lại bài.
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên
mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài...
- Viết hoa chữ cái đầu đoạn, đầu câu và tên
riêng.
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện
viết vào bảng con .
nghi ngút, tre trúc , yên tĩnh, khúc quanh ,
thuyền chài …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .
- Một em nêu yêu cầu bài tập 2.
- Học sinh làm vào VBT.
- 2HS lên bảng làm bài . Cả lớp theo dõi
bạn và nhận xét bổ sung:
Con Sóc , mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng
, kéo xe rơ moóc
- 2HS nêu yêu cầu bài tập .
- Lớp thực hiện làm vào VBT theo nhóm.
- 1 em làm bài trên bảng lớp.
- Cả lớp nhận xét chữa bài.
- Giáo viên kết luận và yêu cầu học sinh nêu
cách tìm số lần của số lớn so với số bé.
*) Luyện tập:
Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa.
+ Muốn biết số chấm tròn màu xanh gấp mấy
lần chấm tròn màu trắng ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời một học sinh lên bảng giải .
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra .
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2 :-Yêu cầu đọc bài tập 2
- Hướng dẫn làm bài tập vào vở .
- Mời một học sinh lên bảng giải bài.
- Gọi học sinh khác nhận xét.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
- Gợi ý học sinh nhìn sơ đồ tóm tắt để đặt đề
toán rồi giải bài .
- Yêu cầu 2 em nêu bài toán từ sơ đồ tóm tắt .
Mời một học sinh lên bảng giải .
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT.
3) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
thế nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
- Lớp theo dõi để nắm yêu cầu bài toán .
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của
giáo viên .
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4.
- Lớp thực hiện làm bài vào vở .
-Một học sinh giải bài trên bảng.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.
BUỔI CHIỀU
Tiết 3: Tiếng Việt : luyện tập tiết 2
I Mục tiêu:
1) Luyện viết đúng chính tả: ( phân biệt tiếng có vần oc/ooc; phụ âm đầu ch/tr; ac/at.)
2) Xác định được các từ chỉ hoạt động trong câu và ý nghĩa của việc so sánh các từ chỉ hoạt động trong
câu.
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài tập 1. Điền vần oc/ooc
Bài 2: a) phân biệt ch/tr
b) phân biệt ac/át
bác ( chú bác)/ bát ( bát đĩa)
mác/ mát( nống, mát, lạnh)
+ rừ- móoc; đàn – ác cosooc – đê – ông; quần
soosooc; kẻ sọc; sóc thỏ
+a) quả trứng; trứng chim; màu trắng; chú; cuộn
tròn; sang trái; cái chân; chú chạy.
+b) bác bầu, bác bí, bác nghĩ, nấu bát canh, ăn
vào thật mát
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
8
bài 3:
Xác định được: Sự vật được miêu tả trong câu.
Từ chỉ hoạt động của sự vật
Từ chỉ đặc điểm của hoạt động
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ. GV theo dõi sửa
sai.
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp .
- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, khổ thơ .
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới và địa
danh trong bài (Tô Thị, Tam Thanh, Trấn Vũ )
- Yêu cầu HS đọc từng câu ca dao trong nhóm .
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu đọc thầm toàn bài, TLCH:
+ Kể tên những vùng trong mỗi câu ca dao ?
- 3 em tiếp nối kể lại các đoạn của câu
chuyện và TLCH.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
-Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu.
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng , luyện
đọc các từ ở mục A.
- Nối tiếp nhau đọc 6 câu ca dao.
- Tìm hiểu nghĩa của từ mới: SGK.
- Học sinh đọc từng câu ca dao trong nhóm.
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài.
- Học sinh đọc cả lớp đọc thầm cả bài.
+ Lạng Sơn, Hà Nội, Nghệ An, Hà tĩnh Huế,
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
A/ Mục tiêu : Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. Biết
cách sử lí khi cháy . HS nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra.
- GDHS biết cách đề phòng khi đun nấu
B/ Đồ dùng dạy học: Bức tranh trong SGK trang 44 và 45, sưu tầm các vật dễ gây cháy.
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK và các thông
tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra.
Bước 1 Làm việc theo cặp .
- Tổ chức học sinh thảo luận theo từng cặp .
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát hình 1 và hình 2 trang 44 và 45 để hỏi và
trả lời với nhau:
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ?
+ Chỉ ra những vật dễ cháy có trong hình 1 ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống
củi khô bị bắt lửa ?
+ Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn
trong việc phòng cháy ? Vì sao ?
Bước 2 :
- Yêu cầu một số học sinh trình bày kết quả.
- Yêu cầu cặp khác bổ sung ý kiến.
- Kết luận: Bếp ở hình 2 an toàn hơn vì mọi đồ
dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp, các chất
đễ bắt lửa được để xa bếp.
Bước 3: - Yêu cầu học sinh kể ra vài câu chuyện
về thiệt hại do cháy gây ra mà em được chúng kiến
hay biết được qua các thông tin đại chúng.
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét và bổ sung .
* Hoạt động 3 :- Trò chơi gọi cứu hỏa
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi .
- Nêu tình huống cháy cụ thể
- Thực hành báo động cháy .
- Nhận xét và hướng dẫn một số cách thoát hiểm
khi có cháy .
2. Củng cố - dặn dò:
- Cho liên hệ với cuộc sống và giáo dục có ý thức
phòng chống cháy trong gia đình mình.
- Xem trước bài mới .
- Lần lượt từng em nêu lên các vật có thể bất
ngờ gây cháy ở gia đình mình .
- Các nhóm thảo luận theo từng câu hỏi gợi ý
mà giáo viên ghi trong phiếu .
- Lần lượt từng nhóm trình bày trước lớp.
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn nhóm
trả lời hay nhất .
- Thực hiện chơi trò chơi : Gọi người cứu hỏa
----------------------------------------------
Tiết 4: Toán: LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu : Biết thực hiện “Gấp một số lên nhiều lần “và vận dụng giải toán có lời văn
- GDHS Tính cẩn thận trong làm tính giải toán.
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 .
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT 4.
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ .
2.Bài mới:
Đ/ S : 5 lần
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Quan sát và đọc bài tập.
-T ự làm bài rồi chữa bài .
- Một học sinh lên giải bài .
Giải :
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
11
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4:HDHS Viết số thích hợp vào ô trống( theo
mẩu)
Trò chơi: thi giải toán nhanh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
Số kg cà chua thửa ruộng thứ hai thu hoạch là:
127 x 3 = 381 (kg )
Số kg cà chua cả 2 thửa ruộng thu hoạch được:
127 + 381 = 508 ( kg)
Đ/ S : 508 kg
HS làm vào phiếu thi đua giữacác tổ
- HS nhắc lại cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
----------------------------------------------------------
Tiết 5: Tập viết: ÔN CHỮ HOA H
A/ Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa H, tên riêng Hàm Nghi,câu ứng dụng Hải Vân......
GDHS rèn chữ viết đúng mẩu – đẹp. .
B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ viết hoa H , N , V.
- Mẫu chữ tên riêng Hàm Nghi và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
C/ Các hoạt động dạy học :
thiên nhiên tuyệt đẹp và hùng vĩ ở miền
Trung của nước ta.
- Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con: Hải
Vân, Hòn Hồng.
- Hai em lên bảng viết.
- Lớp viết vào bảng con.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.
- Các chữ hoa có trong bài là: H, N, V.
- Theo dõi GV hướng dẫn.
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào bảng con .-
1HS đọc từ ứng dụng: Hàm Nghi.
- Lắng nghe.
- Lớp tập viết từ ứng dụng trên bảng con
- Một em đọc câu ứng dụng.
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
12
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Giáo viên nêu yêu cầu: viết chữ H 1 dòng cỡ
nhỏ .
- Viết tên riêng Hàm Nghi 2 dòng cỡ nhỏ .
- Viết câu ca dao hai lần (4 dòng).
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu nhắc lại cách viết chữ hoa: H, N, V.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới .
- Lớp luyện viết chữ hoa: Hải Vân, Hòn Hồng,
Hàn trong câu ứng dụng.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 : - Gọi HS đọc ND của BT.
- Yêu cầu 2HS làm bài trên bảng.
- Cả lớp thực hiện vào bảng con.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới .
- 2 em lên bảng làm bài.
- Cả lớp viết vào bảng con.
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài
-Hai em nhắc lại tựa bài.
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài.
- 2HS đọc thuộc lòng lại bài.
+ Các tên riêng : Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn ,
Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười.
+ Dòng 6 chữ bắt đầu viết cách lề vở 2 ô.
Dòng 8 chữ cách lề 1 ô vở.
+ Cả hai chữ đầu mỗi dòng đều cách lề 1 ô.
- Lớp thực hiện viết tiếng khó vào bảng con.
- Nghe - viết bài vào vở. Sau đó dò bài soát lỗi.
- 2HS nêu ND của BT: Tìm vần thích hợp để
điền vào chỗ trống (ac/ at).
- 2 em thực hiện làm bài trên bảng.
- Cả lớp thực hiện vào bảng con xong giơ bảng
và sửa bài.
- 2HS đọc lại kết quả đúng.
- Cả lớp làm bài vào VBT: vác, khát, thác.
- Nêu kết quả tương ứng với từng phép tính do
GV yêu cầu.
-------------------------------------------------------
Tiết 3: Thể dục
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
14
Tiết 4: Luyện từ và câu : ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI
VÀ PHÉP SO SÁNH
A/ Mục tiêu : - Nhận biết được các từ chỉ hoạt động , trạng thái trong khổ thơ ( BT1).
- Biết thêm được một kiểu so sánh so sánh hoạt động với hoạt động )(BT2)
- Chọn được từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
- GDHS yêu thích học tiếng việt..
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn bài tập 1. Ba tờ giấy khổ to viết bài tập 2.
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 học sinh làm lại BT2 và 4 tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1:- Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1.
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập.
- Mời 1 học sinh lên làm trên bảng .
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng .
- Yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở
* Bài 2 :- Yêu cầu một em đọc đề bài tập 2 .
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm .
-Yêu cầu trao đổi thảo luận theo cặp và làm vào
Tàu cau Vươn Như Tay vẫy
Xuồng Đậu Như nằm
- Học sinh đọc nội dung bài tập 3 .
- Cả lớp tự làm bài.
- 2HS lên bảng làm thi làm bài: nối nhanh các
TN thích hợp ở cột A với từ ngữ ở cột B.
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.
- Về nhà đọc lại các BT đã làm.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: thứ sáu
Tiết 1: Thể dục
---------------------------------------------------------
Tiết 2: Tự nhiên xã hội: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG
A/ Mục tiêu:Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như học tập, vui chơi , văn
nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa.
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó. .
- GDHS Biết những hoạt động ở trường và có ý thức tham gia các hoạt động ở trường góp phần
bảo vệ môi trường như làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây.
B/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 46 và 47.
C/ Các hoạt động dạy học :
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
15
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “ Phòng cháy khi ở nhà “
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung .
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinba
2.Bài mới:
*) Giới thiệu bài:
- Giáo viên nhận xét kết luận .
Bước2:
- Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp.
- Lắng nghe nhận xét và bổ sung
- Liên hệ thực tế.
3) Củng cố - dặn dò:
- Xem trước bài mới .
-Trả lời về nội dung bài học trong bài : “
Phòng cháy khi ở nhà “.
- Lớp theo dõi.
- Tiến hành chia ra từng nhóm để thảo luận
theo hướng dẫn của giáo viên
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển
nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập trong
phiếu .
- Lần lượt từng cặp học sinh lên hỏi và trả lời
trước lớp .
- Lớp theo dõi và nhận xét .
- Tiến hành thảo luận các câu hỏi gợi ý của
giáo viên
- Lần lượt từng nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình trước lớp .
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ
sung .
- Lớp tiếp tục làm việc theo nhóm .
- Các nhóm trao đổi thảo luận để trả lời các câu
hỏi gợi ý của giáo viên .
- Các nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp .
- Cả lớp theo dõi nhận xét rồi thảo luận đi đến
- Yêu cầu tự làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm.
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài.
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài 2 :- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện tính vào vở.
- Gọi 4 em lên bảng làm bài, mỗi em 1 cột .
- Nhận xétù bài làm của học sinh.
- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau.
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán.
- Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Gọi một học sinh lên bảng giải .
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
Bài 4 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, tính nhẩm.
- Gọi HS trả lời miệng.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 8.
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập .
- 3HS đọc bảng chia 8.
- 1HS lên bảng làm BT2.
- Cả lớp theo dõi nhận xé.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Một em nêu yêu cầu bài 1: Tính nhẩm.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 3HS nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung.
8 x 6 = 48 16 : 8 = 2
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS kể lại chuyện: Tôi có đọc đâu.
- Gọi 2HS nói về quê hương hoặc nơi em đang
ở.
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn kể :
Kiểm tra các bức tranh ảnh của HS
Treo bảng phụ viết các câu hỏi gọi ý và yêu cầu
- 1HS kể lại chuyện Tôi có đọc đâu.
- Hai em lên bảng nói về quê hương hoặc nơi em
ở.
- Cả lớp theo dõi.
- Hai em đọc lại đề bài tập làm văn .
- Đọc thầm câu hỏi gợi ý.
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
17
HS quan sát bức ảnh chụp bãi biển Phan Thiết
Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc bài tập.
- Nêu yêu cầu và đọc câu hỏi gợi ý đã viết sẵn
trên bảng.
- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh Biển Phan
Thiết .
- Hướng dẫn nói về cảnh đẹp trong bức tranh .
- Mời một học sinh giỏi lên nói mẫu về cảnh đẹp
trong bức tranh .
- Yêu cầu học sinh tập nói theo cặp .
- Mời 1 vài em nối tiếp nhau thi nói .
- 2HS nhắc lại nội dung bài học.
BUỔI CHIỀU.
Tiết 1: Tiếng Việt: luyện tập ( tiết 3)
I.. Mục tiêu:
Giúp HS nói viết được một đoạn văn kể về vẽ đẹp của con sông nơi em ở.
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Tiềm hiểu đề bài
– Yêu câu HS nêu yêu cầu đề.
2. Hướng dẫn làm bài
Gợi ý:
+ Cảnh vật ta kể là cảnh gì?
Ở đâu?
Có tên gọi là gì?
+ Cảnh vật có gì đẹp
Đội bở sông
Trên dòng sông.
+ Ích lợi của dòng sông
+ Tình cảm của em đối với dòng sông
3. Làm viết
4. Đánh giá bài làm
+ HS đọc đề, xác định được:
Viết đoạn văn từ 5- 7 câu
Cảnh vật mình kể ( con sông)
+ Con sông
+ Ở giữa hai tỉnh Thừa Thiên và Quảng Trị
Sông Ô Lâu thân thương
+ Đôi bờ có ruộng đồng, lũ tre xanh, trên dòng
sông nước xanh có thuyền bà ngược xuôi..
+ Đem lại phù sa cho ruộng đồng, nước tưới tiêu
+ HS thực hành.
+ HS lắng nghe
Tiết 3: Toán : Luyện tập (tiết 2)
I. Mục tiêu.
Củng cố ký năng:
1. Về bảng nhân, chia 8
2. Giải baid toán bằng hai phép tính.
3. Tìm một phần mấy của một số.
II. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài tập 1: + HS làm vờ vở
+ Chửa bài bằng cách đọc phép tính nối tiếp.
a) 8 x 5 = 40 8 x 4 = 32 8 x 7 = 56
40 : 8 = 5 32 : 8 = 4 56 : 8 = 7
b) 24 : 8 = 3 48 : 8 = 6 0 : 8 = 0
12 : 8 = 2 6 x 8 = 48 8 : 8 = 1
Bài 2: Biết được kết quả của phép tính. 48 : 8 = 6 64 : 8 = 8 72 : 8 = 9 80 : 8 = 10
Để mối đúng
Bài 3:
- Tìm hiểu đề:
+ Bài toán cho biết gì?
+ bài toán hỏi gì?
+ Để biết mỗi chuồn có bao nhiêu con ta làm thế
nào?
+ Muốn tìm số thỏ còn lại ta làm thế nào?
• Vậy bài toán giải băng mấy phép tính
Bài 4.
H.Mỗi hình có bao nhiêu bông hoa.
H. Hình A có mấy hàng và mỗi hàng có mấy bông?
H.Hình B có mấy cột và mỗi cột có mấy bông hoa?
của một nhân vật )
- GDHS Yêu quê hương đất nước. , ....
B/ Đồ dùng dạy học: Ảnh anh hùng Núp trong sách giáo khoa (phóng to).
C/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài: Cảnh đẹp quê
hương?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết hợp giải
nghĩa từ:
- Viết các từ khó: bok pa, hướng dẫn HS đọc .
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp,
GV sửa sai cho HS.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp.
- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách giáo
khoa (bok, Núp, càn quét, lũ làng, sao Rua ,
mạnh hung , người thượng ).
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Mời 1HS đocđoạn 1.
+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2.
- 3HS đọc thuộc lòng các câu ca dao và TLCH
- Cả lớp theo dõi bạn đọc bài.
- Lớp lắng nghe đọc mẫu.
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3: giọng chậm
rãi, trang trọng, cảm động.
- Mời 2 em thi đọc đoạn 3.
- Mời 3 HS nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài.
- Theo dõi nhận ghi điểm.
) Kể chuyện :
1 .Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy chọn và kể một
đoạn câu chuyện “ người con Tây Nguyên“ theo
lời một nhân vật trong truyện.
2 Hướng dẫn học sinh kể bằng lời nhân vật:
- Gọi một em đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu.
+ Trong đoạn văn mẫu (SGK) người kể nhập vai
nhân vật nào để kể đoạn 1?
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể .
- Gọi 3 em tiếp nối nhau thi kể trước lớp.
- Nhận xé tuyên dương em kể hay nhất.
Củng cố dặn dò :
+ Truyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem trước
bài Cửa Tùng.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 câu chuyện.
+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hội thi đua toàn
quốc.
- Học sinh đọc thầm đoạn 2.
+ Đất nước mình giờ mạnh lắm, mọi người Kinh,
Thượng, gái, trai, già trẻ đều đoàn kết đánh giặc
Tiết 4: Toán: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
A/ Mục tiêu: - Học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- GDHS tính cẩn thận trong làm toán
Giáo án lớp 3: Tuần 12,13,14,15
NVU
21
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ minh họa bài toán như sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- KT 2 em:
a) 15cm gấp mấy lần 3cm?
b) 48kg gấp mấy lần 8kg?
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác bài :
* GV nêu bài toán 1 và vẽ sơ đồ.
A 2cm B
C 6cm D
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy độ dài đoạn thẳng
AB?
- KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài đoạn thẳng
AB. Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ
dài đoạn thẳng CD.
+ Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1 phần mấy
độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
* GV nêu bài toán 2.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ ta
- Thực hiện vẽ sơ đồ.
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi.
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?
+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau đó trả
lời.
- HS tự làm bài.
- 1HS lên bảng giải, cả lớp bổ sung.
Giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là :
30 : 6 = 5 ( lần )
Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
- Nêu yêu cầu bài tập 2.
- Cả lớp tự làm bài.
- 1 số em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung.
8 : 2 = 4 (lần ) ; 8 gấp 2 là 4 lần .
Số 2 bằng
4
1
số 8, rồi điền số 4 vào cột số lớn
gấp và điền số 2 vào cột số bé ...
- Một học sinh nêu bài toán.
+ ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn dưới có 24
quyển sách.
+ Số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy số sách
ngăn dưới.
- Cả lớp thực hiện vào vở .
- Một học sinh lên bảng làm, lớp bổ sung.
- 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.
- Tự làm nhẩm sau đó trả lời miệng.
- Yêu cầu các nhóm giải quyết các tình huống đã
nêu rồi cử đại diện lên trình bày cách ứng xử.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét.
- KL: a) Khuyên Tuấn đừng từ chối.
b) Xung phong giúp các bạn.
c) Nhắc nhở các bạn không được làm ồn.
d) Nhờ người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ
hoa đến lớp.
* Hoạt động 2: Đăng kí tham gia làm việc lớp
việc trường .
- Nêu yêu cầu bài tập: Hãy suy nghĩ và ghi ra giấy
những việc lớp, việc trường mà em có khả năng
tham gia và mong muốn được tham gia ?
- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài.
- Yêu cầu mỗi tổ cử đại diện đọc to các phiếu của
các bạn trong tổ .
- Mời các tổ lên cam kết làm các công việc đã
nêu .
- Giáo viên kết luận chung: Tham gia việc trường,
việc lớp vừa là quyền vừa là bổn phận của mỗi
HS.
*.Củng cố dặn dò
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Chia thành 4 nhóm để thảo luận theo yêu cầu
của giáo viên .
- Các nhóm thảo luận theo từng tình huống giáo
viên đưa ra.
- Đại diện các nhóm lên trình bày cách xử lí tình
huống.
Đoạn đọc 3: không có nắng.....về với biển
Đoạn đọc 4: Hạt muối tuấn ăn........của ông nội
2. Đọc thầm tìm hiểu nội dung.
a) Làm miệng
H1. Ông nội Tuấn làm nghề gì?
H2. Những chi tiết nào cho thấy nghề làm muối
rất nặng nhọc
H3. Nêu hoạt động của nghề làm muối
b) Học sinh thức hành
bài tập 2:
Bài tập 3:
Học sinh đặt câu:
+ Nghề làm muối là gì?
+ Ong nội Tuần là gì?
+ HS lắng nghe
+ HS đọc nối tiếp câu ( Luyện đọc từ khó phát âm)
+ HS đọc đoạn nối tiếp.
+ Nghề làm muối
+ Dang mình trong nắng....;càng đỏ mồ hôi, càng
bỏng xót vì hơi mặn...
+ làm nền, đắp bờ,dẫn nước,dang mình trongnắng
+ Học sinh thực hành trắc nghiệm ở VBT
a) làm muối; b)Vất vả, cơ cục, phải dang mình...
c) làn nền, đắp bờ....,d)Vì nắng càng to..........
e) Mồ hôi, nước mắt......làm nên muối.
+ Nghề làm muối là nghề của vùng van biển.
+ Ông nội Tuấn là nông dân làm nuối.
Tiết 2 : Luyện viết : Bài 11
I/ Mục tiêu.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Củng cố kiến thức.
Muốn tìm số bé bằng một phần mấy số lớn ta
làm thế nào?
2) Luyện tập
1)Ta tính xem số lớ gấp mấy lần số bé.
2) Xác định số bé bằng một phần mấy số lớn( Số
bé 1 phần (số lần gấp) số lớn.
Bài 1: Số bé 1 phần – số lớn ( số lần gấp)
Số lớn 15 24 40 18 32
Số bé 5 4 5 3 8
Số lớn gấp mấy lần số bé 3 6 8 6 3
Số bé bằng một phần mấy số lớn 1/3 1/6 1/8 1/6 1/3
Bài 2.
Số lớn là gì?
Số bé là gì?
Bài 3:
- HS xác định được Số ô của hình và số ô tô
màu của từng hình
Bài 4.
- Tính được số day còn lại.
- - So sánh đại cắt 5m vớ đoạn dậy còn
lại
+ Số bạn chơi bóng
+ Số bạn chơi cầu lông.
+ HS giải:
Số bạn chơi bống đá gấp số bạn chơi cầu lông số
lần là: 12 : 4 = 3 ( lần)
Vậy số bạn chơi cầu lông bằng 1/3 số bạn chơi