Ngọc Quang sưu tập và giải Hà nội – 2009
CÁC DẠNG TOÁN HÓA VÔ CƠ Liên hệ :Điện thoại : 0989.850.625 Convert by TVDT - 31 -
BÀI TẬP VỀ HNO
3
VÀ MUỐI NITRAT
Câu 1: Nung nóng hỗn hợp 27,3 gam hỗn hợp NaNO
3
, Cu(NO
3
)
2
. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn
vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 lít khí đktc không bị hấp thụ . Tính khối lượng của mỗi muối trong
hỗn hợp đầu
NaNO
, O
2
phản ứng đủ với nhau theo tỉ lệ của phương trình (2)
→ Khí thoát ra là O
2
= số mol O
2
ở phản ứng (1) → ½ a = 0,05 mol → a = 0,1 mol
→ Khối lượng muối = 85.0,1 + 188b = 27,3 → b = 0,1 mol
→ Khôi lượng NaNO
3
: 8,5 gam , Cu(NO
3
)
2
: 18,8 gam
Câu 2 : Cho bột Cu dư vào V
1
lít dung dịch HNO
3
4M và vào V
2
lít dung dịch HNO
3
3M và H
2
SO
4
+ 2NO + 4H
2
O
4V
1
4V
1
→ Tính theo H
+
V
1
Thí nghiệm (2) :
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
3V
2
3V
2
3V
2
H
2
+ 2NO + 4H
2
O
5V
2
3V
2
→ Tính theo H
+
1,25V
2 Vì thể tích khí NO ở cả hai trường hợp là như nhau → V
1
= 1,25V
2Câu 3 : Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít
NO.Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là
(cho Cu = 64)
A. V2 = V1. B. V2 = 2V1. C. V2 = 2,5V1. D. V2 = 1,5V1.
Thí nghiệm (1) :
HNO
3
→ H
2
SO
4
→ 2H
+
+ SO
4
2-
0,04 0,08
→ Tổng số mol của H
+
: 0,16 , Số mol của NO
3
-
: 0,08 Ngọc Quang sưu tập và giải Hà nội – 2009
CÁC DẠNG TOÁN HÓA VÔ CƠ Liên hệ :Điện thoại : 0989.850.625
cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan . V và m có giá trị lần lượt là :
A.2,24; 12,7 B.1,12 ; 10,8 C.1,12 ; 12,4 D.1,12 ; 12,7
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
0,1 0,1 0,1
H
2
SO
4
→ 2H
+
+ SO
4
2-
0,05 0,1
→ Tổng số mol của H
+
: 0,2 , Số mol của NO
3
-
: 0,08
3Cu + 8H
SO
4
0,2M sinh
ra V (lit ) một chất khí có tỉ khối so với H
2
là 15 và dung dịch A . V có giá trị là :
A. 0,1792 lit B. 0,3584 lit C. 0,448 lit D. 0,336 lit
Khí có tỉ khối so vơi H
2
là 15 → NO
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
0,008 0,008
H
2
SO
4
→ 2H
+
+ SO
4
2-
sau một thời gian dừng lại , làm nguội rồi đem cân thấy
khối lượng giảm 0,54 gam . Vậy khối lượng muối Cu(NO
3
)
2
đã bị nhiệt phân là :
A.0,5 gam B.0,49 gam C.9,4 gam D.0,94 gam
Cu(NO
3
)
2
→ CuO + 2NO
2
+ ½ O
2
a a 2a ½ a
Chất rắn có cả Cu(NO
3
)
2
dư
→ Theo định luật bảo toàn khối lượng : khối lượng chất rắn giảm chính là của NO
2
và O
2
thoát ra
→ 0,54 = 92a + 16a → a = 0,005 mol → Khối lượng chất Cu(NO
3
Convert by TVDT - 33 -
NO
3
-
→ NO → NO
2
→ NO
3
-
→ Như vậy N không thay đổi số oxi hóa trong cả quá trình
O
2
– 4e → 2O
-2
→ 0,6 mol
→ số mol O
2
phản ứng : 0,6/4 = 0,15 → V
O2
= 3,36 lít
4
NO
3
+ 3H
2
O (2)
0,03 0,03 0,0075 mol
n
NO
= 0,896/22,4 = 0,04 mol , n
Mg
= 0,09 mol ,t ừ phản ứng (1)→ n
Mg
(1) = 3/2n
NO
=
3/2.0,04 = 0,06 mol .
→ n
Mg
(2) = 0,09 – 0,06 = 0,03 mol ,
Từ pư (1) → n
M g(NO 3 )2
= 0,06 mol
Từ pư (2) → n
M g(NO 3 )2
= 0,03 mol , n
NH4N O 3
= 0,0075 mol
→ Khối lượng muối khan khi làm bay hơi dung d ịch là : 148.0,09 + 0,0075.80 = 13,92 g
Fe – 2e → Fe
2+
Cu – 2e → Cu
2+
N
+5
+ 3e → N
+2
0,15 0,3 0,15 0,3 3x x
→
Theo định luật bảo toàn mol e : 0,3 + 0,3 = 3x → x = 0,2 mol
Fe , Cu + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
+ NO + H
2
O
0,15 0,15 0,15 0,15 0,2
→ Bảo toàn nguyên tố N : Số mol HNO
3
= 0,3 + 0,3 + 0,2 = 0,8 mol
→ Chọn C .
+ 8H
+
→ 3Fe
2+
+ 2NO + 4H
2
O (1)
0,15
---------- 0,4---------------
0,1
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu (2)
0,16
-----0,16-----------
0,16
→ Khối lượng đồng trong 0,6m gam hỗn hợp sau phản ứng là : 64.0,16 mol
Bảo toàn sắt : m = 0,15.56
pư(1)
+ 0,16.56
pư(2)
+ (0,6m – 0,16.64 )
dư
→ m = 17,8
2
O
0,1 0,36
10Fe + 36HNO
3
10Fe(NO
3
)
3
+ 3N
2
+ 18H
2
O
x 3,6x x ( x là số mol Fe phản ứng với HNO3 )
Fe + 2Fe(NO
3
)
3
3Fe(NO
3
)
2
y 2y ( y là số mol Fe phản ứng với muối FeIII )
Cu + 2Fe(NO
Ngọc Quang sưu tập và giải Hà nội – 2009
CÁC DẠNG TOÁN HÓA VÔ CƠ Liên hệ :Điện thoại : 0989.850.625 Convert by TVDT - 35 - BÀI TẬP VỀ NHÔM
Lý thuyết :
AlCl
3
+ NaOH → Al(OH)
3
+ 3NaCl
Al
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Ba(OH)
2
→ 2Al(OH)
3
+ 3BaSO
4
Phản ứng nhiệt nhôm : Al + Fe
x
O
y
→ Al
2
O
3
+ Fe
Sau phản ứng nhiệt nhôm :
Gỉa thiết cho phản ứng xảy ra hoàn toàn → Thì chất rắn chắc chắn có Al
2
O
3
, Fe và có thể Al hoặc
Fe
2
-
+ H
2
O (2)
Khi cho kiềm vào dung dịch muối Al
3+
, các em nhớ phải xét đến cả hai phản ứng (1) , (2) , tùy điều
kiện bài toán cho .
Nếu bài toán cho kết tủa thu được m gam các em đừng nhầm lẫn là chỉ có ở phản ứng (1)
Mà nó có hai trường hợp : TH
1
có (1) ; TH
2
có cả (1) và (2) [trường hợp này số mol kết tủa thu được
= (1) – (2) ]
Al + OH
-
+ H
2
O
AlO
2
-
+ 3/2 H
2
3
→ NaNO
3
+ Al(OH)
3
Ban đầu 0,7 0,2
Phản ứng 0,6 0,2 0,2
Kết thúc 0,1 0 0,2
→ Có tiếp phản ứng :
NaOH + Al(OH)
3
→ NaAlO
2
+ H
2
O
Ban đầu 0,1 0,2
Phản ứng 0,1 0,1
Kết thúc 0,1
Vậy kết tủa Al(OH)3 thu được là 0,1 mol → Khối lượng 7,8 gam