THỰC TRẠNG THU NHẬP CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA HABUBANK
1. Giới thiệu chung về Habubank:
1.1. Sự ra đời và lịch sử phát triển của Habubank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội là một ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam được thành lập và đăng ký hoạt động tại Nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt
động số 0020/NH-GP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99
năm.
Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam được thành
lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh
vực phát triển nhà. Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội và một
số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng quản lý nhà và du
lịch. Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0020/NH-GP có hiệu lực từ ngày 6
tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99 năm.
Tháng 10 năm 1992, Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép Ngân hàng
thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền gửi, tiết kiệm,
vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh
doanh của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại
nhằm vào các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá
nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và
phát triển nhà. Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt
với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu tư đóng
góp phát triển.
Tới nay, qua hơn 17 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là 900
tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 7 năm liên tục được NHNN Việt
* Hội đồng Quản trị:
- Ông Nguyễn Văn Bảng _ Chủ tịch
- Ông Nguyễn Tuấn Minh _ Ủy viên
- Ông Nguyễn Đường Tuấn _ Ủy viên
- Bà Dương Thu Hà _ Ủy viên
- Ông Đỗ Trọng Thắng _ Ủy viên
* Ban điều hành:
- Bà Bùi Thị Mai _ Tổng Giám đốc.
Tham gia Habubank từ năm 1995, đảm nhận chức vụ tổng giám đốc từ
năm 2002, điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Habubank.
- Ông Đỗ Trọng Thắng _ Phó Tổng Giám đốc.
Với nhiều kinh nghiệm chuyên viên kinh tế và quản lý tài chính doanh
nghiệp, được bổ nhiệm giữ chức phó Tổng Giám đốc, phụ trách mảng kiểm tra
xét duyệt tín dụng.
- Bà Nguyễn Thị Kim Oanh _ Phó Tổng Giám đốc.
Bắt đầu công tác tại Habubank từ năm 1989. Từ ngày 02/06/2003 bà được
tín nhiệm giữ chức Phó Tổng Giám đốc, phụ trách tài chính và cung ứng dịch
vụ.
- Bà Lê Thu Hương _ Phó Tổng Giám đốc.
Thạc sỹ quan hệ đối ngoại, cử nhân kinh tế, là Phó Tổng Giám đốc kiêm
giám đốc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Dự Hương _ Phó Tổng Giám đốc.
Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng dịch vụ ngân hàng cá nhân.
1.3. Vốn cổ phần.
Kể từ ngày thành lập, vốn điều lệ của Ngân hàng đã liên tục được tăng tại
các thời điểm sau:
Bảng 1: Sự tăng trưởng vốn điều lệ của Habubank
Vốn tăng lên
(Triệu đồng)
Được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp
trước thuế đạt 103 tỷ đồng, đồng thời là năm thứ 7 liên tiếp Habubank được
Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A. Habubank đã đưa vào hoạt động thêm 04 chi
nhánh và Phòng giao dịch mới nhằm mở rộng mạng lưới và tạo thêm thuận lợi
cho khách hàng giao dịch nhanh chóng, an toàn.
2.1. Tăng trưởng nguồn vốn:
Với các sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chính
sách lãi suất linh hoạt, được hỗ trợ bởi các phương thức Marketing hiệu quả,
Habubank ngày càng thu hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng dân cư
và tổ chức kinh tế. So với năm 2005, tổng nguồn vốn huy động của Habubank
tăng 45,67%, trong đó huy động tiết kiệm tăng 47,18%, tiền gửi khách hàng tăng
27%, huy động liên ngân hàng tăng 51,54%. Số liệu được thể hiện trên biểu đồ
dưới đây:
Biểu 1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2005 và 2006.
Đơn vị: Triệu đồng
1.806.110
46.618
35.995
480.186
609.908
1.689.345
2.486.367
Tiền gửi
thanh toán
và tiền
vay từ
TCTD
Các nguồn
vốn vay
khác
Tiền gửi
(2006,2005)
/2005
T gửi thanh toán &
vay từ ngân hàng
& tổ chức tín dụng
1.191.86
0
31,97% 1.806.110 32,69% +51,54%
Các nguồn vốn
vay khác
35.995 0,97% 46.618 0,84% +29,51%
T gửi của các tổ
chức kinh tế & cá
nhân
480.186 12,88% 609.908 11,04% +27,01%
Tiền gửi tiết kiệm
1.689.34
5
45,31%
2.486.36
7
45,00% +47,18%
Tổng nguồn vốn
huy động
3.397.38
6
91,12%
4.949.00
3
89,58% +45,67%
8
33,53% +50,89%
Các khoản phải
trả
77.372 2,08% 184.324 3,34% +138,23%
Tổng nguồn 3.728.305 100% 5.524.791 100% +48,19%
2.2. Tình hình sử dụng vốn tại Habubank.
2.2.1. Cho vay khách hàng:
Cùng với sự tăng trưởng liên tục của nền kinh tế trong những năm vừa
qua, theo đó nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần
kinh tế cũng không ngừng tăng lên, để đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển,
với tiêu chí phục vụ khách hàng, Habubank đã không ngừng mở rộng và phát
triển các dịch vụ cả về chiều rộng và chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách
hàng vẫn là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng, tổng dư nợ cho
vay năm 2006 đạt 3.330,218 tỷ đồng tăng 41% so với năm 2005.Tỷ lệ nợ quá
hạn được duy trì ở mức 1,1% tổng dư nợ, là thước đo sát sao đảm bảo an toàn và
nâng cao hiệu quả hoạt động.
Ta có Biểu 2: Biểu đồ thể hiện Tổng dư nợ theo kết quả từ 2002 đến 2006:
Đơn vị: Triệu VNĐ
672.899
995.225
1.596.105
2.3625.641
3.330.218
2002
2003
2004
2005
2006
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2006 – Habubank)