Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
CP : Cổ phần ......................................................................................................................... 20
CPN : Chuyển phát nhanh ...................................................................................................... 20
PHB OCS : Phát hành báo OCS ...................................................................................... 20
TTGD : Trung tâm giao dịch ................................................................................................. 20
TTKT1 : Trung tâm khai thác 1 ............................................................................................. 20
DV : Dịch vụ ......................................................................................................................... 20
KH : Khách hàng ................................................................................................................... 20
DT : Doanh thu ...................................................................................................................... 20
GV : Giá vốn .......................................................................................................... 20
TK : Tài khoản ...................................................................................................................... 20
CPSXC : Chi phí sản xuất chung .................................................................................. 20
CPQL : Chi phí quản lý .............................................................................................. 20
SXKD : Sản xuất kinh doanh ...................................................................................... 20
CTGS : Chứng từ ghi sổ ............................................................................................. 20
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh đều mang ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán. Nó phản ánh trực
tiếp kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Những hạn chế trong các
phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của thông tin, gây tác động
không tốt đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quyết định của nhà
quản lý. .................................................................................................................................. 40
Việc xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất Miền Bắc, ngay từ đầu đã được Ban lãnh đạo Công ty
đặc biệt coi trọng vì nó là một vấn đề tất yếu nhằm nâng cao công tác kế toán, đặc biệt góp phần
đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ để gia tăng lợi ích, tăng doanh số, lượng
khách hàng đến với dịch vụ CPN của Công ty. ........................................................................ 40
Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất Miền Bắc” làm Chuyên đề thực
tập chuyên ngành. ................................................................................................................... 40
Chuyên đề gồm ba phần chính: ............................................................................................... 40
ty CP CPN Hợp Nhất Quốc tế là một trong bốn công ty con của Công ty CPN Hợp Nhất Việt
Nam. Hiện tại, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ CPN cho KH. .................................................... 41
Dịch vụ CPN là DV có chất lượng cao, với thời gian nhanh và chính xác, việc thực hiện DV này
được thông qua các khâu thu gom, vận chuyển và phát thư tín, tài liệu hoặc các hàng hóa trong
thời gian ngắn nhất. Quá trình thu gom, khai thác, vận chuyển được thực hiện bằng phương
pháp tổ chức và các phương tiện hiện đại, gọn nhẹ. ................................................................. 42
Dịch vụ CPN mang những đặc tính cơ bản sau: ...................................................................... 42
- Bưu phẩm CPN được đặc biệt ưu tiên xử lý từ khi nhận gửi đến khi phát, để chuyển bưu phẩm
tới người nhận trong thời gian ngắn nhất. ................................................................................ 42
- Dịch vụ CPN được phục vụ ngay tại địa chỉ người gửi (nếu người gửi yêu cầu), phát đến tận
tay người nhận, phát theo địa chỉ được thỏa thuận trước. Sau khi phát, phiếu báo phát về ngày
giờ phát và chữ ký của người nhận sẽ được chuyển lại cho người gửi. ..................................... 42
- Người gửi có thể rút bưu phẩm, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, khiếu nại và yêu cầu bồi
thường nếu DV CPN không đạt các chỉ tiêu đã công bố. ......................................................... 42
Các mảng DV mà Công ty đang cung cấp bao gồm: ............................................................... 42
- DV CPN trong nước: Là hình thức chuyển phát nhanh, có thời gian toàn trình từ 04h đến 48h.
Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường hàng không, được quy đổi theo quy định của VN
Airline. ................................................................................................................................... 42
Mức cước được tính theo khối lượng quy đổi: ........................................................................ 42
Chiều dài (cm ) x Chiều rộng (cm ) x Chiều cao (cm ) .................................................... 42
6,000 ................................................................................................... 42
- DV Chuyển phát thường trong nước (CPT): Khách hàng gửi trong khoảng thời gian từ 8h đến
16h30 ngày hôm nay thì người nhận sẽ nhận được sau 07->10 ngày. Hàng hóa cồng kềnh
chuyển bằng đường bộ được tính theo quy định. ..................................................................... 42
Mức cước được tính theo khối lượng quy đổi: ........................................................................ 42
Chiều dài (cm) x Chiều rộng (cm) x Chiều cao (cm) ....................................................... 42
5,000 ............................................................................................... 42
- DV ủy thác bay trong nước (UTB): Đối với những khách hàng có nhu cầu gửi hàng hóa nhanh
bằng đường hàng không. ........................................................................................................ 42
+ Đối với tuyến Hà Nội-Đà Nẵng: khách hàng sẽ nhận được sau 36 đến 48 giờ. ..................... 42
doanh thu được ghi nhận theo doanh số xuất trên hóa đơn GTGT. Thông thường Doanh thu trên
hóa đơn bằng (hoặc nhỏ hơn) Doanh thu sản lượng. ............................................................... 43
Ngoài doanh thu chủ yếu từ cung cấp dịch vụ CPN, tại Công ty còn phát sinh doanh thu hoạt
động tài chính. Đây là khoản doanh thu chiếm tỷ trọng không lớn. Bao gồm một số khoản chủ
yếu như: lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi tiền cho vay cá nhân; thu về chênh
lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ,... Các
khoản thu nhập khác tại Công ty ít phát sinh, chủ yếu từ thanh lý, nhượng bán các phương tiện
vận tải như ô tô,... ................................................................................................................... 43
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty CP CN Hợp Nhất Miền Bắc ........................................... 44
Chi phí kinh doanh của Công ty cũng giống như các đơn vị kinh doanh DV CPN khác, đó là
không thể tập hợp chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm mà được tính cho tổng doanh số mà
công ty cung cấp. Việc kinh doanh dịch vụ nói chung và CPN nói riêng thường không có sản
phẩm dở dang, sản phẩm là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể như hàng hóa thông
dụng khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa là các dịch vụ
được thực hiện trực tiếp với khách hàng. Do đặc điểm không vật chất nên Công ty không cần
đến những nguyên liệu chính mà chỉ cần sử dụng các nguyên liệu phụ chiếm tỷ trọng hao phí
nhỏ hơn rất nhiều so với hao phí lao động sống. Thu nhập chủ yếu là số chênh lệch giữa tiền thu
của KH và số chi phí đã thực hiện cho hoạt động kinh doanh CPN. Công ty chỉ tính được giá
thành thực tế của khối lượng DV đã thực hiện, tức là khối lượng DV đã được coi là tiêu thụ,
chứ không tính được giá thành của DV đang thực hiện. Kỳ tính giá thành DV là hàng tháng. . . 44
Chi phí kinh doanh của Công ty được chia làm hai loại chính: Chi phí trực tiếp và chi phí quản
lý chung. Phù hợp với đặc điểm hoạt động DV, giá thành thực tế của khối lượng DV đã tiêu thụ
chỉ bao gồm số chi phí trực tiếp tính cho khối lượng DV đó, còn các chi phí quản lý DN là
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả Công ty (chủ yếu là khu
vực hành chính, khối phòng ban ) chứ không tách riêng ra cho bất kỳ một loại hoạt động nào. 44
Các chi phí trực tiếp là những chi phí được tập hợp từ các TTGD, TTKT1, bao gồm: ............. 44
- Các chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ như Chi phí Nguyên vật liệu; Thuê văn phòng; Tiếp khách;
Hàng ngày, kế toán TTGD cùng các bưu tá tiến hành nhập Bill vào phần mềm. Kế toán TTGD
chịu trách nhiệm cập nhật số liệu doanh thu hàng ngày vào phần mềm nhập Bill, đối chiếu hàng
ngày với phòng Kế hoạch nghiệp vụ của Công ty về doanh thu của đơn vị, nếu có sai lệch phải
xử lý ngay trong ngày. Đầu tháng sau, kế toán và bưu tá TTGD thực hiện việc chốt DT theo các
bước sau: ............................................................................................................................... 45
Quy trình chốt DT: Người thực hiện: Kế toán, bưu tá .............................................................. 45
Bước 1: Nhận Bill từ nhân viên kế toán để đối chiếu sản lượng, khối lượng, mã KH theo ngày.
............................................................................................................................................... 45
Bước 2: Rà soát KH và in Bảng kê nợ chi tiết theo KH để đối chiếu với KH lượng dịch vụ sử
dụng trong tháng. .................................................................................................................... 45
Bước 3: Chuyển Bảng kê nợ chi tiết theo KH qua bưu tá gửi đến KH đối chiếu và ký xác nhận
công nợ phát sinh trong tháng (có khiếu nại thì kiểm tra và chỉnh sửa, ...). Phát bảng kê, yêu cầu
KH xác nhận và gửi về TTGD sau 03 ngày. ............................................................................ 45
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bước 4: Chỉnh sửa (nếu có), chốt DT với Công ty trước ngày 07 hàng tháng. .......................... 46
Để thực hiện chốt DT, kế toán TTGD nộp cho Phòng Tài chính-kế toán của Công ty bộ chứng
từ bao gồm: Danh sách đề nghị xuất hóa đơn, Bảng kê nợ chi tiết theo KH để Kế toán doanh thu
cập nhật, đối chiếu với các tài liệu có liên quan và viết hóa đơn GTGT cho KH, chuyển cho KH
thông qua TTGD, và tiến hành ghi nhận doanh thu. Đồng thời kế toán TTGD thực hiện chốt
công nợ với Kế toán công nợ. ................................................................................................ 46
Các TTGD có nhiệm vụ gửi hóa đơn GTGT cho KH và yêu cầu KH thanh toán. Bên cạnh đó,
kế toán tại các TTGD kết hợp nhân viên giao nhận đôn đốc KH chuyển khoản để đảm bảo tỷ lệ
thu hồi công nợ. ...................................................................................................................... 46
1.2.1.2. Quy trình quản lý doanh thu tại Công ty ...................................................................... 46
Định kỳ hàng tháng, kế toán doanh thu chịu trách nhiệm kiểm tra việc nhập doanh thu tại các
TTGD, kết hợp cùng phòng Kế hoạch nghiệp vụ chịu trách nhiệm quản lý giá, lập biên bản truy
thu giá cước tính sai. Theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn tại các đơn vị, các TTGD;
theo dõi số lượng hóa đơn, in và đăng ký sử dụng hóa đơn, phân bổ hóa đơn. ......................... 46
- Chi phí EMS: gồm Hóa đơn, Bill HNC, Bill EMS, bản kê chi tiết gửi EMS bằng bản cứng và
bản mềm. ............................................................................................................................... 47
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Chi phí vận chuyển: Hóa đơn, Bảng đề nghị thanh toán CP vận chuyển (tổng hợp theo ngày),
list kê gửi hàng ngày. .............................................................................................................. 47
1.2.2.2. Quy trình quản lý chi phí tại TTKT1 ........................................................................... 47
Tại TTKT1 phát sinh bốn loại chi phí cơ bản là Chi phí gửi hàng không, Chi phí xăng xe ô tô,
Chi phí gửi hàng đi tỉnh và Chi phí gửi qua các hãng. Hàng tháng, TTKT1 tập hợp các chứng từ
liên quan đến các khoản chi phí phát sinh tại trung tâm để nộp về Phòng Tài chính-kế toán của
Công ty chờ duyệt. ................................................................................................................. 47
1.2.2.3. Quy trình quản lý chi phí tại Công ty ......................................................................... 47
Chi phí nguyên vật liệu, văn phòng phẩm ............................................................................... 47
- Nguyên vật liệu: ................................................................................................................... 47
+ Cuối tháng chốt số liệu tồn với Phòng chất lượng. ............................................................... 47
+ Ngày 03 hàng tháng, Phòng chất lượng chuyển số liệu xuất nhập nguyên vật liệu cho Phòng
Tài chính-kế toán nhập máy, chốt số liệu tồn cuối tháng. ......................................................... 47
- Văn phòng phẩm: ................................................................................................................. 47
+ Ngày 03 hàng tháng, Phòng Tài chính-kế toán báo cáo chi phí văn phòng phẩm khối phòng
ban, KT1 (số liệu Công ty CP Văn phòng phẩm Hợp Nhất chuyển sang). ............................... 47
+ Đối với TTGD: Đơn vị lấy chi phí đó để tập hợp vào chi phí của đơn vị. ............................. 47
Chi phí khối phòng ban ........................................................................................................... 47
- Chi phí điện thoại cố định, điện thoại di động (theo khoán): Phòng Tổ chức hàng chính đề
nghị thanh toán tiền điện thoại cố định của khối Phòng ban, duyệt theo khoán và gửi về Phòng
Tài chính-kế toán vào ngày 08 hàng tháng. .............................................................................. 48
- Chi phí xăng xe nhân viên: Phòng Tổ chức hành chính đề nghị thanh toán tiền xăng xe nhân
viên phòng ban, duyệt theo khoán và gửi về Phòng Tài chính-kế toán vào ngày 08 hàng tháng.
............................................................................................................................................... 48
Nhiệm vụ quản lý chi phí các TTGD, TTKT1 và toàn Công ty thuộc về Phòng Tài chính-kế
- Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu. .............................................................. 49
- Hóa đơn GTGT. ................................................................................................................... 49
- Các chứng từ liên quan khác: Hợp đồng CPN, ... ................................................................. 49
Bảng kê nợ chi tiết theo KH .................................................................................................. 49
Bảng kê nợ chi tiết theo KH là bảng kê được lập bởi các TTGD, chi tiết cho từng KH dựa trên
mẫu chung của toàn Công ty. Bảng kê là căn cứ để Kế toán doanh thu xuất hóa đơn GTGT cho
KH. ........................................................................................................................................ 49
Tên khách hàng: Tổ chức GD & ĐT Apollo VN Thư CPN:1.440.886VNĐ ...................... 50
Địa chỉ: 67 Lê Văn Hưu, Q.Hai Bà Trưng, HN Hàng CPN:1.575.784VNĐ ................... 50
MST: 0100774857 Thư quốc tế:135.382VNĐ ..................... 50
Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu ................................................................ 50
Báo cáo công nợ phân tuyến theo cơ cấu doanh thu được xây dựng bởi phòng Kế hoạch
nghiệp vụ từ phần mềm nhập Bill kết nối với các TTGD, dựa trên việc nhập Bill từ các TTGD,
có xác nhận của phòng Kế hoạch nghiệp vụ và TTGD. Đây là căn cứ để Kế toán doanh thu đối
soát với Bảng kê nợ chi tiết theo khách hàng, xuất hóa đơn GTGT. ......................................... 50
Hóa đơn GTGT ...................................................................................................................... 51
Như đã trình bày ở Mục 1.2.1, trang 6 , Kế toán doanh thu chịu trách nhiệm đối chiếu, rà soát
và in Hóa đơn GTGT cho KH theo số tổng cộng hoặc theo quy ước của hai bên, căn cứ vào hóa
đơn đã xuất, nhập số liệu vào phần mềm kế toán. Các TTGD có nhiệm vụ gửi hóa đơn GTGT
(Liên 2) cho KH và yêu cầu KH thanh toán. Do đặc thù kinh doanh của Công ty, hóa đơn
thường viết chậm một tháng. Tuy nhiên, ngày tháng trên hóa đơn vẫn trùng với ngày phát sinh
nghiệp vụ hoặc trùng với ngày cuối tháng. .............................................................................. 51
Hóa đơn GTGT do Kế toán doanh thu in từ mẫu hóa đơn của Công ty đăng ký với Cục thuế,
được lập thành 3 liên, trong đó: Liên 1 màu trắng (Lưu); Liên 2 màu đỏ (Giao khách hàng);
Liên 3 màu vàng (Nội bộ). Trên hóa đơn bao gồm các thông tin chính: Đơn vị; Địa chỉ; Hình
thức thanh toán; Mã số thuế; Cộng tiền hàng hóa dịch vụ (Giá cước chưa bao gồm thuế); Thuế
suất thuế GTGT; Tiền thuế GTGT; Tổng cộng tiền thanh toán. .............................................. 52
Doanh thu hoạt động tài chính ................................................................................................ 53
Các chứng từ bao gồm: ........................................................................................................... 53
- Các khế ước cho vay cá nhân. ............................................................................................... 53
dư TK tiền gửi, lãi cho vay, chênh lệch tỷ giá,... .................................................................... 55
TK 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh tại Công ty như thanh lý, nhượng
bán TSCĐ, CCDC,... .............................................................................................................. 55
Hạch toán đối ứng với tài khoản doanh thu là các tài khoản có liên quan như: ......................... 55
- TK 33871 “Doanh thu chưa thực hiện CPN” . .................................................................. 55
- TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”. ..................................................................................... 55
- TK 13622 “Phải thu nội bộ CPN công nợ”. ...................................................................... 55
Sổ chi tiết ............................................................................................................................... 55
Từ các chứng từ gốc, kế toán doanh thu tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan. ...................................................................................................................................... 55
Trong tháng 03/2010, Công ty không phát sinh thu nhập khác nên không hình thành Sổ chi tiết
TK 711. .................................................................................................................................. 55
2.1.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu ................................................................................... 58
Các sổ tổng hợp về doanh thu Công ty sử dụng bao gồm: ....................................................... 58
- Chứng từ ghi sổ. ................................................................................................................... 58
- Sổ Cái TK 5113, TK 515. ..................................................................................................... 58
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: .............................................. 58
CHỨNG TỪ GHI SỔ ............................................................................................................ 58
Số:03/2010-DT ....................................................................................................................... 58
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ................................................................................................... 58
Kèm theo: Bộ hồ sơ DT và hóa đơn GTGT Tháng 03/2010 .................................................... 58
CHỨNG TỪ GHI SỔ ............................................................................................................ 59
Số: 03/2010-DC ..................................................................................................................... 59
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 ................................................................................................... 59
Kèm theo: 07 chứng từ gốc ............................................................................................... 59
2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................................... 61
Các khoản được ghi nhận là giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá,
thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng bị trả lại. Tuy nhiên trên thực tế, Công ty không phát sinh các khoản
giảm trừ này mà chỉ phát sinh giảm doanh thu trực tiếp do hủy hóa đơn GTGT vì có sai sót trên
Các chứng từ Công ty sử dụng bao gồm: ................................................................................ 62
- Bản quyết toán chi phí TTGD, TTKT1. ................................................................................ 62
- Bảng tính lương nhân viên TTGD, TTKT1, ngoại dịch, đội xe, ... ......................................... 62
- Bảng tính lương kinh doanh tại TTGD (Tính phần trăm trên doanh số đạt được). .................. 62
- Bảng trích các khoản theo lương. .......................................................................................... 63
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC,... ...................................................................... 63
- Các chứng từ khác có liên quan. ........................................................................................... 63
2.2.1.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán ................................................................................ 66
Tài khoản sử dụng .................................................................................................................. 66
Công ty không sử dụng TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” để ghi nhận chi phí NVL cũng như
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp mà sử dụng TK
627 “Chi phí sản xuất chung” để theo dõi và hạch toán chung cho các khoản chi phí đó. Sau đó,
tiến hành kết chuyển số liệu từ TK 627 sang TK 154 “Chi phí SXKD dở dang” và cuối cùng
đưa về TK 632 “Giá vốn hàng bán” để hạch toán giá vốn DV đã cung cấp cho KH. Công ty
không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ. ................................................................................ 66
Công ty sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá thành khối lượng DV thực
hiện trong kỳ. TK 632 được mở chi tiết thành TK 6321 “Giá vốn CPN”. ............................... 66
Hạch toán đối ứng với tài khoản giá vốn là các tài khoản có liên quan như: TK 154 “Chi phí
SXKD dở dang”, TK này cũng được mở chi tiết thành TK 1541 “Chi phí SXKD dở dang
CPN”. .................................................................................................................................... 66
Sổ chi tiết ............................................................................................................................... 66
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Từ các chứng từ gốc, kế toán thanh toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan. Do trong tháng không phát sinh chi phí dở dang nên các bút toán kết chuyển cũng được
thực hiện tự động. ................................................................................................................... 66
2.2.1.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán ........................................................................ 69
Các sổ tổng hợp về giá vốn Công ty sử dụng bao gồm: ........................................................... 69
- Các khế ước vay cá nhân. ..................................................................................................... 78
- Bảng tính tiền lãi vay. ........................................................................................................... 78
- Bảng phân bổ chi phí lãi vay. ................................................................................................ 78
- Giấy báo Nợ . ....................................................................................................................... 78
- Phiếu chi. ............................................................................................................................. 78
BẢNG TÍNH TIỀN LÃI VAY THÁNG 03/2010 ................................................................... 78
Đối tượng: Techcombank HSGD ............................................................................................ 78
Số khế ước vay: V22108 ........................................................................................................ 78
2.2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí tài chính .................................................................................. 78
Tài khoản sử dụng ................................................................................................................. 78
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty sử dụng Tài khoản 635 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp các khoản chi phí
liên quan đến chi phí lãi tiền vay phải trả; lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ;... ................................................... 78
Sổ chi tiết .............................................................................................................................. 79
Từ các chứng từ gốc, kế toán thanh toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần
mềm kế toán, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào Sổ chi tiết TK và các sổ khác có liên
quan. ...................................................................................................................................... 79
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp về chi phí tài chính .......................................................................... 81
Các sổ tổng hợp về chi phí tài chính Công ty sử dụng bao gồm: .............................................. 81
- Sổ Cái TK 635. .................................................................................................................... 81
Từ các CTGS có liên quan, phần mềm kế toán tự động cập nhật vào Sổ Cái TK 635. .............. 81
Quy trình ghi sổ tổng hợp được thực hiện theo trình tự như sau: .............................................. 81
2.2.4. Kế toán chi phí khác ...................................................................................................... 82
2.2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán ........................................................................................ 82
Các chứng từ bao gồm: ........................................................................................................... 82
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ. .................................................................................. 82
- Biên lai tiền phạt, Biên bản giải trình . .................................................................................. 82
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thực hiện thao tác kết chuyển cuối kỳ, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển các TK có liên
quan vào TK 9111 để xác định kết quả kinh doanh. ................................................................ 86
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................... 89
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CHUYỂN PHÁT NHANH HỢP NHẤT MIỀN BẮC .................................... 89
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY .................................................................................. 90
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế kế toán tại Công ty CP CPN Hợp Nhất Miền Bắc, cùng với
những kiến thức tích lũy ở trường Đại học, em xin đưa ra một số nhận xét, đánh giá mang tính
chủ quan về hoạt động kế toán nói chung và việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, kết quả
kinh doanh DV CPN nói riêng tại Công ty. ............................................................................. 90
3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................................ 90
Sau gần 9 năm xây dựng và phát triển cùng Công ty CP Hợp Nhất Việt Nam, tuy mới chia tách
ra hoạt động độc lập từ cuối năm 2007, song với một nền tảng vững chắc và uy tín, Công ty CP
CPN Hợp Nhất Miền Bắc đã từng bước trở thành một công ty có hệ thống TTGD rộng khắp
miền Bắc với doanh thu, lợi nhuận thu được năm sau luôn tăng cao hơn năm trước. Công ty
luôn năng động trong việc tìm kiếm thị trường, mở rộng quy mô, đa dạng hóa hình thức cung
cấp DV và không ngừng nâng cao chất lượng DV đúng với triết lý kinh doanh: “Khách hàng là
người trả lương”. ................................................................................................................... 90
Về tổ chức quản lý .................................................................................................................. 90
Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh DV CPN
nói riêng được Công ty thực hiện dựa trên những chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, dựa
trên những đặc thù ngành nghề kinh doanh, tình hình thực tế của mình. Phòng Tài chính-kế toán
đã tập hợp và quản lý chặt chẽ kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (nộp thuế
GTGT, thuế TNDN,...). Từ đó, kế toán đã phản ánh chính xác, toàn diện về tình hình kinh
doanh, phân tích, đánh giá, lập kế hoạch, cung cấp thông tin một cách chính xác và kịp thời,
phục vụ tốt cho công tác quản lý và lãnh đạo, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của Công
ty. .......................................................................................................................................... 90
động của công ty trong kỳ kế toán. Ý thức được điều này, Công ty đã xây dựng hệ thống chứng
từ khá đầy đủ và chi tiết với một quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ đến từng khâu, luôn
đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ. Ngoài những chứng từ bắt buộc, trong công
tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh Công ty còn xây dựng thêm nhiều chứng từ
khác theo quy định của ngành nói chung, của Công ty CP Hợp Nhất Việt Nam nói riêng (do yêu
cầu đặc điểm kinh doanh, đặc điểm quản lý tại Công ty). Các chứng từ được phân loại và sắp
xếp theo từng phần hành kế toán. Khâu quản lý và lưu trữ chứng từ được Công ty thực hiện
nghiêm túc và khoa học. Chứng từ phần hành nào thì sẽ được kế toán phần hành đó lưu trữ và
bảo quản. ............................................................................................................................... 91
Hiện nay, Công ty đang sử dụng khá đầy đủ danh mục các sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp
theo quy định của Chế độ kế toán DN hiện hành. Do đặc thù kinh doanh, nghiệp vụ phát sinh
thường xuyên, số lượng khách hàng lớn, địa bàn rộng nên các sổ kế toán đã được thiết kế thêm
một số cột khác với mẫu biểu trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, là cột Đối tượng (CTGS );
Mã KH và Đơn vị KH. Việc thêm cột này góp phần phản ánh chi tiết và đầy đủ hơn các nghiệp
vụ phát sinh, đặc biệt có ý nghĩa trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả của
Công ty. .................................................................................................................................. 91
Về hình thức ghi sổ và báo cáo kế toán ................................................................................... 92
Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ là rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại Công ty với
mạng lưới TTGD, Tuyến phát rộng; bộ máy quản lý phân cấp và đặc điểm của loại hình kinh
doanh DV; khối lượng KH lớn, nghiệp vụ nhiều và phức tạp. Hình thức Chứng từ ghi sổ đơn
giản, kết cấu dễ ghi, ít cột, số liệu trên sổ dễ kiểm tra và đối chiếu. Các CTGS được đánh số
hiệu thống nhất nên việc quản lý, lưu trữ và tìm kiếm chứng từ khá dễ dàng và hiệu quả. Ngoài
ra hình thức ghi sổ này còn giúp công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí nói
riêng của Công ty được giảm bớt phần nào do các nghiệp vụ phát sinh có nội dung giống nhau
được ghi vào cùng một CTGS. Hơn nữa, hình thức này cũng rất thuận tiện trong việc áp dụng
kế toán máy trong công tác kế toán, tạo điều kiện cho phân công lao động kế toán. ................. 92
Công ty đã thực hiện lập đầy đủ các Báo cáo tài chính bắt buộc liên quan đến phần hành doanh
thu, chi phí, xác đinh kết quả. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu quy
định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”. Các báo cáo tài chính được lập
đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính đã
“Chi phí sản xuất chung” mà không chi tiết thành các TK chi tiết, đặc biệt là những chi phí phát
sinh nhiều chiếm phần lớn tỷ trọng CPSXC như chi phí vận chuyển, lương nhân viên,.... Bên
cạnh đó, tuy trong Danh mục TK, TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” đã được chi tiết thành
hai TK cấp hai là TK 6221 “Chi phí lương trực tiếp” và TK 6222 “Chi phí lương kinh doanh”,
nhưng trên thực tế, Công ty đưa các chi phí nhân công trực tiếp vào thẳng TK 627. Điều này
làm cho công tác kế toán chi phí không mang tính cụ thể, khó nắm bắt. TK 627 bao hàm quá
nhiều chi phí mà chỉ được theo dõi chi tiết trên Bảng tổng hợp phát sinh CPSXC theo khoản
mục. ....................................................................................................................................... 93
Tương tự như vậy với TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” cũng chỉ được theo dõi chi tiết
trên Bảng tổng hợp phát sinh CPQL theo khoản mục. ............................................................. 93
Về chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ ......................................................................... 93
Theo quy định, kế toán danh thu sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp in Hóa đơn GTGT cho KH vào
đầu tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp DV, tuy nhiên trên thực tế có nhiều trường hợp KH
yêu cầu hóa đơn GTGT ngay trong tháng, do đó kế toán TTGD nhận hóa đơn và viết, giao Liên
2 cho KH và nộp 2 Liên còn lại về Phòng Tài chính-kế toán cùng các chứng từ có liên quan (kế
toán doanh thu chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn tại các đơn vị, các
TTGD). Điều này dễ gây ra việc ghi chép hóa đơn bị sai, ghi thiếu hoặc sai thông tin dẫn đến
việc hủy hóa đơn. Nguyên nhân một phần do kế toán TTGD chịu trách nhiệm viết hóa đơn
chưa nắm chắc nghiệp vụ, quy định tài chính, một phần do kế toán doanh thu kiểm tra chưa chặt
chẽ, không phát hiện sai sót kịp thời dẫn đến phải hủy, viết lại hoặc điều chỉnh hóa đơn vào
tháng sau. ............................................................................................................................... 93
Về hạch toán chi phí, một số phiếu chi chi cho nhiều nội dung khác nhau, tuy nhiên không có
bảng kê các nội dung chi chi tiết đi kèm, vì vậy gây khó khăn cho việc duyệt chi của đơn vị.
Một vài chi phí phát sinh trong tháng, nhưng do chưa có hóa đơn, chứng từ kèm theo nên chưa
được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh tháng đó. ........................................................ 94
Công ty không theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán,... mà áp dụng phương pháp trừ trực tiếp các chi phí đó trước khi xác định doanh thu
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
trên cơ sở tuân thủ quy định của Nhà nước. Luân chuyển chứng từ phải hợp lý, phù hợp với tình
hình thực tế, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian. Luôn phải đảm bảo cho kế toán có thể phản ánh
kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh và đảm bảo tình pháp lý. Cần hoàn thiện công tác kế
toán máy, đảm bảo trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tốt tạo điều kiện cho kế toán phản ánh một
cách dễ dàng, thông suốt, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo đúng kỳ kế toán.
Bên cạnh đó, Công ty cần xây dựng một môi trường làm việc tốt, có các biện pháp phân công
lao động kế toán hợp lý, có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần nhằm tạo môi trường
làm việc năng động, ham học hoit, cầu tiến để các kế toán viên có cơ hội tích lũy kinh nghiệm
và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng kịp thời những thay đổi của Chế độ kế
toán, Chuẩn mực kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. ..................... 95
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện ..................................................................................................... 95
Xuất phát từ tình hình thực tế và những khó khăn tồn tại của Công ty, dựa vào phương hướng
phát triển của Công ty, em xin trình bày một số kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần giúp công
tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty thêm chính xác, đáp ứng được
nhu cầu của nhà quản lý. ......................................................................................................... 95
3.2.2.1. Về công tác quản lý doanh thu, chi phí ........................................................................ 95
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Hiện tại với thị trường ngày càng mở rộng, các TTGD và tuyến phát được mở rộng ở nhiều tỉnh
thành, việc cung cấp DV CPN đòi hỏi nhanh chóng và công việc rất đa dạng, phức tạp. Do đó,
với những TTGD và tuyến phát chưa có kế toán chuyên biệt trong việc hạch toán, ghi chép
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như thực hiện lập các báo cáo gửi về Công ty cần được sắp
xếp, bố trí hợp lý để theo dõi, quản lý tình hình doanh thu, chi phí của các đơn vị đảm bảo cho
việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Công ty. Hơn thế nữa, phải thường xuyên cập
nhật các thông tin về kế toán cho kế toán các đơn vị để giúp họ nắm bắt được thông tin mới và
áp dụng đúng đắn trong công tác của mình. ............................................................................. 95
3.2.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán ......................... 96
Tài khoản sử dụng trong phần hành doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh đã được Công ty xây
dựng khá hoàn chỉnh. Tuy nhiên, việc TK 627 không được mở chi tiết thành các tiểu khoản có
Đơn vị :.................. Mẫu số: S02b-DN ............ 98
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ .................................................................................... 98
Năm: ...... ................................................................................................................................ 98
- Cộng tháng ........................................................................................................................... 98
- Cộng lũy kế từ đầu quý ........................................................................................................ 98
- Cộng tháng ........................................................................................................................... 98
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Cộng lũy kế từ đầu quý ........................................................................................................ 98
Sổ đăng ký CTGS dùng để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh, khi lập xong một CTGS, kế
toán chuyên quản nhập vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, cuối mỗi trang cộng sổ chuyển trang
sau. Cuối kỳ, cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký CTGS và đối chiếu với Bảng cân đối
số phát sinh. Khi đó, quy trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty như sau: ........................................ 98
Chú thích: ............................................................................................................................... 99
Ghi hàng ngày ................................................................................................... 99
Ghi cuối tháng ................................................................................................... 99
Đối chiếu, kiểm tra ............................................................................................ 99
Áp dụng tại Công ty, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sẽ được ghi như sau: ................................... 99
- Cộng tháng ......................................................................................................................... 100
- Cộng lũy kế từ đầu quý ....................................................................................................... 100
- Cộng tháng ......................................................................................................................... 100
- Cộng lũy kế từ đầu quý ....................................................................................................... 100
3.2.2.5. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng ............................................................... 100
Hiện nay với tình hình kinh doanh và đặc điểm kế toán doanh thu, Công ty nên hoàn thiện hệ
thống báo cáo quản trị doanh thu để phản ánh sâu sắc tình hình cung cấp dịch vụ của Công ty,
giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định và kế hoạch kinh doanh hợp lý. Ngoài một số báo
cáo về doanh thu mà Công ty đã xây dựng, em xin đưa ra mẫu báo cáo quản trị như sau: ...... 100
3.2.2.6. Điều kiện thực hiện giải pháp ..................................................................................... 63
Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Thường xuyên thực hiện phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty để phát hiện kịp
thời những tồn tại, khó khăn. Từ đó có giải pháp hoặc phương hướng giải quyết trình lên Ban
giám đốc. ................................................................................................................................ 63
Là loại hình dịch vụ phát triển chưa lâu tại Việt Nam, nhưng đến nay dịch vụ chuyển phát
nhanh đã ngày càng khẳng định được ưu thế của mình với sự thuận tiện, chu đáo và nhanh
chóng. Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực kinh doanh chuyển phát nhanh đòi
hỏi các nhà cung cấp cần có giải pháp về thị trường, về hoạt động cung cấp dịch vụ với mục
tiêu hàng đầu là chi phí nhỏ nhất, phù hợp với tình hình thực tế và thu được lợi nhuận cao nhất.
Do đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh cũng ngày càng được quan tâm
và có nhiều yêu cầu cao hơn với sự chính xác, nhanh chóng về thông tin kế toán. .................... 64
Qua quá trình được thực tập tại Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất Miền Bắc, với
số liệu thực tế về tình hình kinh doanh của Công ty cùng sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm
Thị Thủy và sự giúp đỡ, chỉ bảo chu đáo của các anh chị trong Công ty, em đã củng cố lại kiến
thức, làm quen với công tác kế toán và hoàn thành chuyên đề thực tập “ Hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất
Miền Bắc”. Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chuyên đề của em còn nhiều thiếu
sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề của em thêm
hoàn thiện. ............................................................................................................................. 64
Em xin chân thành cảm ơn! .................................................................................................... 64
Bộ Tài chính. 2008. Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 2-Báo cáo Tài chính, Chứng từ và Sổ
kế toán, Sơ đồ kế toán. Hà Nội: NXB Thống kê. ..................................................................... 65
Luận văn Kế toán, Kiểm toán K45, K46, K47. ........................................................................ 65
PGS.TS.Đặng Thị Loan. 2006. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Đại
học Kinh tế quốc dân. ............................................................................................................. 65
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ................................................................. 73
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .................................................................................................. 73
--- o0o --- ................................................................................................................................ 73
BIÊN BẢN HỦY HÓA ĐƠN GTGT ..................................................................................... 73
Hôm nay, ngày 31 tháng 03 năm 2010, chúng tôi gồm: ........................................................... 73
* Bên bán hàng: CÔNG TY CP CPN HỢP NHẤT MIỀN BẮC ............................................. 73
DV : Dịch vụ
KH : Khách hàng
DT : Doanh thu
GV : Giá vốn
TK : Tài khoản
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPQL : Chi phí quản lý
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CTGS : Chứng từ ghi sổ
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CP : Cổ phần ......................................................................................................................... 20
CPN : Chuyển phát nhanh ...................................................................................................... 20
PHB OCS : Phát hành báo OCS ...................................................................................... 20
TTGD : Trung tâm giao dịch ................................................................................................. 20
TTKT1 : Trung tâm khai thác 1 ............................................................................................. 20
DV : Dịch vụ ......................................................................................................................... 20
KH : Khách hàng ................................................................................................................... 20
DT : Doanh thu ...................................................................................................................... 20
GV : Giá vốn .......................................................................................................... 20
TK : Tài khoản ...................................................................................................................... 20
CPSXC : Chi phí sản xuất chung .................................................................................. 20
CPQL : Chi phí quản lý .............................................................................................. 20
SXKD : Sản xuất kinh doanh ...................................................................................... 20
CTGS : Chứng từ ghi sổ ............................................................................................. 20
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh đều mang ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán. Nó phản ánh trực
tiếp kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Những hạn chế trong các
phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của thông tin, gây tác động
Đình, Đống Đa, Hoàng Cầu, Hai Bà Trưng, Đông Anh, Vĩnh Yên. ......................................... 41
+ Các tỉnh thành: Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải
Dương, Hải Phòng, Phố Nối, Quán Toan, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Vinh,
Thanh Hóa, Hà Tĩnh. .............................................................................................................. 41
- Tuyến phát: Việt Trì, Yên Bái, Hòa Bình, Sơn Tây, Uông Bí, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên, Bắc
Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Sao Đỏ, Phả Lại, Hưng Yên, Móng Cái,
Phú Thọ, Bỉm Sơn. ................................................................................................................. 41
Với quan điểm và triết lý kinh doanh: “Khách hàng là người trả lương” nên mọi hoạt động của
công ty luôn hướng về khách hàng, nhằm thoả mãn tối đa mọi nhu cầu và mang lại cho khách
hàng những “Giá trị đích thực”. Trước năm 2009, Công ty cung cấp cho KH hai dịch vụ chính
là CPN và PHB OCS. Tuy nhiên sang đến năm 2009, dịch vụ PHB được chuyển giao cho Công
ty CP CPN Hợp Nhất Quốc tế là một trong bốn công ty con của Công ty CPN Hợp Nhất Việt
Nam. Hiện tại, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ CPN cho KH. .................................................... 41
Dịch vụ CPN là DV có chất lượng cao, với thời gian nhanh và chính xác, việc thực hiện DV này
được thông qua các khâu thu gom, vận chuyển và phát thư tín, tài liệu hoặc các hàng hóa trong
thời gian ngắn nhất. Quá trình thu gom, khai thác, vận chuyển được thực hiện bằng phương
pháp tổ chức và các phương tiện hiện đại, gọn nhẹ. ................................................................. 42
Dịch vụ CPN mang những đặc tính cơ bản sau: ...................................................................... 42
- Bưu phẩm CPN được đặc biệt ưu tiên xử lý từ khi nhận gửi đến khi phát, để chuyển bưu phẩm
tới người nhận trong thời gian ngắn nhất. ................................................................................ 42
- Dịch vụ CPN được phục vụ ngay tại địa chỉ người gửi (nếu người gửi yêu cầu), phát đến tận
tay người nhận, phát theo địa chỉ được thỏa thuận trước. Sau khi phát, phiếu báo phát về ngày
giờ phát và chữ ký của người nhận sẽ được chuyển lại cho người gửi. ..................................... 42
- Người gửi có thể rút bưu phẩm, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, khiếu nại và yêu cầu bồi
thường nếu DV CPN không đạt các chỉ tiêu đã công bố. ......................................................... 42
Các mảng DV mà Công ty đang cung cấp bao gồm: ............................................................... 42
- DV CPN trong nước: Là hình thức chuyển phát nhanh, có thời gian toàn trình từ 04h đến 48h.
Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường hàng không, được quy đổi theo quy định của VN
Airline. ................................................................................................................................... 42
Mức cước được tính theo khối lượng quy đổi: ........................................................................ 42
khách hàng gửi trong khoảng thời gian từ 8h đến 16h30 ngày hôm nay thì người nhận sẽ nhận
được từ 02->05 ngày sau tùy theo Quốc gia. .......................................................................... 43
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty CP CPN Hợp Nhất Miền Bắc .................................... 43
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà đơn vị thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của đơn vị, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu. ........................................................................................................ 43
Đặc điểm doanh thu của Công ty là không thể biết ngay được doanh thu tháng này mà đầu
tháng sau mới có thể tổng hợp được thông qua các tài liệu về doanh số từ các TTGD và báo cáo
của phòng Kế hoạch nghiệp vụ. Doanh thu CPN của Công ty bao gồm hai loại: Doanh thu theo
sản lượng và Doanh thu theo hóa đơn. Doanh thu theo sản lượng là số thực tế Công ty đã cung
cấp cho khách hàng (căn cứ là các Phiếu gửi Dịch vụ chuyển phát). Doanh thu theo hóa đơn là
doanh thu được ghi nhận theo doanh số xuất trên hóa đơn GTGT. Thông thường Doanh thu trên
hóa đơn bằng (hoặc nhỏ hơn) Doanh thu sản lượng. ............................................................... 43
Ngoài doanh thu chủ yếu từ cung cấp dịch vụ CPN, tại Công ty còn phát sinh doanh thu hoạt
động tài chính. Đây là khoản doanh thu chiếm tỷ trọng không lớn. Bao gồm một số khoản chủ
yếu như: lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi tiền cho vay cá nhân; thu về chênh
lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ,... Các
khoản thu nhập khác tại Công ty ít phát sinh, chủ yếu từ thanh lý, nhượng bán các phương tiện
vận tải như ô tô,... ................................................................................................................... 43
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty CP CN Hợp Nhất Miền Bắc ........................................... 44
Chi phí kinh doanh của Công ty cũng giống như các đơn vị kinh doanh DV CPN khác, đó là
không thể tập hợp chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm mà được tính cho tổng doanh số mà
công ty cung cấp. Việc kinh doanh dịch vụ nói chung và CPN nói riêng thường không có sản
phẩm dở dang, sản phẩm là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể như hàng hóa thông
dụng khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa là các dịch vụ
được thực hiện trực tiếp với khách hàng. Do đặc điểm không vật chất nên Công ty không cần
đến những nguyên liệu chính mà chỉ cần sử dụng các nguyên liệu phụ chiếm tỷ trọng hao phí
nhỏ hơn rất nhiều so với hao phí lao động sống. Thu nhập chủ yếu là số chênh lệch giữa tiền thu
của KH và số chi phí đã thực hiện cho hoạt động kinh doanh CPN. Công ty chỉ tính được giá
thành thực tế của khối lượng DV đã thực hiện, tức là khối lượng DV đã được coi là tiêu thụ,
trùng lặp và gặp nhiều khó khăn trong việc đối chiếu. Vì vậy, sản lượng, doanh số phát sinh
trong tháng được theo dõi, rà soát thường xuyên bởi phòng Kế hoạch nghiệp vụ (Quản trị chất
lượng) của Công ty thông qua việc quản lý ở các TTGD bằng phần mềm nhập Bill. Đầu tháng
sau, phối hợp đối chiếu cùng phòng Tài chính-Kế toán để xác định doanh thu cung cấp dịch vụ
trong tháng từ các chứng từ mà TTGD gửi lên. ....................................................................... 45
1.2.1.1. Quy trình quản lý doanh thu tại các TTGD ................................................................ 45
Khi KH đến TTGD yêu cầu được cung cấp DV sẽ được nhân viên đưa cho Bill (hay Phiếu gửi
Dịch vụ chuyển phát) để điền thông tin. Các thông tin chính trên Bill bao gồm: thông tin về
Người gửi và Người nhận (tên, địa chỉ, mã số thuế); khối lượng chính; khối lượng quy đổi; giá
cước; ngày giờ KH gửi; ngày giờ bưu tá nhận; ngày giờ bưu tá phát; ngày giờ người được gửi
nhận và phần dành cho trường hợp không gửi được. ............................................................... 45
Hàng ngày, kế toán TTGD cùng các bưu tá tiến hành nhập Bill vào phần mềm. Kế toán TTGD
chịu trách nhiệm cập nhật số liệu doanh thu hàng ngày vào phần mềm nhập Bill, đối chiếu hàng
ngày với phòng Kế hoạch nghiệp vụ của Công ty về doanh thu của đơn vị, nếu có sai lệch phải
xử lý ngay trong ngày. Đầu tháng sau, kế toán và bưu tá TTGD thực hiện việc chốt DT theo các
bước sau: ............................................................................................................................... 45
Quy trình chốt DT: Người thực hiện: Kế toán, bưu tá .............................................................. 45
Bước 1: Nhận Bill từ nhân viên kế toán để đối chiếu sản lượng, khối lượng, mã KH theo ngày.
............................................................................................................................................... 45
Bước 2: Rà soát KH và in Bảng kê nợ chi tiết theo KH để đối chiếu với KH lượng dịch vụ sử
dụng trong tháng. .................................................................................................................... 45
Bước 3: Chuyển Bảng kê nợ chi tiết theo KH qua bưu tá gửi đến KH đối chiếu và ký xác nhận
công nợ phát sinh trong tháng (có khiếu nại thì kiểm tra và chỉnh sửa, ...). Phát bảng kê, yêu cầu
KH xác nhận và gửi về TTGD sau 03 ngày. ............................................................................ 45
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bước 4: Chỉnh sửa (nếu có), chốt DT với Công ty trước ngày 07 hàng tháng. .......................... 46
Để thực hiện chốt DT, kế toán TTGD nộp cho Phòng Tài chính-kế toán của Công ty bộ chứng
từ bao gồm: Danh sách đề nghị xuất hóa đơn, Bảng kê nợ chi tiết theo KH để Kế toán doanh thu
1.2.2. Tổ chức quản lý chi phí của Công ty CP CPN Hợp Nhất Miền Bắc .................... 47
1.2.2.1. Quy trình quản lý chi phí tại các TTGD ..................................................................... 47
Trước ngày 05 hàng tháng, TTGD tập hợp các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí phát
sinh tại trung tâm để nộp về Phòng Tài chính-kế toán của Công ty chờ duyệt. Bộ chứng từ bao
gồm: ....................................................................................................................................... 47
- Bản tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí hàng tháng. ............................................................ 47
- Hóa đơn chứng từ: 100% chi phí phải có hóa đơn, chi phí điện thoại phải có list kê kèm theo.
............................................................................................................................................... 47
- Nếu đơn vị đã nộp thuế thuê nhà thì được lấy hóa đơn điện nước sinh hoạt đứng tên chủ nhà
để thanh toán chi phí. .............................................................................................................. 47
- Đề nghị thanh toán: từng mục chi phí. .................................................................................. 47
- Chi phí EMS: gồm Hóa đơn, Bill HNC, Bill EMS, bản kê chi tiết gửi EMS bằng bản cứng và
bản mềm. ............................................................................................................................... 47
Trần Thanh Hải - Kế toán 48B
25