Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng nội nhập nền kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập
WTO, mở ra một cơ hội cho nhiều doanh nghiệp trong việc xâm nhập và
khai thác thị trường nước ngoài đầy tiềm năng, đồng thời nó cũng là một
thách thức lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước trong việc giữ
và tiếp tục khai thác thị trường nội địa. Lúc này thì hoạt động của các doanh
nghiệp không chỉ dừng ở quá trình sử dụng các tư liệu sản xuất chế tạo ra
sản phẩm để thoả mãn nhu cầu xã hội, mà các doanh nghiệp phải hoạch định
sách lược sản xuất kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh trước áp lực hội
nhập không chỉ trên thị trường trong nước mà ngay cả thị trường thế giới.
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của hầu
hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết
định đến sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh
nghiệp. Doanh thu cao là nhân tố góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển
của doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tăng thu nhập và nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp. Lợi nhuận cao sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được các đối tác làm ăn,
các công ty tài chính tin tưởng cho vay vốn. Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ
có nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, đóng góp vào ngân sách
nhà nước thông qua các loại thuế; đồng thời một phần lợi nhuận sẽ được
dùng để trả cổ tức cho các cổ đông, trích lập các quỹ để bổ sung nguồn vốn
kinh doanh.
Muốn xác định được nhanh chóng và chính xác doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong kỳ thì công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và
kịp thời. Vì vậy, trong thời gian thực tập được sự hướng dẫn tận tình của
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thầy giáo Thạc sĩ Phạm Thành Long và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị
trong phòng kế toán Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy, em đã chọn và
thực hiện đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
cán bộ công nhân viên vẫn được ổn định.
Ngày 16/06/1992, Xí nghiệp được đổi tên là “Công ty Xuất nhập khẩu
Vật tư tàu thủy”. Do chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, cơ chế kinh
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
doanh của thị trường, Công ty phải tự chuyển mình để thích ứng với cơ chế
mới. Lúc này công tác hạch toán kinh doanh của Công ty là độc lập và là
một thành viên hoạt động xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị, dịch vụ
theo định hướng phân công của Tổng công ty với mục tiêu phục vụ ổn định
thị trường vật tư, dịch vụ cho công nghiệp tàu thủy Việt Nam, giảm giá
thành, tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm của Tổng công ty trên thị
trường Việt Nam và quốc tế. Trước những khó khăn, bỡ ngỡ của cơ chế mới
như bạn hàng trong nước bị thu hẹp, ngày càng có nhiều đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu, một số bạn hàng cũng có quyền xuất nhập khẩu không cần
qua Công ty, làm cho sự cạnh tranh của cơ chế thị trường đầy thử thách và
khó khăn chồng chất. Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã sáng suốt
tìm ra phương thức kinh doanh hợp lý, cán bộ công nhân viên trong Công ty
đoàn kết cùng nhau cố gắng nên Công ty dần từng bước vượt qua khó khăn
đứng vững trong cơ chế kinh doanh mới. Với đội ngũ cán bộ quản lý chuyên
ngành, thâm niên công tác Công ty đã và đang đáp ứng mọi nhu cầu về vật
tư thiết bị cho các đơn vị thành viên trong Tập đoàn.
Trong thời gian qua Công ty luôn phấn đấu đảm bảo công ăn việc làm,
tiền lương cho cán bộ công nhân viên, Công ty ngày càng tăng về tài sản,
tiền vốn, thực hiện tốt việc kinh doanh góp phần tích lũy, tăng lợi nhuận
hàng năm và thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã đóng góp
một phần công sức của mình cho sự phát triển của Tổng công ty Công
nghiệp tàu thủy Việt Nam (VINASHIN) và ngày nay đã vững mạnh trở
thành Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam với những sản phẩm tàu
3.850 tấn, 6.500 tấn, 12.000 tấn và hiện nay cán bộ, công nhân viên chức của
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
khẩu, mở rộng hoạt động tới nhiều thị trường, bạn hàng trên thế giới. Công
ty cũng đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, tạo uy tín để ký được nhiều đơn đặt
hàng, ủy thác nhập khẩu theo thỏa thuận với khách hàng …
Hiện nay, Công ty có một khu công nghiệp tàu thủy An Hồng, huyện
An Dương với tổng diện tích 346.975 m
2
, các đơn vị đến thuê đất tại khu
công nghiệp đã đạt 70% mặt bằng. Công ty đã được Công ty Tài chính cho
vay vốn để đầu tư với tổng mức dự án là 92 tỷ đồng và đã giải ngân là 45 tỷ
để đầu tư cơ sở hạ tầng. Cùng với Khu công nghiệp tàu thủy An Hồng được
Vinashin ủy quyền cho Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thuỷ xây dựng để
lắp ráp, sản xuất các loại vật tư, máy móc, thiết bị tàu thuỷ, trong tương lai
không xa, cụm công nghiệp này sẽ trở thành đại nhà máy sản xuất các thiết
bị tàu thủy, phục vụ chiến lược nội địa hóa và vươn ra xuất khẩu của
Vinashin.
2.1.2.2. Đặc điểm kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu
thủy
Trong 3 năm gần đây công tác xuất nhập khẩu của Công ty luôn gặp
thuận lợi, chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng như vật tư, các máy móc phục
vụ các nhà máy đóng tàu. Những năm về trước, trong công tác xuất khẩu có
cả sắt thép phế liệu, nhưng sau đó việc xuất khẩu mặt hàng sắt vụn bị Nhà
nước loại bỏ ra khỏi danh mục hàng hóa xuất khẩu.
Cho đến năm 2007, Công ty chủ yếu thực hiện việc nhập khẩu các
loại máy móc thiết bị phục vụ đóng mới tàu như: máy ép thủy lực (nhập từ
Trung Quốc), vòi phun (nhập từ Đức, Mỹ), các loại thiết bị, nghi khí cụ hàng
hải khác. Công ty chủ yếu nhập đầu vào từ các thị trường chủ yếu như Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…đây là các bạn hàng lâu năm có uy tín với
Công ty.
6
Nhà nước khuyến khích tạo mọi điều kiện cho ngành đóng tàu được
vay vốn từ trái phiếu quốc tế, xây dựng nhiều nhà máy đóng tàu mới ở Dung
Quất, Đà nẵng, Nha Trang… Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam hiện
nay đang lớn mạnh với nhiều nhà máy đóng tàu, nhà máy sản xuất trang
thiết bị tàu thủy như nồi hơi, thiết bị trên boong, nội thất tàu, phấn đấu đạt
được chỉ tiêu nội địa hóa con tàu đến năm 2010 là 60% của VINASHIN.
Cùng với sự lớn mạnh của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam,
Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy cũng có nhiều yếu tố thuận lợi.
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh số của Công ty tăng đều qua các
năm, chứng tỏ sự cố gắng rất lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên chức
trong Công ty. Đó là nhân tố góp phần tạo điều kiện cho nguồn vốn kinh
doanh của Công ty được bổ sung.Trong đó bổ sung Vốn điều lệ của Công ty
là 15.020.000.000đ, Ngân sách Nhà nước cấp 11.230.000.000đ.
2.1.3. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công
ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy
Được sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo sâu sát của Tập đoàn công nghiệp
tàu thủy Việt Nam, cùng với tinh thần đoàn kết nhất trí của toàn thể cán bộ
công nhân viên trong Công ty, trong những năm qua, Công ty Xuất nhập
khẩu Vật tư tàu thủy đã kết hợp giữa kinh doanh xuất nhập khẩu, giao nhận
hàng hóa và xây dựng và đưa vào khai thác khu công nghiệp tàu thủy An
Hồng và đã đạt được những kết quả nhất định. Bình quân thu nhập ngày
càng cao, đời sống cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện đáng kể.
Doanh thu 3 năm gần đây của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu 1: Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu qua các năm
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Doanh thu 17.600.000.000 52.400.000.000 70.200.000.000
Tốc độ tăng - 197,7% 33,9%
tăng 17.795.000.000đ tương ứng với tốc độ tăng 33,9% so với năm 2006.
Trong năm 2007 Công ty đã đẩy mạnh các hoạt động nhập khẩu và cung ứng
vật tư cho các đơn vị trong ngành, đồng thời đưa vào khai thác Khu công
nghiệp tàu thủy An Hồng. Doanh thu không ngừng tăng góp phần đáng kể
vào việc tạo lợi nhuận, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của Công
ty.
Biểu 3: Lợi nhuận qua các năm
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Lợi nhuận 352.000.000 1.310.000 2.106.000.000
Tốc độ tăng - 272% 60,7%
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tốc độ tăng lợi nhuận giai đoạn từ năm 2005 đến 2007 khá cao. Trong
năm 2005, lợi nhuận chỉ đạt được 352.000.000đ, thì năm 2006 lợi nhuận đạt
được là 1.310.000.000đ gấp 2,72 lần so với năm 2005; năm 2007 lợi nhuận
đạt được là 2.106.000.000đ, tăng gấp lần 0,6 lần năm 2006. Tuy lợi nhuận
đạt được chưa cao nhưng vẫn chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty
không ngừng được mở rộng và ngày càng có hiệu quả. Lợi nhuận tăng một
phần do doanh thu tăng, phần khác do Công ty đã thực hiện tốt việc nâng
cao hiệu quả khai thác, tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý nhân công và các
nguồn lực khác.
Lợi nhuận tăng đồng nghĩa với việc nộp Ngân sách tăng, điều đó thể
hiện đóng góp của Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy vào sự phát triển
của đất nước. Có thể thấy điều đó qua bảng sau:
Biểu 4. Một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm
STT
CHỈ TIÊU ĐVT
NĂM
2005 2006 2007
1
trong công ty hy vọng với sự mạnh dạn trong đầu tư tài sản cố định, trong
tương lai Công ty sẽ có được lợi nhuận cao hơn.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy
Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy là một tổ chức kinh doanh
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở
TK tại tất cả các Ngân hàng trong và ngoài nước để có thể giao dịch chuyển
tiền mua bán, được phép sử dụng con dấu riêng và hoạt động theo quy định
quản lý về xuất nhập khẩu. Để đáp ứng tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của mình Công ty đã tiến hành kiện toàn lại cơ cấu tổ chức đảm bảo yêu cầu
gọn nhẹ, hợp lý. Nhiệm vụ đầu tiên của Công ty là xây dựng một hệ thống
lãnh đạo chỉ huy sản xuất kinh doanh tập trung thống nhất đủ mạnh. Công ty
đã củng cố bộ máy tổ chức, sắp xếp bố trí và tuyển chọn những cán bộ có đủ
năng lực để hoàn thành kịp thời hiệu quả, sắp xếp bố trí ở mỗi phòng ban, tổ,
trạm. Công ty đã ban hành nhiều quy định, quy chế trên khắp các lĩnh vực
hoạt động sản xuất, kinh doanh, xác lập theo chế độ một thủ trưởng, quy chế
tuyển dụng đề bạt cán bộ, quy chế trả lương. Các quy định, quy chế này đã
góp phần hình thành tác phong làm việc công nghiệp, thưởng phạt nghiêm
minh.
Vấn đề về con người được đặt lên hàng đầu bởi đó là yếu tố quan
trọng dẫn tới thắng lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty đã tiến hành tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công
nhân viên chức, đảm bảo có được một đội ngũ công nhân viên chức có năng
lực, trình độ tương xứng, nhiệt tình, có tinh thần phấn đấu vì hiệu quả sản
xuất kinh doanh chung của Công ty.
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
gồm các phòng ban và các tổ, trạm dựa theo nguyên tắc về tính thống nhất
phân chia nhiệm vụ. Theo nguyên tắc đó, mỗi cấp quản trị chỉ nhận mệnh
hoạch
Phòng
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Ban
quản lý
dự án
KCN
Tổ bảo
vệ KCN
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
quản lý chung khu công nghiệp An Hồng và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về công tác quản lý của mình.
Trạm bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ kho bãi, hàng hóa của Công ty,
trạm gồm 15 người
Phòng tổ chức tiền lương- hành chính: Thực hiện việc giao dịch,
mua sắm các văn phòng phẩm phục vụ các văn phòng của công ty, tham
mưu, đưa ra quy chế, chế độ chính sách và thực hiện chế độ chia tiền lương,
tiền thưởng một cách hợp lý, công bằng, đồng thời có chính sách tuyển dụng
hợp lý. Phòng gồm 15 người.
Phòng tài vụ (phòng kế toán): Thực hiện công tác tài chính kế toán
trong Công ty, tham mưu các vấn đề về vốn, quản lý tài chính tốt để góp
phần phục vụ công tác sản xuất kinh doanh, tính toán các chi phí hợp lý,
quản lý đồng vốn có hiệu quả. Phòng gồm 5 người.
Phòng kế hoạch: Lập các kế hoạch về nghiên cứu khảo sát thị trường,
tham mưu cho Giám đốc và Phó giám đốc về kế hoạch, có thể ký hợp đồng
1 Nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh 61 56%
2 Nhân viên kỹ thuật 27 25%
3 Nhân viên quản lý kinh tế 20 19%
Trong đó:
- Trình độ ĐH và CĐ 18 16,67%
- Trình độ trung học 31 28,70%
- Công nhân 59 54,63%
Qua biểu trên ta thấy được Công ty đã có một cơ cấu lao động hợp lý,
với số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng khá cao. Số lượng
công nhân trực tiếp sản xuất kinh là lực lượng chủ yếu, đây là lực lượng
nòng cốt góp phần tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi
công nhân đều được trang bị những kiến thức về an toàn lao động nhất là
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
trong khâu bốc xếp vận chuyển hàng hóa, đảm bảo giải phóng hàng nhanh,
bảo quản hàng tốt, đảm bảo tiến độ tiến độ đưa hàng tới tận các nhà máy
theo yêu cầu. Bên cạnh đó Công ty cũng xác định đúng số lượng lao động
quản lý bảo vệ kho bãi, hàng hóa vật tư ở nơi cho thuê bến bãi, phân công
trách nhiệm dỡ hàng theo tay nghề. Ở công ty cũng có một đội ngũ nhân
viên kỹ thuật và quản lý kinh tế giỏi nghiệp vụ, điều hành mọi việc trong
khâu mở tờ khai làm thủ tục hải quan để tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu một
cách nhanh chóng.
Trong nền kinh tế thị trường, Công ty phải nắm bắt tìm nguồn hàng và
tìm khách hàng để có thể ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa. Một số cán bộ
quản lý ở Công ty bám sát thị trường để giữ nhịp độ kinh doanh của công ty,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của thị trường trong nước. Một
số lại được học tập nâng cao về trình độ ngoại ngữ, vi tính để thuận tiên giao
tiếp với đối tác nước ngoài. Và dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, cán bộ
công nhân viên trong công ty đều phấn khởi trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đồng thời đóng
Kế toán trưởng: Do Tổng Giám đốc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy
Việt Nam bổ nhiệm và bãi nhiệm, có chức năng tham mưu và thay mặt
Giám đốc Công ty trực tiếp quản lý và chỉ đạo phòng tài vụ thực hiện và
hoàn thành mọi nhiệm vụ trong công tác thống kê kế toán tài chính theo quy
định của Nhà nước và của cấp trên. Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên
kinh tế - tài chính của Nhà nước tại Công ty. Kế toán trưởng Công ty chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Công ty và kế toán trưởng cấp trên về
các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được Nhà nước và
Công ty quy định.
Kế toán tổng hợp
Là người do giám đốc Công ty đề bạt và bãi miễn. Kế toán tổng hợp
là người giúp việc cho kế toán trưởng, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
về nhiệm vụ được phân công.
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Thủ quỹ
Kế toán
ngân
hàng, các
khoản
phải trả
Kế toán
kho,
TSCĐ, các
khoản
phải thu
Kế toán
tiền mặt,
- Tổ chức lưu trữ các chứng từ Ngân hàng
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Theo dõi và thực hiện việc thanh toán với người bán thông qua phản
ánh trên nhật ký - chứng từ số 5.
Kế toán kho, tài sản cố định và các khoản phải thu
- Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ nhập xuất hàng hóa trong
trong kho, kiểm tra việc ghi chép mặt số lượng của thủ kho, thừa lệnh kế
toán trưởng ký xác nhận vào thẻ kho.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp tình hình thu mua, nhập xuất
hàng hóa hàng ngày.
- Tổ chức theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, phân bổ chính
xác khấu hao tài sản cố định.
- Tổ chức theo dõi thanh toán với người mua thông qua phản ánh trên
nhật ký chứng từ số 8.
- Tham gia kiểm kê vật tư hàng kỳ, đột xuất. Đánh giá, đề xuất các
biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất.
- Quản lý các hợp đồng kinh tế, theo dõi tiến độ thực hiện các hợp
đồng kinh tế và tổ chức thanh lý các hợp đồng kinh tế đến thời hạn.
- Tổ chức lưu trữ các chứng từ sổ sách về vật liệu và kiểm kê.
Kế toán tạm ứng, lương và bảo hiểm:
- Mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát
sinh các nghiệp vụ thu chi, tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
- Mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận tạm ứng, thực hiện
việc thanh toán tạm ứng.
- Phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán kinh phí công đoàn với
cấp trên; tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo
quy định
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
hình: theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
2.2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Như đã trình bày ở trên, Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thuỷ có
nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện việc xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị
phục vụ đóng tàu, cung cấp dịch vụ vận tải trong và ngoài nước. Do đó, hệ
thống chứng từ được áp dụng trong việc hạch toán tại Công ty cũng bao gồm
hầu hết các biểu mẫu chứng từ quy định trong Lụât kế toán và các văn bản
pháp luật có liên quan. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán áp dụng tại Công
ty được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo
quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày
31/05/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến
chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Tài chính.
Là một công ty thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu là nhập khẩu và bán
hàng lại vừa làm đại lý ủy quyền của hãng sơn Hempel, Công ty Xuất nhập
khẩu Vật tư tàu thủy sử dụng nhiều loại chứng từ như các chứng từ thuộc chỉ
tiêu bán hàng (Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, hóa đơn giá trị gia
tăng..), chỉ tiêu hàng tồn kho (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản
kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa…), chỉ tiêu lao động tiền
lương (Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán
tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng…), chỉ tiêu tiền tệ (Phiếu thu, Phiếu
chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh
toán…), hay chỉ tiêu tài sản cố định (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản
thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ…). Hệ thống biểu mẫu chứng
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
từ kế toán áp dụng tại Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thuỷ được trình
bày trong Phụ lục 1 kèm theo báo cáo này.
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thủy sử dụng hầu hết các TK thuộc hệ hống TK
quy định Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên do những đặc điểm riêng của một Công ty xuất nhập khẩu,
Công ty thường thực hiện những nghiệp vụ liên quan đến Ngân hàng và
ngoại tệ. Vì vậy các TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, TK 413 – Chênh lệch tỷ
giá hối đoái, TK ngoài bảng 007 - Ngoại tệ các loại rất hay được sử dụng.
Công ty không thực hiện sản xuất sản phẩm, do đó các TK 154 và TK 155
không được sử dụng. Thay vào đó, các TK về vật liệu, hàng hóa như TK
152, TK 153, TK 156 lại thường xuyên được sử dụng. Ngoài ra, Công ty còn
tiến hành xây dựng cơ bản Khu công nghiệp tàu thủy An Hồng và làm đại lý
cho hãng sơn Hempel, vì vậy, Công ty còn sử dụng TK 241 – Xây dựng cơ
bản và TK ngoài bảng 002 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi. Hệ thống
TK được vận dụng tại Công ty được trình bày trong Phụ lục 2 kèm theo báo
cáo này.
2.2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Như tất cả các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
khác, Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thuỷ sử dụng sổ kế toán để ghi
chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát
sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến Công
ty.
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Công ty cũng đã thực hiện các quy định về sổ kế toán quy định trong
Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Do đặc điểm riêng của hoạt động kinh doanh nói trên nên Công ty áp
dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ, bao gồm hầu hết các sổ chi tiết và tổng
hợp theo quy định hiện hành.
Công ty Xuất nhập khẩu Vật tư tàu thuỷ bắt đầu đưa vào sử dụng phần