THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - Pdf 67

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI SỞ GIAO
DỊCH I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.
I-KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH I.
1.Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Sở Giao Dịch I.
1.1 Chức năng.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam là ngân hàng hoạt
động theo mô hình ngân hàng Tổng công ty nhà nước theo quy định số 90/TTg
ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ và theo điều lệ do Thống đốc ngân hàng
nhà nước (thành lập ngày 14/1/1990 theo quy định số 400/CP của Thủ tướng Chính
phủ)
Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng là Vietnam Bank for Agriculture and
Rural Developoment ( tên viết tắt là VBARD) với số vốn điều lệ là 2200 tỷ đồng.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam là doanh nghiệp
nhà nước, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, làm uỷ thác các nguồn vốn dài
hạn, trung và ngắn hạn của Chính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân trong vầ
ngoài nước, thực hiện tín dụng tài trợ cho nhà nước và nông thôn.
Sở giao dịch I được thành lập theo quy định ngày 25/11/1990 của Tổng giám
đốc NHN & PTNTVN, chính thức đi vào hoạt động ngày 1/4/1991 là một bộ phận
thuộc trung tâm điều hành NHN & PTNTVN.
Sở giao dịch I là một pháp nhân tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh và những cam kết của mình, có bảng tổng kết tài sản và con dấu
riêng, hoạt động trong khuôn khổ pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và công ty
tài chính, theo quy định của Tổng giám đốc NHN & PTNTVN.
Trụ sở của Sở giao dịch I đặt tại số 2 Láng hạ- Hà nội
Có tài khoản tiền gửi thành toán mở tại ngân hàng nhà nước Việt nam.
Thực hiện chức năng là một ngân hàng thương mại. Sở giao dịch I đi vào
hoạt động với nhiệm vụ được giao là:
- Là nơi thử nghiệm các văn bản, thể lệ, chế độ nghiệp vụ mới của Trung ương để
rút kinh nghiệm, hướng dẫn chung cho toàn hệ thống.
- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện các cơ chế mới của toàn ngành, điều hoà chuyển

của SGD, Giám đốc thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình đúng quy định của
pháp luật và quy định của NHNNo&PTNT VN.
-Giám đốc phân công, ủy thác cho các Phó giám đốc, Trưởng phòng nghiệp
vụ, giải quyết một số công việc và chịu trách nhiệm về sự phân công ủy quyền của
mình.
*.Phòng tín dụng (TD).
- Nghiên cứu triển khai, xúc tiến khách hàng
-Xây dựng kế hoạch cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn bằng đồng Việt
Nam và ngoại tệ hàng tháng, hàng quý, năm theo quy định.
-Thực hiện các hợp đồng cho vay, thu nợ đối với các khoản cho vay ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt nam và đồng ngoại tệ đối với khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh
toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ
có giá.
- Tiếp nhận các dự án đồng tài trợ và các dự án ủy thác đầu tư của
NHNNo&PTNT VN.
- Tổng hợp, phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục, phân loại khách
hàng có quan hệ tín dụng.
- Tổ chức, thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro về nghề nghiệp tín dụng.
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc giao.
*. Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp(NV&KHTH).
- Xây dựng các đề án, chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
- Xây dựng và tham mưu cho ban giám đốc các biện pháp tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm
- Tổng hợp thông tin về kinh tế xã hội, diễn biến lãi xuất trên thị trường
- Đầu mối quan hệ, tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác đầu tư của chính phủ,
các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nghiên cứu các biện pháp, phương pháp thông tin, tiếp thị, quảng cáo,
chăm sóc khách hàng, nhằm mở rộng thị trường, thị phần và mở rộng hoạt động

- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc Sở giao dịch
đồng thời lập hồ sơ trình Tổng giám đốc để xem xét phê duyệt.
- Thẩm định các khoản vay do Tổng giám đốc quy định hoặc Giám đốc Sở
giao dịch quy định trong mức phán quyết cho vay cua Giám đốc Sở giao dịch.
- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của phòng tín dụng, Phòng giao dịch.
- Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định.
*. Phòng Kế toán ngân quỹ (KTNQ).
- Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ huy động vốn, quản lý và theo
dõi các dự án của NHNNo&PTNT VN.
- Thực hiện công tác thanh toán điện tử trong nội bộ NHNNo&PTNT VN,
tham gia thanh toán bù trừ với NHNN, các NHTM trên địa bàn, thanh toán nối
mạng với khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền mặt, vận chuyển
tiền mặt ( bao gồm VNĐ và ngoại tệ ) các loại giấy tờ có giá.
- Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính theo chế độ
khoán tài chính của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Lập kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và yêu cầu phát triển tin
học của Sở giao dịch.
- Đầu mối tiếp nhận và triển khai ứng dụng các chương trình phần mềm do
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, các tổ chức khác cung
cấp.
*. Phòng hành chính nhân sự (HCNS).
- Thực hiện công tác quản trị, hành chính, lễ tân. Tổ chức quản lý văn thư
lưu trữ .
- Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, bố trí, sắp xếp cán bộ, quy hoạch
cán bộ, bổ nhiệm, tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, nâng lương định kỳ, khen
thưởng…
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc diện Sở giao dịch quản lý
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đã được

năm 2002; xây dựng và thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp qua mạng Swift nội
bộ với 65 chi nhánh NHNNo&PTNT Việt Nam có hoạt động kinh doanh đối ngoại
lớn, đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán quốc tế cho khách hàng của toàn hệ thống
NHNNo&PTNT Việt Nam. Kết quả cụ thể:
Bảng I: Kết quả hoạt động về đầu mối thanh toán quốc tế
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tăng trưởng
bình
quân/năm(%)
Số lượng ngân
hàng đại lý
600 657 702 749 865 8
Nối mạng Swift
với chi nhánh
35 46 53 65 73 23
Tổng số tiền
chuyển đi
(tỷ đồng)
16.820 25.374 37.239 45.165 44.758 30
Tổng số tiền
chuyển đến
(tỷ đồng)
14.580 26.105 40.254 59.733 100.725 63
(Nguồn: Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế)
2.2. Quản lý kinh doanh vốn:
- Thực hiện quản lý tài khoản Nostro của NHNNo&PTNT Việt Nam đảm
bảo an toàn, hiệu quả và phục vụ tốt cho hoạt động thanh toán quốc tế toàn hệ
thống.
- Thực hiện quản lý các nguồn vốn, đặc biệt trong những thời điểm
NHNNo&PTNT Việt Nam thiếu vốn thanh toán, Sở giao dịch đã thực hiện nhiều

-Bán giấy tờ có giá 0 0 591 1224 2150
(Nguồn: Phòng NV & KHTH)
Ta có thể thấy trong những năm đầu hoạt động: tình hình kinh doanh của Sở
giao dịch khá khiêm tốn đặc biệt những nghiệp vụ mới như: đấu thầu giấy tờ có giá
(năm 2002 chỉ đạt 30 tỷ đồng), hoạt động thị trường mở cũng tỏ ra mới mẻ với
lượng giao dịch mua giấy tờ có giá là 12 tỷ đồng. Nhưng chỉ sau 5 năm, mọi hoạt
động kinh doanh của Sở giao dịch trở nên sôi động cả về số lượng giao dịch lẫn giá
trị giao dịch: điển hình như khối lượng giao dịch tăng 8 lần từ năm 2002 đến 2006.
Và các hoạt động mới như: đấu thầu giấy tờ có giá hay hoạt động thị trường mở
cũng tăng trưởng mạnh mẽ.
2.3. Đầu mối kinh doanh ngoại tệ:
Thực hiện nhiệm vụ đầu mối mua bán ngoại tệ trong toàn hệ thống, trong
5năm qua, hoạt động kinh doanh ngoại tệ có sự tăng trưởng cao, đặc biệt sau khi
thực hiện văn bản 901A của NHNNo&PTNT Việt Nam đã khuyến khích các chi
nhánh khai thác được ngoại tệ từ khách hàng xuất khẩu, đáp ứng cơ bản nhu cầu
ngoại tệ của khách hàng nhập khẩu với các hình thức mua bán linh hoạt như: mua
bán kỳ hạn, giao ngay, hoán đổi và đa dạng hóa các loại ngoại tệ nhằm mở rộng thị
trường giao dịch trong nước và quốc tế: từ năm 2002 đến 2006 doanh số mua và
doanh số bán đều tăng 3-4 lần, đây cũng là những tín hiệu cho thấy sự mở rộng
kinh doanh của Sở giao dịch I Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng III: Kết quả về kinh doanh ngoại tệ:
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh số mua bán
(triệu USD)
579.8 1021.5 1158.2 1510.9 1952.1
-Doanh số mua 275.1 510.7 540 749.4 987.9
-Doanh số bán 304.7 510.8 618.2 761.5 964.2
(Nguồn: Phòng KDNN & TTQT)
2.4. Hạch toán loại vốn, quỹ của NHNNo&PTNT Việt Nam:
Với vai trò là Sở giao dịch đầu mối duy nhất quản lý, hạch toán điều hòa

đầu vào, tăng cường năng lực tài chính.
- Nguồn vốn trung hạn, dài hạn từ tháng 12 trở lên tăng từ 43,6% năm 2002
lên 55,6% năm 2006 trong tổng nguồn vốn, tạo lập nguồn vốn ổn định và tự cân
đối nguồn vốn trung dài hạn để đầu tư cho vay các dự án.
2.6 Hoạt động cho vay vốn:
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2006 là 3060 tỷ đồng, tăng 1601 tỷ đồng (gấp
7 lần) so với năm 2002, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân đạt 55%/năm; dư nợ
bình quân đầu người đạt 18.3 tỷ đồng. Hoạt động cho vay của Sở giao dịch có sự
tăng trưởng tốt cả về doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ, chất lượng tín
dụng được củng cố và nâng lên rõ rệt:
- Các khoản vay mới được thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, thu hồi đầy
đủ nợ đến hạn cả gốc và lãi. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm thấp: từ 21,7% năm 2002
xuống còn 0.68% đến 31/9/2006.
- Công tác kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ được tăng cường, tập trung vào
chấn chỉnh kịp thời các sai sót phát sinh, nâng cao chất lượng tín dụng.
- Tích cực thực hiện cơ cấu lại nợ, lành mạnh tài chính:
+ Đã có nhiều biện pháp tích cực, kiên quyết đôn đốc thu nợ quá hạn, nợ tồn
đọng phát sinh từ trước năm 2002 đạt kết quả: trong 5 năm đã thu hồi được 37,3 tỷ
đồng nợ quá hạn và nợ đã xử lý rủi ro: thái độ hợp tác của các đơn vị có nợ tồn
đọng trong việc trả nợ đã có nhiều chuyển biến tốt hơn.
+ Hoàn thiện hồ sơ sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất là tài sản đảm bảo cho
các khoản nợ tồn đọng nhóm I để bán, phát mại tài sản để thu hồi nợ, tổng số tiền
thu hồi được 5,3 tỷ đồng.
+ Trình NHNNo&PTNT Việt Nam các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi phát
sinh từ trước năm 2002 ( Khi còn cơ chế cho vay thông qua chi nhánh) về các chi
nhánh quản lý, hạch toán, đôn đốc thu hồi nợ. Phối hợp tốt với các chi nhánh hoàn
thiện hồ sơ các khoản nợ tồn đọng để trình xử lý. Kết quả đã xử lý nợ tồn đọng
nhóm II được 2 đơn vị, số tiền: 1261000 USD.
II.HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI SỞ GIAO
DỊCH I.

108,7325 109,8327 214,7822 1.975
- Doanh số cho vay hộ gia đình 339,789 311,1928 71,594 0.21
6. Tổng cho vay dư nợ theo dự 1.359,1561 1.830,5455 2.468,7619 1,816
án
7. Doanh số cho vay dư nợ theo
dự án so với Tổng cho vay dư
nợ (%)
48,506 52,57 80,68 _
8. Nợ quá hạn, Nợ khó đòi cho
vay theo dự án.
Trong đó:
5,8944 8,0544 5,1844 0.879
- Doanh nghiệp nhà nước
chiếm:
2.1% 4.6% 1.16% 0.4846
- Doanh nghiệp ngoài QD
chiếm:
15.63% 15.76% 11.73% 0.66
- Hộ gia đình chiếm 82.26% 79.63% 88.26% 0.944
(Nguồn: Phòng thẩm định)
Dựa vào bảng trên ta có thể rút ra các nhận xét sau:
1.1 Số dự án được thẩm định tại Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam
Số dự án đã được thẩm định tăng đều qua các năm. Trong năm 2004 là 816
dự án và tăng mạnh trong năm 2005 là 1028 dự án. Đến năm 2006 chỉ có 1129 dự
án được thẩm định. Số dự án được thẩm định tại Sở giao dịch I Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cũng phản ánh một phần nhu cầu vốn tăng cũng
như sự phân chia thị trường của các ngân hàng. Trong năm 2006 các Ngân hàng
thương mại cổ phần tăng trưởng mạnh cả về chất lượng cũng như vế số lượng nên
việc giữ khách hàng của Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam là rất khó khăn.
Đặc biệt chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ của các Ngân hàng ngoài quốc

điều chỉnh việc tăng các nguồn vốn ngắn hạn, hay tăng các nguồn vốn trung và dài
hạn.
1.4 Doanh số cho vay theo dự án so với Tổng cho vay dư nợ.
Nhìn vào dòng tính tỷ lệ doanh số cho vay theo dự án so với Tổng cho vay
dư nợ của 3 năm, tỷ lệ của các năm tăng: 48%-->52%-->80%. Ta có thể thấy xu
hướng của Ngân hàng tập trung vào cho vay các dự án. Cũng có thể hiểu được tại
sao các ngân hàng muốn tập trung cho vay các dự án. Bởi Ngân hàng có thể biết
được tính khả thi và tính có hiệu quả của các dự án ngay từ khi dự án được lập.
Điều này còn làm giảm nguy cơ mất vốn của Ngân hàng, hơn nữa việc cho vay
các dự án mang lại lãi suất và lợi nhuận cao hơn cả về số lượng và chất lượng
1.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo dự án:
Trong các năm trở lại đây, xu hướng Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt
Nam cho các doanh nghiệp nhà nước vay với tỷ trọng lớn vẫn phổ biến, thông
thường tỷ lệ các dự án của các doanh nghiệp nhà nước chiếm 70% đến 80% tổng
dư nợ cho vay theo dự án. Nhưng chất lượng các dự án rất cao, tỷ lệ nợ quá hạn và
nợ khó đòi thấp bởi NHNo&PTNT tập trung cho vay các dự án của các doanh
nghiệp có uy tín, làm ăn có hiệu quả vì vậy số lượng cho vay các dự án của các
doanh nghiệp nhà nước là tương đối lớn. Trong nền kinh tế hiện nay các doanh
nghiệp có quy mô lớn chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp nhà nước, khẳng định uy
tín trong thời gian dài, quy mô vay lớn. Ngoài các doanh nghiệp nhà nước thì các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng vay Sở giao dịch I một lượng vốn khá khiêm
tốn: Năm 2004 các doanh nghiệp này vay 108 tỷ đồng, năm 2006 vay 214 tỷ đồng.
Rõ ràng lượng vốn cho vay phục vụ các dự án của các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh vẫn thấp, nó chỉ chiếm khoảng 10% tổng dư nợ cho vay các dự án, điều này
chưa tương xứng với tiềm năng của các doanh nghiệp ở vị trí này. Trên thực tế, các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường chọn những Ngân hàng có mức lãi suất
cho vay thấp nên việc cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn có phần khó khăn hơn. Do đặc tính của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam
luôn coi trọng khối khách hàng cá nhân là các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ gia
đình ở nông thôn, nên phần vốn cho vay của khối này vẫn được duy trì. Trong năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status