Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời tại các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

-------------------------------------

PHẠM GIA HÂN

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong bài nghiên cứu này, tác giả tiến hành phân tích tác động của rủi ro tín dụng
đến khả năng sinh lời tại 14 ngân hàng thƣơng mại niêm yết trên sàn chứng khoán
Việt Nam trong khoảng thời gian 2005 - 2016. Tác giả thu thập số liệu thứ cấp qua
báo cáo tài chính của các ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ
nợ cho vay (NPLR), dự phòng rủi ro tín dụng (LLPR), đòn bẩy tài chính (LEV), tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là các chỉ số của rủi ro tín dụng; ngoài ra còn có các


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Phạm Gia Hân, sinh viên lớp HQ2 – GE02, niên khóa 2014 - 2018,
trƣờng Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh.
Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là
trung
thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung
do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa
luận.
TP. Hồ Chí Minh, ngày …. tháng 5, năm 2018

Kí tên

Phạm Gia Hân


iv

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trƣờng Đại học Ngân Hàng TP.
HCM nói chung và các thầy cô trong khoa Ngân Hàng nói riêng đã tạo môi trƣờng
cho tôi học tập và rèn luyện trong quá trình 4 năm ở đại học, giúp cho tôi đƣợc tiếp
cận kiến thức nền tảng cũng nhƣ tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực hiện khóa luận này
nhằm nâng cao hiểu biết và áp dụng kiến thức đã học vào nghiên cứu thực nghiệm.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy Ông Văn Năm, chủ nhiệm lớp HQ2
– GE02, đã phổ biến và hỗ trợ cho sinh viên rất nhiều về học tập cũng nhƣ các hoạt
động tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu săc đến giảng viên hƣớng dẫn tôi, Thạc sĩ Nguyễn Anh
Tú. Thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn, thẳng thắn đƣa ra các ý kiến, giúp tôi nhận
ra từng lỗi sai để bài nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn.


2.1.2

Các chỉ số đo lường khả năng sinh lời .......................................................... 7

2.1.2.1

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA ................................................... 7

2.1.2.2

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – ROE ............................................. 8

2.2 RỦI RO TÍN DỤNG ................................................................................................ 9
2.2.1

Khái niệm rủi ro tín dụng............................................................................... 9

2.2.2

Các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng ............................................................. 10


vi

2.2.2.1

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay (NPLR) ........................................ 10

2.2.2.2

Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 (DUMMY) ....................................... 15

2.4 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ..................................................................... 15
2.4.1

Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của NHTM................... 15

2.4.2

Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng

sinh lời của NHTM .................................................................................................... 17
2.4.2.1

Tác động ngƣợc chiều của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời ............ 17

2.4.2.2

Tác động cùng chiều của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời .............. 20

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 22
CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................ 24
3.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................... 24
3.1.1

Lựa chọn mô hình nghiên cứu ...................................................................... 24

3.1.2

Thiết kế mô hình nghiên cứu ........................................................................ 25


Quy mô ngân hàng (BS) .......................................................................... 29

3.2.2.6

Tỷ lệ lạm phát (INF) ................................................................................ 30

3.2.2.7

Tốc độ tăng trƣởng (GDP) ....................................................................... 30

3.2.2.8

Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 (DUMMY) ....................................... 31

3.3 THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................ 33
3.3.1

Thu thập số liệu của các NHTMVN ............................................................. 33

3.3.2

Thu thập số liệu của các biến số vĩ mô và biến giả ..................................... 35

3.4 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU............................................. 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................ 37
CHƢƠNG 4 THỰC HIỆN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU ......................................................................................................................... 39
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ .............................................................................................. 39
4.2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH .......................................................................................... 41

5.2.1.1

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ (NPLR) ..................................................... 55

5.2.1.2

Đòn bẩy tài chính ..................................................................................... 56

5.2.1.3

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ....................................................................... 56


viii

5.2.2

Đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................... 57

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG ................................. 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ........................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 60
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 65


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BS


Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ

HOSE

Ho Chi Minh Stock Exchange

Chí Minh

INF

Inflation

Tỷ lệ lạm phát

LEV

Leverage

Hệ số đòn bẩy tài chính

LLPR

Loan loss provision ratio

Dự phòng rủi ro tín dụng

Loan loss reserve/ gross loan



Ordinary Least Squares

Mô hình bình phƣơng nhỏ nhất
thông thƣờng

REM

Random effect model

Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA

Return on asset

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Return on equity

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Unlisted Public Company
Market

Giao dịch chứng khoán công ty đại
chúng chƣa niêm yết


39

4

Bảng 4.2 - Kết quả hồi quy theo Pooled OLS

42

5

Bảng 4.3 - Kết quả hồi quy theo FEM

42

6

Bảng 4.4 - Kết quả kiểm định Likelihood Ratio

43

7

Bảng 4.5 - Kết quả hồi quy theo REM

43

8

Bảng 4.6 - Kết quả kiểm định Hausman



49

14

Bảng 4.12 - Tổng hợp kết quả nghiên cứu

51


xi

DANH MỤC PHỤ LỤC
Tên phụ lục

STT
1

Phụ lục 1 - Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy

Trang
65

Phụ lục 2 - Phân tích tƣơng quan giữa các biến trong mô hình
2

hồi quy

65


8

Phụ lục 8 - Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan

71

9

Phụ luc 9 – Kiểm định phƣơng sai thay đổi

72


xii

DANH MỤC CÔNG THỨC
STT công

Tên công thức

Trang

(2.1)

Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản

7

(2.2)


chóng và tiện lợi hơn.
Việc nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời tại các ngân hàng
thƣơng mại luôn đƣợc quan tâm. Rủi ro tín dụng không những ảnh hƣởng đến lợi
nhuận của các ngân hàng mà còn đến các hoạt động vốn của thị trƣờng tài chính. Vì
vậy, việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của
các ngân hàng thƣơng mại mà còn là của cả hệ thống ngân hàng bao gổm cả Ngân
hàng Nhà nƣớc.
Tính đến cuối năm 2016, hệ thông ngân hàng Việt Nam gồm 4 ngân hàng thƣơng
mại Nhà nƣớc, 3 ngân hàng đƣợc nhà nƣớc mua lại, 28 ngân hàng thƣơng mại cổ
phần, 2 ngân hàng thuộc khối ngân hàng chính sách, 1 Ngân hàng Hợp tác xã Việt
Nam, 8 ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, 51 văn phòng đại diện, 2 ngân hàng liên
doanh và 51 chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài1 đang hoạt động. Hệ thống ngân hàng
Việt Nam mặc dù có sự lớn mạnh về quy mô nhƣng luôn hoạt động với sự cạnh
tranh gay gắt. Vì vậy, các ngân hàng luôn đƣợc đòi hỏi cần phải thay đổi trong
chính sách, quản lý, điều hành để nâng cao chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả hoạt
động.
Giai đoạn 2005 – 2016, rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các NHTMCP có
nhiều chuyển biến phức tạp. Do ảnh hƣởng của thời kỳ tăng trƣởng tín dụng nóng
2008 – 2009 mà tỷ lệ nợ xấu, dự phòng rủi ro tín dụng tăng, tất cả dẫn đến lợi nhuận
1

Báo cáo thƣờng niên của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam năm 2016


2

các ngân hàng sụt giảm mạnh. Đến năm 2016, lợi nhuận của các ngân hàng cũng
đƣợc cải thiện. Bình quân ROE toàn ngành ở mức 7.47 %, tăng 1.21 % so với năm
2015). Tỷ lệ nợ xấu đƣợc cả thiện và kiểm soát ở mức an toàn (dƣới 3%) chiếm
2.46% tổng dƣ nợ, giảm nhẹ so với mức 2.55% cuối năm 2015 (Báo cáo thƣờng

Các NHTMCP đƣợc niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, bao gồm: NHTMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam, NHTM Công Thƣơng Việt Nam, NHTMCP Đầu Tƣ và
Phát Triển, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng, NHTMCP Quân Đội, NHTMCP Á
Châu, NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín, NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam,
NHTMCP Quốc tế Việt Nam, NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội, NHTMCP Bƣu điện Liên Việt,
NHTMCP Phát triển Hồ Chí Minh, NHTMCP Kiên Long, NHTMCP Quốc Dân.
Thời gian: Giai đoạn 2005 – 2016, là giai đoạn trƣớc, trong và sau khủng khoảng tài
chính 2008 – 2009 cho đến thời điểm gần nhất có thể thu thập số liệu đƣợc. Đồng
thời, rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các NHTMCP có nhiều chuyển biến
phức tạp trong khoảng thời gian này. Dữ liệu đƣợc lấy theo năm với số quan sát cho
14 ngân hàng thƣơng mại đƣợc niêm yết trên sàn chứng khoán.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp định lƣợng: mô hình đƣợc ƣớc lƣợng bằng kỹ thuật Pooled LS, FEM
và REM. Sau đó, các kiểm định lựa chọn mô hình đƣợc đƣa vào (kiểm định F,
Hausman) để lựa chọn mô hình phù hợp nhất với số liệu thu thập đƣợc từ 14 NHTM
tại Việt Nam. Thực hiện các kiểm định tăng cƣờng nhằm làm tăng tính tin cậy của
ƣớc lƣợng (phƣơng sai thay đổi, tự tƣơng quan, sự phù hợp của mô hình) thông qua
phần mềm Eview.
Phƣơng pháp định tính: sử dụng phƣơng pháp mô tả để thống kê số liệu vào Excel
và mô tả biến của từng ngân hàng qua từng năm, so sánh các nghiên cứu trƣớc đây
và các lý thuyết liên quan đến đề tài, sau đó sử dụng phƣơng pháp phân tích để làm
rõ cơ sở lý thuyết về tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời. Từ đó xây
dựng mô hình nghiên cứu và tác động của yếu tố đó đến khả năng sinh lời tại các
NHTM Việt Nam.
Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính, bài báo khoa học, các trang web
nhƣ Cafef, trang Chứng khoán Bảo Việt, Vietstock, Cophieu68, …


4



Chƣơng này nêu ra các cơ sở dữ liệu để thực hiện nghiên cứu, cách thức đo lƣờng
các biến trong mô hình nghiên cứu và công việc thu thập dữ liệu đƣợc thực hiện
nhƣ thế nào.
Chƣơng 4: Thực hiện và phân tích kết quả mô hình nghiên cứu.
Chƣơng này thực hiện thống kê mô tả các biến trong mô hình, kiểm định mô hình
nghiên cứu đồng thời thảo luận về kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị.
Chƣơng này tóm tắt các vấn đề, các kết quả nghiên cứu chính của đề tài, những
khuyến nghị cho các NHTMVN và gợi ý các chính sách liên quan đến quản trị rủi
ro tín dụng. Đồng thời, tác giả cũng trình bày các hạn chế mà đề tài chƣa thực hiện
đƣợc và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.


6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN
DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM.
Trong chƣơng này, tác giả sẽ nêu các cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng, khả năng
sinh lời của NHTM và các tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của
NHTM. Đồng thời, trình bày các dẫn chứng là kết quả của các nghiên cứu trƣớc đây
có liên quan đến vấn đề tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời.
2.1 Khả năng sinh lời của NHTM
2.1.1 Khái niệm khả năng sinh lời của NHTM
Theo Rose (2002), mục tiêu hoạt động của ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận với
mức độ rủi ro cho phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu đƣợc quan tâm
hơn cả vì khi lợi nhuận ngân hàng cao sẽ bảo toàn đƣợc vốn, góp phần tăng thị phần
và thu hút các nhà đầu tƣ.
Nhiều tác giả đề cập tới khái niệm của khả năng sinh lời trong các nghiên cứu trƣớc
đây. Điển hình là Rose (2002) đã nêu nhƣ sau:

chủ sở hữu) – ROE, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên – NIM. Các tỷ lệ đo lƣờng khả năng
sinh lời đƣợc sử dụng trong các trƣờng hợp khác nhau và phản ánh ý nghĩa không
khác nhau đáng kể. Tuy nhiên, ROA và ROE là hai tỷ lệ phổ biến thƣờng đƣợc áp
dụng để đo lƣờng khả năng sinh lời theo các nghiên cứu trƣớc đây.
2.1.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA
Tỷ suất sinh lời trên tài sản đo lƣờng hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong việc
sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế, không phân biệt tài sản này đƣợc hình
thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sỡ hữu. ROA là suất sinh lời trên tài sản của
ngân hàng sau tác động của thuế nhƣng chƣa có tác động của nợ. Đồng thời, thể
hiện đƣợc sự hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của
ngân hàng.
(2.1)
ROA là suất sinh lời trên tài sản của ngân hàng sau thuế, do đó chịu ảnh hƣởng bởi
chính sách thuế thu nhập. Tuy nhiên, ROA lại không chịu ảnh hƣởng của cơ cấu
vốn vì là suất sinh lời sau thuế với giả định không sử dụng nợ. ROA cao phản ánh
kết quả hoạt động hiệu quả, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh


8

hoạt giữa các khoản mục trên tài sản có trƣớc những biến động nền kinh tế. Ngƣợc
lại, ROA thấp là kết quả của chính sách đầu tƣ và cho vay không hiệu quả hay do
chi phí ngân hàng cao.
Để tăng ROA, các ngân hàng cần phải tìm cách gia tăng các khoản mục có sinh lời.
Và vì mục đích chính là tối đa hóa lợi nhuận mà ngân hàng buộc phải tăng các
khoản đầu tƣ tín dụng, khoản chứa nhiều rủi ro. Do đó, ROA càng cao thể hiện mức
độ rủi ro cao từ tổng tài sản có.
Khả năng sinh lời trên tổng tài sản đƣợc sử dụng nhiều trong các bài nghiên cứu
trƣớc đây nhằm làm biến đại diện cho khả năng sinh lời nhƣ Owoputi (2014) dựa
trên số liệu thứ cấp của các ngân hàng tại Nigeria giai đoạn từ 1998 đến 2012 để đi


Cũng nhƣ ROA, ROE thƣờng đƣợc sử dụng làm đại diện cho khả năng sinh lời của
ngân hàng trên thế giời qua các bài nghiên cứu Gizaw và cộng sự (2015) về tác
đông của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời tại 8 NHTM ở Ethiopia hay của
Hosna và cộng sự (2009) khi viết về quản lí tín dụng và khả năng sinh lời tại các
ngân hàng Thụy Điển.
2.2 Rủi ro tín dụng
2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong các rủi ro của ngân hàng thì rủi ro tín dụng đƣợc cho là rủi ro quan trọng nhất
vì nguy cơ cao nhất ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Agarwal
(2015) khẳng định rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu tại các ngân hàng,
do đó càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của nó trong cuộc khủng hoảng tài chính.
Rủi ro tín dụng thƣờng xảy ra trong giao dịch tiền vay, bên vay không trả cho các
khoản nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã định (Koch và Macdonald (2014)).
Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣờng
xem xét chất lƣợng tài sản có và đặc biệt là nợ xấu ngân hàng:
Fitch (2000) định nghĩa rủi ro tín dụng xảy đến khi ngƣời vay không thanh toán
đƣợc nợ theo các thỏa thuận đã đƣợc quy định trong hợp đồng, dẫn đến sai hẹn
trong việc trả nợ. Cùng với các loại rủi ro khác, rủi ro tín dụng là một trong những
rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
Theo Greuing và Bratanovic (1999), rủi ro tín dụng đƣợc hiểu là nguy cơ mà ngƣời
đi vay không thể chi trả tiền lãi cũng nhƣ hoàn trả vốn gốc so với thời hạn trọng hợp
đồng tín dụng của ngân hàng. Điều này gây ra sự cố với dòng chuyển tiền tệ và gây
ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Để thấy đƣợc tầm quan trọng
của rủi ro tín dụng, Ernst và Young (2010) cũng chỉ ra trong các rủi ro của ngân


10

hàng, các nhà lãnh đạo thƣờng chú trọng tới rủi ro tín dụng. Mức độ quan tâm giữa


“Dự phòng cụ thể” đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy
ra đối với từng khoản nợ đƣợc phân theo nhóm nợ cụ thể.
“Dự phòng chung” là khoản tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất
chƣa xác định đƣợc trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và
trong các trƣờng hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lƣợng
các khoản nợ suy giảm.
Theo Gizaw và cộng sự (2015), dự phòng rủi ro tín dụng đƣợc trích từ lợi nhuận của
ngân hàng. Do đó các nhà lãnh đạo sử dụng dự phòng này nhƣ một công cụ nhằm
điều tiết thu nhập trong quan trị điều hành. Dự phòng rủi ro tín dụng cũng đƣợc
dùng để đảm bảo khả năng mất vốn trong các khoản vay. Tại một số ngân hàng, dự
phòng có thể đƣợc trích lập từ vốn điều lệ.
2.2.2.3 Hệ số đòn bẩy tài chính (LEV)
Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008 – 2009, hệ số đòn bẩy đƣợc quan tâm nhƣ
một chỉ tiêu đại diện cho rủi ro về vốn bên cạnh các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng
khác, bới nó phản ảnh ánh rủi ro một cách hiệu quả.
Theo quy ƣớc của Basel III, mức đòn bẩy tài chính đƣợc yêu cầu tại các ngân hàng
có hoạt động quốc tế phải công khai từ tháng 1 năm 2015. Đồng thời yêu cầu các
quốc gia phải chuẩn hóa quy định về mức đòn bẩy tài chính từ tháng 1 năm 2017 và
tiến tới giới hạn mức đòn bẩy tài chính từ tháng 1 năm 2018 (Lê Thị Tuấn Nghĩa và
Trƣơng Hoàng Diệp Hƣơng (2015))
Đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để tài trợ
cho tài sản. Đòn bầy tài chính đƣợc thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau. Để thể
hiện rủi ro từ nợ và nguồn vốn rõ nhất, hệ số đòn bẩy tài chính đƣợc tính nhƣ sau:
(2.4)
Chỉ tiêu này cho thấy nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong vốn chủ sở hữu của
NHTM.


12

Nhìn chung, các thông tƣ trên có liên quan đến quy định đảm bảo an toàn vốn cho
hệ thống NHTM đã có nhiều chuyên biến tích cực theo hƣớng tiếp cận ngày càng
gần với các quy định của Basel, đặc biệt là Basel I và Basel II.
2.3 Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM
Bên cạnh các nhân tố của rủi ro tín dụng tác động đến khả năng sinh lời của NHTM sẽ
đƣợc làm rõ, mục này cũng phân tích các nhân tố vi mô tác động đến khả năng sinh
lời của NHTM. Đồng thời đề cập tới một số nhân tố vĩ mô góp phần tác động đến
khả năng sinh lời của một NHTM.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status