CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HÀ NAM - Pdf 67

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HÀ NAM
3.1. Định hướng hoạt động của NHCT Hà Nam.
3.1.1. Định hướng của Đảng và Nhà nước về mục tiêu, chiến lược trung dài
hạn với phát triển ngành ngân hàng.
Việc cải cách hệ thống NHTM Nhà nước, đã và đang được Chính phủ,
NHNN và các cơ quan quản lý hết sức quan tâm, tạo điều kiện để các ngân hàng
cải cách với tốc độ nhanh, từng bước hội nhập quốc tế. Chương trình cơ cấu lại nợ,
giải quyết nợ tồn đọng được khẩn trương phân loại và đánh giá chính xác khối
lượng nợ tồn đọng để có biện pháp xử lý từng loại theo Quyết định số 194/CP của
Chính phủ.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 10 năm (2001-2010) và phương hướng nhiệm
vụ kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm (2001-2005), mục tiêu chiến lược
trung và dài hạn đối với ngành Ngân hàng là:
- Thực thi chính sách tiền tệ, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm
phát, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, kích thích đầu tư phát triển. Sử dụng linh
hoạt, có hiệu quả các chính sách tiền tệ như: Tỷ giá, lãi suất, nghiệp vụ thị trường
mở theo các nguyên tắc của thị trường. Hình thành môi trường minh bạch, lành
mạnh và bình đẳng trong hoạt động tiền tệ ngân hàng, ứng dụng công nghệ thông
tin, mở rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán
qua ngân hàng. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, cho vay, cung ứng các
dịch vụ và tiện ích ngân hàng thuận lợi và thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và
dân cư, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh và đời
sống. Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các tiết chế và
chuẩn mực quốc tế trong hoạt động tiền tệ ngân hàng. Giải quyết nợ tồn đọng đi
đôi với tăng cường các định chế pháp lý, kinh tế và hành chính về nghĩa vụ trả nợ
của người đi vay và bảo vệ quyền thu nợ hợp pháp của người cho vay. Cơ cấu lại
hệ thống ngân hàng, phân biệt chức năng NHNN, NHTM Nhà nước, chức năng
cho vay của Ngân hàng chính sách với chức năng kinh doanh tiền tệ của NHTM.
Bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của NHTM trong kinh doanh.

2010 tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập chiếm từ 25-30%.
+ Hiện đại hoá công nghệ tin học ngân hàng: Đến năm 2010 khoảng 70%
khối lượng giao dịch và nghiệp vụ được ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại.
+ Đổi mới căn bản cơ chế tiền lương theo nguyên tắc tiền lương kinh doanh
phải gắn với chất lượng hiệu quả lao động.
- Phấn đấu đến năm 2010 đạt các thông số đánh giá về một NHTM “Mạnh”:
+ COOK (tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Có) đạt 8%
+ ROE (tỷ lệ lãi trên vốn) từ 13-15%
+ ROA (tỷ lệ lãi trên tài sản Có) gần 1%
+ Nợ quá hạn ở dưới mức 3%
- Quy mô phát triển: Tốc độ tăng trưởng tài sản nợ, tài sản Có bình quân
15% năm (riêng từ năm 200-2005 tăng 20%), cơ cấu tài sản Có: Dư nợ cho vay
nền kinh tế và dân cư chiếm 75-80% trong cơ cấu tổng tài sản Có, 20-25% còn lại
là hoạt động trên thị trường tiền tệ-thị trường vốn.
3.1.3. Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam.
- Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2001-2010: Ra sức phát huy nội lực đi đôi với
tranh thủ thu hút, khai thác tốt các nguồn lực bên ngoài để đầu tư phát triển,
chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện,
vững chắc. Tận dụng mọi cơ hội khai thác thị trường Hà Nội và hoà nhập vào quá
trình phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và
cả nước. Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, ổn định, vững chắc. Kết
hợp hài hoà mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội, cải
thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
- Phương hướng mục tiêu 5 năm (2001-2005): Đẩy mạnh phát triển sản xuất
nông nghiệp toàn diện, nâng cao chất lượng hiệu quả và đa dạng sản phẩm, đồng
thời ưu tiên phát triển công nghiệp-xây dựng, xuất khẩu với tốc độ nhanh để thúc
đẩy hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả. Tiếp tục sắp xếp và đổi mới, nâng
cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNN. Củng cố, tăng cường
công tác quản lý các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, phi nông nghiệp hoạt động

tế hộ phát triển. Đa dạng loại hình hợp tác xã liên kết: Công nghiệp- Nông nghiệp-
Thương mại dịch vụ- Vận tải; giữa doanh nghiệp và kinh tế hộ, giữa hợp tác xã và
chủ trang trại. Tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và kinh tế tư nhân phát triển,
có cơ chế khuyến khích về vốn, công nghệ, thị trường, tăng cường quản lý các
doanh nghiệp, định hướng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
3.1.4. Định hướng hoạt động của NHCT Hà Nam.
Xuất phát từ những nhận định và đòi hỏi của thực tế trên, định hướng hoạt
động của NHCT Hà Nam trong năm 3 năm (2002-2004) như sau:
- Tiếp tục tăng trưởng các chỉ tiêu cơ bản hàng năm:
+ Tổng dư nợ hàng năm tăng: 20-25%
+ Nguồn vốn tăng hàng năm: 20-25%
+ Chênh lệch thu chi tăng 5% kế hoạch NHCT Việt Nam giao hàng năm.
+ Nợ quá hạn dưới 5%.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, đa dạng hoá các hình thức tín
dụng, xác định thị trường công nghiệp, dịch vụ và thương mại, hộ sản xuất kinh
doanh là thị trường và khách hàng truyền thống. Các hoạt động tín dụng phải lấy
hiệu quả kinh tế xã hội làm gốc. Coi trọng việc đầu tư các dự án lớn, các dự án
đồng tài trợ, lấy hiệu quả làm thước đo chính, cho vay thu hồi được đầy đủ cả gốc
và lãi, tăng tỷ lệ cho vay có đảm bảo, giảm tỷ lệ cho vay tín chấp.
- Củng cố và phát triển thị phần trên các địa bàn đang hoạt động. Chú trọng
các dự án đầu tư lớn, tập trung khảo sát thị trường và khách hàng, tìm kiếm đầu tư
kéo mô hình kinh tế mới tạo ra sản phẩm mới cho xã hội. Củng cố và mở thêm chi
nhánh ngân hàng cấp III, các bàn giao dịch tiết kiệm các phòng giao dịch ở nơi
đông dân cư.
- Tăng cường tiếp thị các hoạt động Marketing, phát triển và giữ vững khách
hàng có tín nhiệm, quan hệ lâu dài với Ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng phải
thực sự có tính cạnh tranh, nâng cao tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường,
cải tiến phong cách, lề lối phục vụ tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng, đặc biệt là
các dịch vụ có quan hệ giao dịch hoạt động khá, đã và đang có quan hệ tốt.
- Mở rộng hoạt động đối với khách hàng thuộc các vùng nông nghiệp nông

Kinh tế công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ là thị trường và khách hàng
truyền thống của hoạt động cho vay của NHCT Hà Nam nói riêng và toàn bộ hệ
thống nói chung. Ngay từ khi mới chia tách thành Ngân hàng 2 cấp đến nay, các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, tiểu
thương... là bạn đường của NHCT. Môi trường Công thương nghiệp có tiềm năng
đầu tư tín dụng rất phong phú, tốc độ phát triển nhanh, song cũng tiềm ẩn những
khó khăn và rủi ro khôn lường. Vấn đề đặt ra là củng cố thị trường như thế nào
trong điều kiện các doanh nghiệp làm ăn chưa thực sự có hiệu quả, sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá không chiếm lĩnh được thị trường tiêu thụ, uy tín của sản phẩm còn
rất hạn chế...
+ Đa dạng hoá các hình thức tín dụng: Ngoài việc đầu tư cho vay trực tiếp
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng nên mở rộng cho vay uỷ
thác, cho vay đồng tài trợ với các NHTM hoặc các tổ chức tín dụng khác, các hoạt
động phải lấy hiệu quả, an toàn làm gốc.
+ Thị trường của NHCT cho vay như các hộ kinh doanh thương nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, tư nhân cá thể, các doanh nghiệp tư nhân, DNNN, doanh nghiệp
liên doanh với nước ngoài... Đây là thị trường cạnh tranh rất sôi động giữa các
NHTM trên địa bàn, bởi lẽ cho vay với các món có số tiền lớn, chi phí thấp. Muốn
giữ vững và ổn định thị trường cho vay cần có một giải pháp cụ thể như:
• Lựa chọn khách hàng chiến lược: Lựa chọn những doanh nghiệp hoạt
động trong các ngành chủ lực của nền kinh tế, tập trung đầu tư cho các doanh
nghiệp mạnh, các DNNN sau khi đã được sắp xếp lại, đồng thời chú trọng đầu tư
các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các thành phần kinh tế có đủ điều kiện vay vốn.
Trong lĩnh vực tiêu dùng: Lựa chọn nhóm cán bộ công nhân viên hưởng lương Nhà
nước và nhóm khách hàng có thu nhập cao. Tiến hành phân loại khách hàng, thu
nhập thông tin của khách hàng (kể cả những khách hàng hiện tại và khách hàng
tiềm năng), theo dõi quản lý chặt chẽ khách hàng để có thể đáp ứng những nhu cầu
của khách hàng với khả năng tốt nhất. Việc phân loại khách hàng có thể theo một
số tiêu thức như khả năng tạo ra lợi nhuận, theo khu vực địa lý, theo quy mô, theo
mô hình hoạt động, sau đó tiến hành thu thập phân tích thông tin khách hàng tìm ra

NHTM trong việc quản lý khách hàng, vừa làm trong sạch bảng cân đối tài khoản
+ Quản lý chất lượng tín dụng đối với các khoản cho vay mới: Hạn chế tỷ lệ
nợ quá hạn mới phát sinh, kiên quyết không để nợ cho vay mới trở thành nợ tồn
đọng, tỷ lệ nợ quá hạn của các khoản đầu tư cho vay mới không vượt quá 3% tổng
dư nợ.
+ Đổi mới cơ cấu đầu tư cho vay: Tăng tỷ lệ cho vay đối với thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh, tăng tỷ lệ vốn ngắn hạn để tăng tốc độ luân chuyển vốn.
+ Đa dạng hoá các hoạt động đầu tư vốn nhằm giảm thiểu rủi ro, tập trung
đầu tư các dự án có hiệu quả kinh tế.
+ Đánh giá xếp loại khách hàng: Khách hàng đối với ngân hàng vừa là người
cung cấp vốn cho hoạt động ngân hàng, vừa là người sử dụng vốn của ngân hàng
thông qua hoạt động cho vay, thông qua đánh giá và xếp loại, nhất là đối với khách
hàng vay vốn giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro về đạo đức, tiết kiệm chi phí
thẩm định cho vay đối với khách hàng vay vốn thường xuyên và có uy tín.
+ Ngoài việc tập trung phân tích, phân loại các doanh nghiệp thì thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh có số lượng khách hàng chiếm đa số trong tổng số khách
hàng có nợ quá hạn. Chính vì vậy, việc xây dựng và thẩm định dự án đối với thành
phần kinh tế này có vai trò quan trọng, bởi việc cho các đối tượng trên vay có tỷ lệ
rủi ro cao, một phần là do việc tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh non kém,
khó theo kịp những chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội. Mặt khác, cho vay hộ sản
xuất và việc thế chấp tài sản còn nhiều khó khăn cho nên tín dụng ngoài quốc
doanh đang thực hiện theo kiểu vừa làm vừa điều chỉnh (nhất là với hộ nông dân).
Do vậy, việc xây dựng và thẩm định các dự án phải thực hiện thật cụ thể cho từng
dự án của hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân vay vốn, lấy hiệu quả làm gốc không
chỉ lấy tài sản thế chấp làm cơ sở quyết định vốn đầu tư.
+ Xây dựng hệ thống thông tin, tìm hiểu rõ hoạt động của khách hàng, kể cả
khách hàng tư nhân vay vốn, để kịp thời xử lý thu hồi vốn trước khi khách hàng có
vấn đề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status