Đồ án “Xác định giá trị doanh nghiệp” - Pdf 67

Đồ án
“Xác định
giá trị doanh
nghiệp”
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
MỤC LỤC
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1
Doanh nghiệp, sự cần thiết của xác định giá trị doanh nghiệp và lý thuyết chung về xác
định giá trị doanh nghiệp
Trang
1.1 Doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp 1
1.1.1
Khái niệm về doanh nghiệp 1
1.1.2
Đặc điểm chung của doanh nghiệp 3
1.1.3
Các loại hình doanh nghiệp
5
1.1.4
Doanh nghiệp xây dựng giao thông và các đặc thù của nó 9
1.1.4.1 Doanh nghiệp xây dựng giao thông 9
1.1.4.2 Đặc thù chung của doanh nghiệp xây dựng giao thông.
9
1.2
Công tác đổi mới quản lý doanh nghiệp của nhà nước trong giai
đoạn hiện nay.
10
1.2.1 Thực trạng và nguyên nhân 10
1.2.2 Định hướng đổi mới và sắp xếp lại của nhà nước 15
1.2.2.1 Định hướng đổi mới 15

1.7.2.2 Đối tợng áp dụng 44
1.7.2.3 Căn cứ sử dụng phơng pháp 44
1.7.2.4 Cách xác định giá trị doanh nghiệp 45
1.7.2.5 Ưu nhợc điểm của phơng pháp 47
1.8 Xác định giá trị doanh nghiệp trong một số trờng hợp 48
1.8.1 Trong trờng hợp cổ phần hoá doanh nghiệp 49
1.8.1.1 Một số vấn đề về cổ phần hoá 49
1.8.1.2 Nguyên tắc xử lý tài chính của doanh nghiệp khi cổ phần hoá 51
1.8.1.3 Công thức xác định giá trị doanh nghiệp 56
1.8.2 Trong trờng hợp giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nớc. 59
1.8.2.1 Nguyên tắc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nớc. 59
1.8.2.2 Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và nợ khi giao, khoán kinh doanh
công ty
60
1.8.2.3
Công thức xác định giá trị doanh nghiệp đợc giao, khoán kinh doanh.
62
1.8.2.4 Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và nợ khi bán công ty, bộ phận của
công ty.
66
1.8.2.5 Cụng thc xỏc nh giỏ tr doanh nghip khi bỏn cụng ty. 74
1.8.2.6 Nguyờn tc x lý ti sn, ti chớnh ca cụng ty khi cho thuờ 75
1.8.2.7 Cụng thc xỏc nh giỏ tr doanh nghip khi cho thuờ doanh
nghip.
77
CHNG 2
Xỏc nh giỏ tr cụng ty c phn u t v xõy dng giao thụng 208
2.1 Gii thiu khỏi quỏt v cụng ty 78
2.1.1 Những thông tin chung về công ty 78
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 79

2.2.5 Một số đề suất và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc xác định giá trị
doanh nghiệp
106
Kt lun. 109
Ph lc 110
Danh mc cỏc ti liu tham kho 119
NGUYN B THU KT&QLKTCTC_K47
4
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
5
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển và chuyển dịch ngày một mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, Việt Nam
đã và đang có những chuyển biến tích cực cả về kinh tế, xã hội cũng như chính trị. Sự đầu tư
của các nước tư bản đang có xu hướng chuyển sang khu vực Đông á bởi ở đây đang có các
tiềm năng lớn về phát triển kinh tế, nơi mà trước đây chưa được chú trọng nhiều thì bây giờ
đang hình thành các khu vực kinh tế mạnh.Việt Nam cũng nằm trong số đó, cơ chế thị trường
đẩy Việt Nam tiến nhanh với xu thế toàn cầu, sự hội nhập sâu và rộng đang đưa Việt Nam tới
các cơ hội và thách thức. Các doanh nghiệp liên doanh liên kết được hình thành hàng loạt.
Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, nền kinh tế nhà nước cũng phải có những sự thay
đổi để có thể đững vững trước những con sóng kinh tế thế giới. Muốn làm được điều này, nhà
nước ta đang thay đổi các cơ chế quản lý kinh tế như cổ phần hoá, bán, cho thuê.…doanh
nghiệp nhà nước. Quá trình này đòi hỏi phải có các bước đi chính xác và công tác tốt chức tốt
thì nguồn vốn của nhà nước trong các doanh nghiệp mới ít bị thất thoát. Vì vậy nó làm cho
công việc xác định giá trị doanh nghiệp trở lên quan trọng và phát triển mạnh trong cơ chế thị
trường còn non trẻ ngày nay.
Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp nhằm mục đích tính toán chính xác sự thay đổi
giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định. Các chuyên gia kinh tế cho rằng: việc xác
định giá trị doanh nghiệp là hoạt động khoa học có tính tổng hợp và dự toán cao, vì quá trình
xác định giá trị doanh nghiệp không chỉ dựa vào những thông tin hiện có về doanh nghiệp mà
còn dựa vào thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dự tính trong tương

tài chính, vật tư được kết hợp chặt chẽ với nhau để sản xuất ra của cải vật chất hoặc dịch vụ
cho con người.
Doanh nghiệp là nơi tỡm kiếm lợi nhuận, nơi phân phối các nguồn thu nhập cho người lao
động, các chủ sở hữu và các nhà cung ứng. Doanh nghiệp cũng là nơi chứa đựng các xung đột
và là nơi giải quyết các xung đột giữa các thành viên, giữa người làm và người lónh đạo.
Doanh nghiệp cũng là nơi thực hành quyền lực của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp ra
quyết định, các cán bộ truyền đạt, các nhõn viờn thỡ thực hành.
Có thể mô tả chung về doanh nghiệp như sau:
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
7
Nơi sản xuất
Của cải vật chất và dịch vụ
thông qua việc kết hợp các
nguồn nhân lực, vật tư, tiền vốn.
Nơi phân phối
Các nguồn thu nhập cho những
người có đóng góp cho việc hỡnh
thành nguồn thu đó.
Nơi hợp tác
Đồng thời là nơi có xung đột
giữa các thành viên vỡ mục tiờu
sản xuất và lợi nhận.
Nơi thực hành
Quyền lực của chủ doanh nghiệp
thông qua việc ra quyết định,
truyền đạt và thực hiện các
quyết định.Hỡnh 1.1. Đặc trưng của doanh nghiệp

kí kinh doanh và công khai hoá hoạt động.
- Doanh nghiệp có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỡnh.
- Doanh nghiệp là chủ thể kinh doanh có tư các pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ
để tham gia vào các quan hệ pháp luật và trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh
doanh.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
9
Tỡm kiếm lợi nhuận. Tổ hợp cỏc nhõn tố
sản xuất.
Là một nhóm người
có tổ chức và có cấp
bậc.
Sản xuất để bán.
Phõn chia lợi
nhuận.
Sản xuất kinh
doanh.
Doanh nghiệp
Hỡnh 1.2 Đặc điểm
chung của doanh nghiệp
1.1.3 Cỏc loại hỡnh doanh nghiệp.
Cú nhiều cỏch phõn loại hỡnh doanh nghiệp như phân theo quyền sở hữu, theo tiêu chí mức
độ liên kết và quy mô, theo tính chất góp vốn và phương thức khai thác vốn, theo quy định của
luật doanh nghiệp. Dưới đây là phân loại hỡnh doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp..
Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh tế do một cỏ nhõn làm chủ và chịu trỏch nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mỡnh về hoạt động của doanh nghiệp.
Là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, vốn đầu tư của chủ doanh
nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng kí. Doanh nghiệp tư nhân được thành lập để thực hiện

khỏc của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viờn cú thể là tổ chức, cá nhân. Số thành viên không được vượt quá 50 người.
- Thành viờn chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản nợ và nghĩa vụ với cỏc tài sản khỏc trong
phạm vi số vốn gúp vào cụng ty.
- Phần vốn góp được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phép phát hành cổ
phần.
Cụng ty cổ phần.
Cụng ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó số thành viên cú thể là tổ chức, cỏ nhõn (gọi là
cổ đông ) cụng ty phải cú trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là ba, không hạn chế số lượng
tối đa. Vốn điều lệ của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn đó gúp vào cụng ty.
- Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo Luật doanh nghiệp.
- Cụng ty cổ phần cú quyền phỏt hành chứng khoỏn cỏc loại.
Công ty cổ phần được hỡnh thành do nhu cầu liờn kết mở rộng sản xuất và chia sẻ, phũng
ngừa rủi ro của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ở Việt Nam bắt đầu xuất hiện loại cụng ty cổ phần do quỏ trỡnh cổ phần hoỏ cỏc doanh
nghiệp nhà nước mà thành.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
11
Cụng ty cổ phần bao gồm cỏc loại cỏc cụng ty:
- Cụng ty cổ phần nội bộ:
Là cụng ty cổ phần mà cổ phần của cụng ty được bán cho các thành viên làm việc tại công
ty. Cổ phần không được quyền chuyển nhượng cho người ngoài khi chưa được sự đồng ý của
hội đồng quản trị công ty. Công ty không phát hành cổ phiếu rộng rói cho cụng chỳng.
- Công ty cổ phần đại chúng:
Cổ phần của công ty được bán rộng rói cho cụng chỳng, mức dộ rộng rói phụ thuộc luật

xuất
Đội
sản
xuất
Đội
sản
xuất
Nhúm cụng ty
Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích
kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
Nhúm cụng ty bao gồm cỏc hỡnh thức sau:
- Cụng ty mẹ – cụng ty con.
- Tập đoàn kinh tế.
- Cỏc hỡnh thức khỏc.
1.1.4 Doanh nghiệp xây dựng giao thông và các đặc thù của nó.
1.1.4.1 Doanh nghiệp xõy dựng giao thụng.
Doanh nghiệp nhà nước trong xõy dựng giao thụng là một dạng doanh nghiệp mà chức
năng chính của nó là sản xuất các sản phẩm xây lắp, xây dựng các công trỡnh giao thụng phục
vụ giao lưu kinh tế trong xó hội.
1.1.4.2 Đặc thù chung của doanh nghiệp xõy dựng giao thụng.
- Doanh nghiệp xõy dựng giao thụng sản xuất để tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế.
- Chức năng của doanh nghiệp xây dựng giao thông là xây dựng mới, xây dựng lại, mở
rộng, khôi phục và sửa chữa lớn các công trỡnh giao thụng nhằm đáp ứng và thoả món
nhu cầu ngày càng tăng lên của vận chuyển hàng hoỏ và hành khỏch trong nền kinh tế
quốc dõn.
- Sản phẩm xây dựng giao thông mang một đặc thù riêng của doanh nghiệp giao thông,
có các đặc điểm riêng biệt. Các tuyến đường, cây cầu, nhà ga, bến cảng…. là cơ sở trực
tiếp hay gián tiếp phục vụ cho vận chuyển hàng hoỏ và hành khỏch.
- Điều kiện sản xuất trong xây dựng giao thông thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa
điểm xây dựng.

tất cả các mặt. Các chỉ số về hiệu suất vốn, lói tuyệt đối, số nộp ngân sách, tỷ lệ nộp ngân sách
nhà nước trên vốn mặc dù thấp hơn nhiều so với các khu vực khác nhưng so với thời kỡ trước
đó cú cải thiện đáng kể.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
14
Về mặt quản lý bước đầu phân định chức năng quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà
nước với chức năng sản xuất kinh doanh của DNNN. Cụ thể là làm rừ cỏc quan hệ: ai là chủ sở
hữu vốn; mức độ tự chủ của doanh nghiệp đến đâu; quan hệ với cơ quan chủ quản. Nhờ xác
định rừ quyền tự chủ của DNNN nờn trong việc thực hiện chủ trương liên doanh, liên kết với
nước ngoài qua hoạt động đầu tư quốc tế cỏc DNNN ( chiếm 96% số dự án) đó chủ động, tích
cực và thực hiện khá thành công, góp phần thu hút, đẩy mạnh vốn đầu tư vào Việt Nam.
Trong đổi mới tổ chức quản lý, mô hỡnh tổng cụng ty đó bước đầu phát huy tác dụng là
những DNNN nũng cốt của kinh tế nhà nước. Mặc dự cũn nhiều vấn đề trong mô hỡnh tổng
cụng ty như đó xỏc lập được trên thực tế nhiều công ty mạnh, có khả năng thực hiện đầu tư các
dự án lớn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
Trong thực hiện đa dạng hoá sở hữu: cổ phần hoá , tư nhân hoá, giao khoán, giải thể , phá
sản; mặc dù tiến hành chậm nhưng chúng ta đó tương đối thống nhất về quan điểm và triển
khai mạnh các giải pháp chuyển đổi sở hữu, đặc biệt là cổ phần hoá đều chứng tỏ tính hiệu quả
của giải pháp. Rừ ràng kết quả cổ phần hoá, đa dạng hoá hỡnh thức sở hữu thời kỡ vừa qua
đem lại tác dụng lớn, ý nghĩa khẳng định hướng sắp xếp lại DNNN là đúng đắn và bước đầu
đem lại các hiệu quả kinh tế, mở rộng quy mô sản xuất, khắc phục tỡnh trạng khú khăn và thua
lỗ đến làm ăn cú lói.
Những yếu kộm chủ yếu của DNNN:
Về hiệu quả kinh doanh: Mặc dù đó được đầu tư và ưu đói nhiều từ phớa nhà nước, sau
nhiều lần sắp xếp và tổ chức lại và đổi mới cơ chế, song DNNN vẫn chưa chứng tỏ được là
con chim đầu đàn của mỡnh so với khu vực dân doanh, chưa đáp ứng được yêu cầu của Đảng
và nhà nước, chưa tương xứng với tiềm lực và ưu đói nhà nước dành cho. Tỡnh trạng khụng
hiệu quả của DNNN trong điều kiện nước ta hiện nay có nguy cơ đe doạ tính an toàn của toàn
bộ hệ thống tài chính, bởi các DNNN là các khách hàng vay chủ yếu của các ngân hàng thương
mại quốc doanh ( chiếm 57- 60% vay vốn nội tệ, trên 90% vay ngoại tệ tín dụng của các ngân

sau công nghệ thế giới. Thường mua lại các dây chuyền cũ từ nước ngoài dù năng suất có tăng
nhưng vẫn lạc hậu không đem lại hiệu quả tốt. Hao mũn hữu hỡnh và vụ hỡnh lớn.
Số lượng lao động dư thừa rất lớn: Do hoạt động sản xuất trỡ trệ, việc làm ớt, mà số cụng
nhõn nhiều, trỏch nhiệm thấp, khụng được giao việc cụ thể và xác định rừ ràng nờn thỏi độ thờ
ơ với sản xuất, năng xuất thấp, số công nhân không có việc làm lớn.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
16
Doanh nghiệp không được tự chủ về tài chính: Có thể coi đây là trở ngại quan trọng khiến
doanh nghiệp không thể tự chủ trong kinh doanh. Đại diện chủ sở hữu của DNNN là ai cho
đến nay vẫn không rừ gõy nhiều khú khăn , lúng túng trong việc sử dụng tài sản đó. Cơ quan
chức năng quản lý tài sản của DNNN về cơ bản vẫn đang thực hiện quyền quản lý theo kiểu
cũ. Cơ chế tài chính và hạch toán của DNNN bị những ràng buộc vô lý trói chặt nhiều năm mà
không được sửa đổi.
Không được chủ động về nhân sự và tiền lương, tài chớnh thiếu lành mạnh: Cho đến nay
DNNN vẫn không chủ động trong việc sắp xếp lại số lao động, giảm bớt người không phù
hợp, tuyển người mới, vỡ nhà nước chưa có đủ các chính sách phù hợp để giải quyết công ăn
việc làm và đời sống số lao động dư thừa. Chế độ tiền lương, các thang lương, bậc lương trong
DNNN cũn nhiều bất hợp lý giữa khu vực kinh doanh với khu vực hành chớnh sự nghiệp, giữa
doanh nghiệp ngành nghề khỏc nhau và ngay trong nội bộ doanh nghiệp.
Tổ chức quản lý khụng phự hợp: Mặc dù đó cú chủ trương xoá bỏ chủ quản, nhưng hiện
đang có quá nhiều cấp, nhiều ngành trực tiếp can thiệp vào công việc kinh doanh hằng ngày
của doanh nghiệp. Tỡnh trạng phõn cấp trên dưới, ngang dọc chưa rừ ràng đó gõy ra tỡnh
trạng doanh nghiệp chịu nhiều cấp, nhiều ngành cùng ra sức tăng cường quản lý, cụng tỏc
thanh tra, kiểm tra chồng chộo gõy phiền hà cho doanh nghiệp hoat động. Đặc biệt là cơ chế
bộ chủ quản, cấp chủ quản đang gây khó khăn cho doanh nghiệp.
1.2.2 Định hướng đổi mới và sắp xếp lại của nhà nước.
1.2.2.1 Định hướng đổi mới:
Trọng tõm của cụng tỏc sắp xếp là tổ chức phõn loại DNNN dựa trờn sự nắm vững và phõn
tớch tỡnh hỡnh hoạt động của các DNNN, để tổ chức lại sản xuất kinh doanh cho phù hợp với
từng loại DNNN được phân thành ba nhóm:

có bước đi thích hợp tích cực nhưng vững chắc.
Tăng cường sự lónh đạo của Đảng ở tất cả các cấp, các ngành đối với việc sắp xếp đổi mới
phất triển và nâng cao hiệu quả DNNN. Đổi mới phương thức lónh đạo của tổ chức cơ sở
Đảng, phát huy quyền làm chủ của người lao động và vai trũ của đoàn thể quần chỳng tại
doanh nghiệp.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
18
Giải quyết lao động dôi dư, nợ không thanh toán được, sửa đổi bổ xung cơ chế chính sách,
đổi mới, nâng cao hiệu quả của các tổng công ty nhà nước, hỡnh thành một số tập đoàn kinh tế
mạnh. Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh,
cho thuê, sát nhập, giải thể, phá sản DNNN.
1.2.2.2 Sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
a. Đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh.
- Nhà nước giữ 100% vốn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc
quyền Nhà nước, bao gồm: vật liệu nổ, hoá chất độc, chất phóng xạ, hệ thống truyền tải điện
Quốc gia, mạng trục thông tin Quốc gia và Quốc tế, sản xuất thuốc lá điếu.
- Nhà nước giữ cổ phần chi phối hoặc 100% vốn đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt
động kinh doanh trong các ngành và lĩnh vực: bán buôn lương thực, bán buôn xăng dầu, sản
xuất điện, khai thác các khoáng sản quan trọng, sản xuất một số sản phẩm cơ khí, điện tử, công
nghệ thông tin, sản xuất kim loại đen, kim loại màu, sản xuất hoá chất cơ bản, phân hoá học,
thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xi măng, công nghệ xây dựng, sản xuất một số hàng tiêu dùng
va công nghệ thực phẩm quan trọng, sản xuất hoá dược, thuốc chữa bệnh, vận tải hàng không,
đường sắt, viễn dương, kinh doanh tiền tệ, bảo hiểm, sổ số kiến thiết, dịch vụ viễn thông cơ
bản; chủ yếu là kinh doanh với quy mô lớn, có đóng góp lớn vào ngân sách, đi sâu trong việc
ứng dụng công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao và góp phần quan trọng trong ổn định kinh tế vĩ
mô. Những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo đảm nhu cầu thiết yếu cho phát triển sản
xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào nông thôn, đồng bào các dân tộc
miền núi, vùng sâu, vùng cao.
Nhà nước giữ cổ phần đặc biệt trong một số trường hợp cần thiết.
Chuyển các doanh nghiệp Nhà nước mà Nhà nước giữ 100% vốn sang hình thức công ty

cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động công ích hiện có, Chính phủ căn cứ vào định hướng
trên đây để chỉ đạo rà soát và phê duyệt phân loại cụ thể để triển khai thực hiện. Những doanh
nghiệp công ích đang hoạt động không thuộc diện nêu trên sẽ được sắp xếp lại. Việc thành lập
mới doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích phải được xem xét chặt chẽ, đúng định
hướng, có yêu cầu và có đủ các điều kiện cần thiết.
Khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sản xuất những
sản phẩm, dịch vụ công ích mà xã hội cần mà pháp luật không cấm
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
20
1.3 Cổ phần hoỏ doanh nghiệp nhà nước
1.3.1 Bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Bản chất của cổ phần hoỏ DNNN là quỏ trỡnh chuyển một phần( hay toàn bộ) quyền sở
hữu của nhà nước trong doanh nghiệp cho các thành phần kinh tế khác ( cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp khác…) ở trong và ngoài nước ( đối với các nhà đầu tư nước ngoài thỡ phải tuõn
thủ cỏc quy định khác của chính phủ).
1.3.2 Nội dung và các vấn đề cần giải quyết trong quá trỡnh cổ phần hoỏ doanh nghiệp
nhà nước.
Đối với doanh nghiệp một số vấn đề cần giải quyết trong quá trỡnh cổ phần hoỏ là:
Lựa chọn hỡnh thức cổ phần hoỏ: cú ba hỡnh thức.
- Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng
vốn điều lệ.
- Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một
phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
- Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn
nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
Xử lý tài chớnh:
- Kiểm kờ, phõn loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chớnh.
- Xử lý tài sản thuờ, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng,
tài sản được đầu tư bằng quỹ khen thưởng , quỹ phúc lợi.

Với phương pháp tài sản: Giỏ thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoỏ là giá trị toàn bộ tài
sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của
doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được.
Các căn cứ xác định giỏ trị thực tế của doanh nghiệp theo phương pháp tài sản.
- Số liệu theo sổ kế toỏn của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
22
- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, được thuê và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh
nghiệp.

Với phương pháp dũng tiền chiết khấu: Giỏ trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị
thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và số
dư kinh phí sự nghiệp ( nến có).
Các căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dũng tiền chiết khấu:
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm liền kề, trước thời điểm xác định giá
trị doanh nghiệp
- Phương án hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 đến 5 năm sau khi
chuyển thành cụng ty cổ phần.
- Lói suất trỏi phiếu chớnh phủ kỡ hạn 5 năm ở thời điểm gần nhất, trước thời điểm tổ
chức thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dũng tiền của doanh
nghiệp được định giá.
1.4 Vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trong quản lý kinh tế.
1.4.1 Giỏ trị doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cũng là một loại hàng hoá, do đó nó cũng có
thuộc tính như bất kỡ loại hàng hoỏ nào khỏc đó là giá trị, giá trị sử dụng…
Giá trị của doanh nghiệp được xác định dựa trên sự đánh giá thuần tuý, căn cứ vào tính hữu
ích và giá trị đầu tư.

- Các chính sách điều hành
kinh tế như lói suất tớn
dụng, …
- Hoạt động của thị trường
chứng khoán.
- Những biến động trên thị
trường thế giới.
1.4.2 Xác định giỏ trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Xác định giá trị doanh nghiệp là sự đo lường giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm xác
định trên cơ sở sử dụng những phương pháp xác định đó lựa chọn.
Khi nền kinh tế thị trường phát triển đến một trỡnh độ nhất định, doanh nghiệp cũng trở
thành hành hoá, nhu cầu mua, bán và đầu tư phổ biến rộng thỡ hoạt động xác định giá trị
doanh nghiệp được chú trọng và ngày càng phát triển.
Các nguyên nhân dẫn đến nhu cầu mua, bán, đầu tư ngày một cao là:
- Nhu cầu về tư bản để đầu tư và đổi mới.
- Nhu cầu chuyển dịch vốn giữa cỏc ngành hoặc giữa cỏc cỏ nhõn hoặc tổ chức.
- Nhu cầu xác định giá trị phục vụ cho thị trường chứng khoán.
- Nhu cầu xác định giá trị cho công tác sát nhập, mua lại hay cổ phần hoá.
- Nhu cầu kiểm tra , kiểm soát của cổ đông, của các cơ quan quản lý nhà nước.
Trong những năm gần đây, công tác xác định giá trị doanh nghiệp chủ yếu là phục vụ
cho công tác cổ phần hoá DNNN. Cho đến nay, một số lượng lớn DNNN đó được cổ phần
hoá.
Mục tiêu của xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho cổ phần hoá là xác định giá trị
doanh nghiệp một cách khách quan, trung thực, chính xác nhất giá trị doanh nghiệp sao cho cả
chủ sở hữu và nhà đầu tư chấp nhận được.
NGUYỄN BÁ THU KT&QLKTCTCĐ_K47
24
Xác định giá trị doanh nghiệp trong cơ chế thị trường phải đảm bảo công khai, minh
bạch, chính xác. Có như vậy thỡ mới thỳc đẩy sản xuất và tạo niềm tin cho nhà đầu tư.
Trong cơ chế thị trường ngày nay, xác định giá trị doanh nghiệp phải tính đến sự biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status