LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH
TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
1.1.1.1 Lịch sử hình thành thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹ vào năm 1920 được gọi là “đĩa mua
hàng”. Đây là một hình thức sơ khai của “thẻ mua hàng” hiện đại. Người chủ sở hữu
chiếc thẻ này có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ phải
hoàn trả đầy đủ tiền hàng cho chủ cửa hiệu. Đây chính là nền tảng cho thanh toán
không dùng tiền mặt “mua hàng trước trả tiền sau”.Từ những tiện ích to lớn của mình
thẻ thanh toán đã nhanh chóng chinh phục được đông đảo khách hàng. Người tiêu
dùng khi sở hữu phương tiện thanh toán này có thể mua hàng hóa dịch vụ trước mà
không phải trả tiền ngay lúc đó. Còn những nhà bán lẻ mặc dù bị tính chiết khấu trên
mỗi món hàng bán ra nhưng bù lại có nhiều khách hàng tìm đến với họ hơn vì vậy họ
cũng chấp nhận phương thức thanh toán này. Tiếp nối thành công của thẻ “Dinners
Club” năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như: TripCharge, Goldenkey, Gourment
Club, Équire Cub. Đến năm 1958 Carte Blance và Ameican Express ra đời và thống
lĩnh thị trường. Năm 1960 chiếc thẻ nhựa Dinners Club lần đầu tiên xuất hiện tại Nhật
mở đầu cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Á.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại và kỹ thuật máy
tính không ngừng tiến bộ, thẻ thanh toán ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứu
ứng dụng của nhiều nước kể cả những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
1.1.1.2 Vài nét về hai tổ chức thẻ quốc tế mà Việt Nam là thành viên
a. Tổ chức thẻ quốc tế Visa
Visa tiền thân là Bank Americard do Bank of American phát hành vào năm 1960
khi các ngân hàng nhận ra rằng phần lớn các thẻ lúc bấy giờ chỉ dành cho giới doanh
nhân giàu có trong khi đó giới bình dân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu cho thị
trường tương lai. Vì vậy Bank American phát triển mạng lưới bằng cách mở rộng
phạm vi hoạt động thông qua việc cấp phép cho các tổ chức tài chính khác trong việc
phát hành thẻ và ký kết hợp đồng với các đại lý. Việc phát triển mạng lưới đại lý và
chủ thẻ ngày càng mở rộng trên toàn bộ nước Mỹ. Đến năm 1977, Bank Ameriacard
trước nguy cơ bị mất cắp. Thậm chí, dù thẻ có thể bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ
cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của
kẻ ăn trộm. Hơn nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nối
trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới ngân hàng thanh toán,
ngân hàng phát hành và các tổ chức thẻ quốc tế.
1.1.2.3 Cấu tạo thẻ thanh toán
Xét theo công nghệ làm thẻ trên thế giới hiện nay sử dụng 2 loại thẻ là thẻ từ và
thẻ thông minh (thẻ chip) trong đó hiện nay phổ biến nhất là thẻ từ. Thẻ được cấu tạo
theo nguyên tắc không chỉ dễ nhận biết, phân biệt các loại thẻ với nhau mà còn đảm
bảo an toàn, chống giả mạo, hạn chế rủi ro trong thanh toán. Thẻ được làm từ nhựa
cứng, hình chữ nhật với kích thước tiêu chuẩn là 96mm*54mm*0,76mm có góc tròn,
thẻ có 3 lớp, màu sắc trên thẻ thay đổi tùy thuộc vào ngân hàng phát hành.
Mặt trước của thẻ có các yếu tố:
- Số thẻ: số thẻ này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số được dập nổi lên trên thẻ, số
này được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng.
- Họ tên chủ thẻ: in bằng chữ nổi.
- Biểu tượng và thương hiệu của thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng mang tính
đặc trưng riêng do ngân hàng phát hành thiết kế. Đây là những biểu tượng rất khó bắt
chước do vậy nó cũng được xem như yếu tố an ninh chống giả mạo.
+ Thẻ Visa: Hình chữ nhật 3 màu: xanh, trắng, vàng có chữ Visa chạy ngang và
có hình con chim bồ câu bay trong không gian 3 chiều.
+ Thẻ Master: biểu tượng là 2 quả địa cầu lồng vào nhau: một hình màu da cam,
một hình màu đỏ lồng vào nhau ở góc giữa bên phải và dòng MasterCard màu trắng
chạy ở giữa.
+ Thẻ Amex: biểu tượng là hình đầu người chiến binh đội mũ sắt ở giữa hoặc ở
góc bên trái. Thương hiệu hình chữ nhật màu xanh nước biển, dòng AMERICAN
EXPRESS chạy ngang giữa.
+ Thẻ JCB: thương hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây dòng JCB trắng chảy ngang.
+ Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ được lưu hành.
Mặt sau của thẻ có các yếu tố:
thẻ phi ngân
hàng
thẻ liên kết
Mục đích sử
dụng
thẻ kinh
doanh
thẻ du
lịch,giải trí
Hạn mức sử
dụng
thẻ vàng
thẻ chuẩn
1.1.3 Phõn loi th thanh toỏn
S 1.1: Cỏc loi th thanh toỏn
1.1.3.1. Phõn loi theo cụng ngh sn xut
Cú 3 loi:
a) Th khc ch ni (EmbossingCard): da trờn cụng ngh khc ch ni, tm th
u tiờn c sn xut theo cụng ngh ny. Hin nay ngi ta khụng cũn s dng loi
th ny na vỡ k thut quỏ thụ s d b gi mo.
b) Th bng t (Magnetic stripe): da trờn k thut th tớn vi hai bng t cha
thụng tin ng sau mt th. Th ny ó c s dng ph bin trong 20 nm qua,
nhng ó bc l mt s nhc im: do thụng tin ghi trờn th khụng t mó hoỏ c,
cú th c c d dng nh thit b gn vi mỏy vi tớnh, th ch mang thụng tin c
nh, khụng gian cha d liu ớt, khụng ỏp dng c k thut m bo an ton.
c) Th thụng minh (Smart Card): õy l th h mi nht ca th thanh toỏn, th
cú cu trỳc hon ton nh mt mỏy vi tớnh. Hin nay th thụng minh c s dng rt
ph bin trờn th gii vỡ cú u im v mt k thut, an ton cao, khú lm gi
c. Ngoi ra, nú cũn lm cho quỏ trỡnh thanh toỏn thun tin v nhanh chúng hn.
1.1.3.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
b. Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các
tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn... phát hành
như Diner's Club, Amex..
c. Thẻ liên kết: Thẻ này ngày càng trở nên phổ biến. Thẻ liên kết là sản phẩm của
một ngân hàng kết hợp với bên thứ ba và thông thường tên hoặc nhãn hiệu thương
mại, logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ.
1.1.3.5 Phân loại theo mục đích sử dụng
a. Thẻ kinh doanh: là loại thẻ được phát hành cho nhân viên công ty sử dụng,
nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu vào các công việc chung của nhân
viên. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm công ty được cung cấp những thông tin quản lý
một cách tóm tắt, chi tiết về chi tiêu của những nhân viên nội bộ trong công ty.
b. Thẻ du lịch: là loại thẻ do công ty tư nhân phát hành nhăm phục vụ vho ngành
du lịch, giải trí.
1.1.3.6 Phân loại theo hạn mức sử dụng
a. Thẻ vàng (gold card): là loại thẻ phát hành cho những đối tượng có uy tín, khả
năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn.
b. Thẻ chuẩn (standard card): là loại thẻ chung nhất mang tính phổ biến đại
chúng. Hạn mức tối thiểu phụ thuộc vào từng ngân hàng quy định.
1.1.4 Lợi ích của thẻ thanh toán
1.1.4.1 Đối với chủ thẻ (Cardholder)
a. Tiện lợi: Chủ thẻ không phải mang theo một lượng lớn tiền mặt khi đi mua
hàng, đi công tác xa hay đi du lịch… có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa
dịch vụ, để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại đơn vị chấp nhận
thẻ thanh toán, máy ATM, các ngân hàng chấp nhận thẻ trong và ngoài nước. Chủ thẻ
có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (với thẻ tín dụng), có thể chi đa ngoại tệ (với thẻ tín