TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ - Pdf 67

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN
TỬ
1.1. Các khái
niệm:
1.1.1. Thương mại điện tử:
(E-commerce)
Có nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu một cách tổng
quát,
TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương
tiện
điện tử. TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mại truyền thống. Tuy nhiên,
thông
qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu
quả
hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh
doanh.
TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet
hình
thành và phát triển. Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụ thể hơn là giao
dịch
thương mại, mua sắm qua Internet và
mạng.
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho
các
bên giao dịch. Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống

các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi

cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác

không bị giới hạn bởi không gian địa

dịch
1
giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao
dữ
liệu số hoá nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân
hàng.
1.2. Các hình thái phát triển dịch vụ ngân hàng điện
tử:
Kể từ khi ngân hàng WellFargo, ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ ngân hàng qua
mạng
đầu tiên tại Mỹ (1989) đến nay, đã có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công cũng như thất
bại
trên con đường xây dựng một hệ thống NHĐT hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho khách hàng.
Tổng
kết chung, hệ thống NHĐT được phát triển qua các hình thái
sau:
1.2.1. Website quảng cáo:
(Brochure-ware)
Đây là hình thái đơn giản nhất của NHĐT. Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu
xây
dựng NHĐT đều thực hiện theo hình thái này. Việc đầu tiên chính là xây dựng một website
chứa
những thông tin về ngân hàng, đưa sản phẩm lên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn,
liên
lạc…Thực chất đây chỉ là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống
như
báo chí, truyền hình… Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống phân phối
truyền
thống, tức là qua các chi nhánh ngân
hàng.

1.2.4. Ngân hàng điện tử:
(E-banking)
Chính là mô hình lý tưởng của một ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, một
sự
thay đổi hoàn toàn trong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý. Những ngân hàng này
sẽ
2
tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài chính
cho
khách hàng với chất lượng tốt nhất. Từ những bước ban đầu là cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ
hiện hữu thông qua nhiều kênh riêng biệt, ngân hàng có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này
nhằm
cung cấp nhiều giải pháp khác nhau cho từng đối tượng khách hàng riêng
biệt.
1.3. Các dịch vụ và sản phẩm của ngân hàng điện
tử:
1.3.1. Các dịch vụ của ngân hàng điện
tử:
1.3.1.1. Trung tâm cuộc gọi: (Call
centre)
Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào vẫn
gọi
về một số điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọi thông tin chung và
thông
tin cá nhân. Khác với Phone banking chỉ cung cấp các loại thông tin được lập trình sẵn,
Call
centre có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng. Nhược
điểm
của Call centre là phải có người trực 24/24

khoán
- Kiểm tra số dư tài
khoản
- Liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài
khoản
- Các thông báo mới
nhất…
3
Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thông tin nói trên.
Hiện
nay qua Phone banking, thông tin được cập nhật, khác với trước đây khách hàng chỉ có thông
tin
của cuối ngày hôm
trước.
1.3.1.3. Ngân hàng qua mạng di động: (Mobile banking- SMS
banking)
Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động, song hành với
phương
thức thanh toán qua mạng Internet ra đời khi mạng lưới Internet phát triển đủ mạnh vào
khoảng
thập niên 90. Phương thức này ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá
trị
nhỏ (Micro payment) hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ. Mobile
banking-
SMS banking là những kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng qua hệ thống mạng
điện
thoại di động. Đây là qui trình thông tin được mã hóa, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử

của ngân hàng và thiết bị di động của khách hàng. Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng
cần

1.3.1.4. Ngân hàng tại nhà (Home
banking)
Với ngân hàng tại nhà (Home banking), khách hàng giao dịch với các ngân hàng qua
mạng
nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Thông qua hệ thống máy
chủ,
mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá,
trao
đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng. Với dịch vụ Home banking, khách hàng có
thể
thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo Nợ, báo Có… Để
sử
4
dụng được dịch vụ Home banking khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết
nối
với hệ thống máy tính của Ngân hàng thông qua modem – đường điện thoại quay số, đồng
thời
khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với
hệ
thống Home banking của Ngân
hàng.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, quy trình thanh toán qua Home banking được
thực
hiện tương đối phức tạp hơn với quy trình bảo mật, xác nhận an toàn
hơn.
Các dịch vụ Home banking cung
cấp:
- Tra cứu số dư tài khoản, yêu cầu xác nhận số dư tài
khoản
- Tra cứu thông tin chung về biểu phí, thông tin tài chính, thông tin ngân

kém.
Các dịch vụ Internet banking cung cấp
như:
- Xem thông tin tỷ giá, lãi
suất
- Xem những thông tin mới nhất về ngân hàng (khai trương, quà tặng, khuyến
mãi…),
mạng lưới điểm giao dịch, những tin tức kinh
tế
- Xem số dư tài khoản tại thời điểm hiện
tại
- Vấn tin lịch sử giao
dịch
- Khách hàng có thể gửi các thắc mắc, góp ý về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và
sẽ
được giải quyết một cách nhanh
chóng
5
- Thanh toán hóa đơn điện, nước, điện
thoại…
- Thanh toán trực tuyến qua
mạng…
1.3.1.6. Kiosk ngân
hàng:
Là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất
lượng
cao nhất và thuận tiện nhất. Trên đường phố sẽ đặt các trạm làm việc với đường kết nối
Internet
tốc độ cao. Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy
cập,

Cheques)
Cũng sử dụng kỹ thuật tương tự như trên để chuyển phát séc và hối phiếu điện tử trên
mạng
Internet. Séc điện tử có nội dung giống như séc thường chỉ khác biệt duy nhất là Séc này được

điện tử (tức là việc mã hóa thông điệp bằng mật mã cá nhân của người ký phát séc). Khi
ngân
hàng của người thụ hưởng thực hiện nghiệp vụ nhờ thu séc, họ sẽ đánh dấu lên thông điệp điện
tử
và việc thông điệp này được mã hóa bởi mã khóa công khai của ngân hàng phát hành séc sẽ là

sở cho việc thanh toán séc điện tử
này.
1.3.2.3. Thẻ thông minh ( Stored Value Smart
Card)
Là một loại thẻ nhựa gắn với một bộ vi xử lý (micro – processor chip). Người sử dụng
thẻ
nạp tiền vào thẻ và sử dụng trong việc mua hàng. Số tiền được ghi trong thẻ sẽ được trừ lùi
cho
tới zero. Lúc đó chủ sở hữu có thể nạp lại tiền hoặc vứt bỏ thẻ. Thẻ thông minh được sử
dụng
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status