Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VẢN
LÊ HUY BẮC
KIỂU NHÂN VẬT TRUNG TÂM
TRONG TÁC PHẨM CỦA HEMINGVVAY
Chuyên ngành : Vãn học c á c nước Tây Âu - Bắc Mỹ & Châu úc
M ã sô
: 5 04 03
LUẬN ÁN TIÊN SĨ NGỮ VĂN
r~:-----:— ------------
i íV v r i r - ....................•
:
f
ì í t - i L - - ..
V To / S
/
21 u
L____ _____ _____
Người hướng dẫn khoa học
G TV K
: Giã từ vũ khí.
C ĐH PNNCFM
: Cuộc đời hạnh phúc ngắn ngủi của Francis Macomber.
M TV M
: Mặt trời vẫn mọc.
M NSSVSS
: Một nơi sạch sẽ và sáng sủa.
N L TV
: Người lính trở về
NKGN
: Những kẻ giết người.
O G VBC
: Ông già và biển cả.
RĐTĐVT
1.4.1. Nhân vật không tên
21
25
34
34
1.4.2. Nhân vật kiểu Nick
36
1.4.3. N hân vật phân thân
38
1.4.4. NVTT và bộ bốn nhân vật
39
1.5. Từ số lượng đến hiện tượng " Phi trung tâm hóa nhân vật"
50
Chưong 2 . Nhân vật của những chấn thương
66
2.1. Một lối thể hiện khác lạ
2.1.1. " Lũ chúng bay y ... y... thật là "
3.2. Về vị trí của lời đối thoại giữa các loại ngôn từ khác
m
113
3.3. Khoảng trống của lời đối thoại và nỗi cô đơn
116
3 .4 . " Đ ộ c th oại n ộ i tâm hav những lời đối thoại bên trong”
127
3.5. Kỹ thuật đổng hiện
134
3.6. Lời của người cô độc - sự hóa thân
141
Kết luận
^4
Tài liệu tham kháo
160
v ọ n s sẽ góp thêm một tiếng nói trong việc giảng dạv Hemingvvay.
2. XÁC ĐịNH ĐỂ TÀI
Với đề tài nàv, luận án tập truna khai thác một số nét dặc trưng, nhất
quán, không lẫn lộn của kiểu N V T T của H em ingw av. Do kiểu ờ đây là đặc
1
trưng của NVTT, nên nó sẽ có phần trùng với code he ro (P. Young, J.
Roberts) hay code của Hemingvvav về nhàn vật (M.Culiffe, J. Aldridae. D.
Schvvarts...). Luận án sẽ sử dụng một sô' luận điểm của các tác giả này.
Bên cạnh đó, luận án sẽ khảo sát kiểu NVTT trong hệ thốns chinh thê
văn bán cúa H em iiì 2 w av. có đối chiếu với các nhàn vật khôn? phải trung
tâm của ông củng như đối chiếu với một số NVTT cuả các nhà vãn khác.
Hemingvvay sáng tác nhiều thể loại, chúng tôi chỉ giới hạn phạm vi
khảo sát àỷiction ( tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn). Tổng số là 68 tác
phẩm.
3. LỊCH SỬ VẤN ĐỂ
3.1. Tiếng V iệ t:
Dảu đã được giới thiệu ở Việt Nam ngay từ 1961 nhưng mãi đến 1980
các bài nghiên cứu về Hemingway cũng như về NVTT của ông vẫn chưa
xuất hiện nhiều. Các công trình tiêu biểu có liên quan đến luận án trong giai
đoạn này có thể kể là : Con người năm tháng và cuộc đời (1962) của
I.Ehrenburg, Lời giới thiệu của Phạm Thành Vinh in trong Chuông nguyện
hồn ai (1963), bài giới thiệu của Trần Phong Giao về cuộc đời và vãn phẩm
của H em in gw ay cùng với phần viết về H em in gw av ở Y thức mới trong vãn
của ông vào việc dổi mới văn xuôi hiện đại. Tác giả phân tích những đổi
m ới củ a nhà văn về nghệ thuật xây dựng nhân vật, về ngôn từ nghệ thuật, về
quan n iệm của nhà văn với nghề nghiệp, những đóng góp và hạn c h ế của
ô n s trong sáng tạo...
Năm 1985, Lê Đình Cúc bảo vệ thành công luận án Phó tiến sĩ về đề
tài Tiểu thuyết viết về chiến tranh của Hemĩngwav. Luận án. 2ồm năm
chư ơng, khảo sát chủ yếu các tác phẩm :
Mặt trời vẫn mọc, Giã ĩừ vũ khí,
Chuòrig nguyện hồn ai. Phần viết về nghệ thuật (Chương 5) tạc 2 Ĩả triển
khai sâu hơn cá c vấn đề đã được đưa ra trong bài báo cùng năm.
Kỷ niệm hai mươi lăm năm ngày mất Hemingway, Thể ĩlmo và vân
hoá (1 9 8 6 ) đăng các bài : Hemingway, con người cuộc đời, năm tìiúng cùa
PTS Lê Đ ình C úc, tin về H ội thảo H em in gw ay ở Cuba. Báo
Oitủìi đội nliủn
dân đăns bài của Nguyễn Tuấn Khanh : Ernest Hemingyvuy. .Vhù ván và
nhà báo bậc thầy về đê tài chống chiến tranh đ ế quốc. Sùi gòn :’iừi phóng
đăns Nơi sống và lùm việc của ván hào Hemingwa\' ở Cuba.
Đ ến đây, vấn đề N V T T của Hem ingvvay vẫn chưa được đặt ra cụ thể
trona các bài n g h iên cứu. Rái rác đó đây là cá c ý kiến bàn về đặc trưng của
Đăng Vũ, Hoàng Thị Thập.... là những công trình nghiên cứu có giá trị, ít
nh iều c ó liên quan đến đề tài về các phương diện đối thoại, độc thoại nội
tâm, cốt truyện, con người khắc kỷ ...
Tuy sớm được g iớ i thiệu, so n g việc đưa tác phẩm của H em ingw ay vào
chương trình giáng dạv ớ nước ta hơi muộn. Mãi đến năm 1992, Văn học
Phương Tâv tập 3 ra đời, H em in gw ay chính thức được đưa vào
chương trình
s iả n g dạy. V iết về H em in g w av. giáo trình phác thảo vài nét về cu ộ c đời và
4
sự nghiệp sáng tác của òns, tập trung vào ba tiểu thuvết tiêu biểu : Giữ từ vũ
k h í. Chuông nguyện hỏn ui, ông già và biển cá, dưới cái nhìn của thi pháp.
G iáo trình phân tích n su vên lý T áng báng trôi, kiểu con nơười của "thế hệ
vứt đi", n 2UỜi hùng kiểu H em in gw ay và vài thủ pháp n gh ệ thuật tiêu biểu
của òng.
Bên cạnh đó, nhiều bài báo c ó tính tư liệu về H em in gw ay vẫn đều đặn
xuất hiện trên các báo. Đ ấv là các cứ liệu để chúng tôi sử dụng khi khảo sát
sự hoá thân của tác giả.
Qua lược thuật các tài liệu tiến g V iệ t viết về H em in gw av, chúng tôi
nhận thấy, số lượng bài viết chưa n hiều , hầu hết nhằm m ục đích giới thiệu,
cá c bài viết ch u yên sâu, có giá trị xuất h iện rải rác. C ôn g trình của GS
Phùn 2 V ãn Tửu, PGS Đ ặng Anh Đ ào, PGS L ê Đ ình C úc, ôn g V ương Trí
từ. hình tượng nhàn vật và phàn tích sự trướng thành của H em ingw ay.
M ười bài cò n lại có nhiều ý kiến liên quan đến kiểu N V T T.
L. Kirstein đưa ra Tiêu chuẩn của cái chết để định giá nhân vật của
Hemingway. Cùng quan tâm đến cái chết và danh dự của con người trước
vấn đề sống chết, nhưng Chú bò trong chiều (M. Eastman) lại đề cập đến
nỗi ám ảnh của tác giả trước cái ch ết của những con bò. Trong khi đó,
J. Kashkeen, qua Ernest Hemingwav- bi kịch của tay thợ lành nghề, nhận
định : thoạt tiên, nhân vật của H em in gw ay đương đầu vói cu ộc sống, rồi sau
đó lãng tránh. Ô ng xem các N V T T của H em in g w a y là chuỗi phát triển
k hông gián đoạn'cả ở trong truyện ngắn lẫn tiểu thuyết.
Xác đinh Vị trí văn học Ernest Hemingway, D. Schwarts, qua các nhân
vật (chú yếu ở các tiểu thuyết) đã đưa ra khái niệm mã (Code) của họ : sống
theo nguyên tắc của mình đặt ra.
Giã từ hoà bình riêng lẻ (E. Johnson) dựa vào thông điệp cuối của
M organ (C ó
và không) ghi nhận : đến tác phẩm này, Hemingvvay đã phủ
nhận thói vô trách nhiệm , sự cô độc ; n gư ời viết xem nhân vật của
H em in g w a v đã ch ết ch o m ột m ục đích tốt đẹp. Cùng cách đánh giá ấy,
M. G eism ar
(Ernest Hemingwav - con người ta luôn có thể ạuav về) đã
phàn tích cá c sáng tác của H em insvvay để chứng m inh sự chuyến đối trong
nội
Các c ô n g trình n gh iên cứu, giới thiệu H em in g w a y từ 1950 đến 1962,
hầu hết tập trung vào hai tuyển tập : Hemingway và những nhà phê bình
(C.Baker) in 1961, gồm 20 bài ; Hemingwcrv' - tuyển tập cúc bời phê bình
(1 9 6 2 ) gồ m 17 bài do R .W eek s tuyển chọn. D o c ó hai côn g trình được cả
hai tuyển tập sử dụng nên tổng số bài viết ch i c ò n 35. N g o à i ra, côn g trình
của L. R oss và của P lim pton là những bài phỏng vấn và ghi chép về cuộc
đời của H em in g w a y nên ch ú ng tôi sẽ sử dụng khi triển khai luận án.
33 bài cò n lại, luận án tạm chia làm hai n h óm : N hững bài phân tích
một tác phẩm cụ thể : có bảy bài "Qua sông vào rừng” của Hemingway (H.
oppel) "Ông già vù biển cả" - Cúi nhìn bi kịch của Hemingway về con
người (C. Burhans, Jr). Cả kiếm vả Cá mập - yếu điểm của "ông 1ỊÌÙ và biển
cà" (K.Harada). Mọt nơi sạch sẽ và sáng sủa ('S.OTaolain), Khám phú tội
7
lỗi - cách tiếp cận "Những kẻ giết người'' (C.Brooks và R. Waưen), Hai
truyện Cháu Phi (C. Baker), Cúi chết của tình yêu trong 'Mặt trời van mọc
" (M . Spilka). N h ữ n s luận điếm chúng tôi tiếp thu từ cá c bài viết (theo thứ
tự ) là : Những ch u y ển hướng trong phong cá ch của ôn g (đặc biệt là khai
thác nội tâm). Santiago thất bại vì đã đi quá khả năng có hạn của con người.
Nhưng chính hành đ ộn g đó lại thế hiện những phẩm chất cao quí của con
người và như thế ôn g lão đã ch iến thắng, s. 0 'fa o la in kết luận : N gười kể
chuyện ở Mộ? nơi sạch sẽ và sáng sủa như người quay phim, văn phong ở
tác phẩm này tinh luyện, giản dị như lối văn điện tín. NVTT của Những kẻ
giết người là Nick chứ không phải là những kẻ giết người thực, tác phẩm
Vài nhận xét về văn phong của Ernest Hemingivcty (A.Levin) nêu các
biện pháp nhại, mỉa mai ; nhấn mạnh thành công ở đối thoại cũng như
những hạn chế trong việc khai thác nội tâm của văn hào.
Với Hemingwơy ở Italỵ, M. Praz cho biết bài báo đầu tiên giới thiện
Hemingway ở quốc gia này là vào 1929. Do hướng về lớp (lưới nên giới nghiên
cứu Italy định danh ông là nhà "vô sản hoá vãn chương". Không chỉ Tây Ban
Nlui HÙI cở Hemingway của A. Barea cho rằng nhân vật của Hemingvvay
không là thần dân riêng của Tây Ban Nha mà còn là của cả thế giới.
Thuật ngữ Kiêu Heming\ray (hay Chủ nghĩa Heniingway - Heming
- wayism) được p. F. Paolini đưa ra trong Nììũiig tác phẩm quan trọng của
Hetìiinguay. Nhà nghiên cứu xem : nhiều truyện ngắn thành công về Nick
Adams ]à chân dung tự hoạ của tóc giả.
"Giống như siêu nhân trong học thuyết Nietzsche". M.F. Moloney đã
khái quát về nhân vât của Heming\vay như vậy trong Chiều thứ ba dã mất
- Ernest Hemingway. Nhưng đến Clìiêu thứ năm của Hetningxvay, F. enter
đã soi sáng nó dưới góc độ triết học từ Chủ nghĩa kinh nghiệm ciin H
Bergson.
Kết luận : NVTT Hemingway phần lớn được lioá thân từ tác giả và
trưởng thành từ Nick trong Trong thời đại của chúng ta, J.W.Beach qua Hãi
quí ông, bây giờ bạn thích nó ra sao ? đã khảng định tài năng và đóng góp
của tác giả về nghệ thuật xây dựng nhan vật và nhấn mạnh đề tài "tình yêu
chân thực" trong các sáng tác của ông. Đến Hemingwơy: tay đốn bò và kẻ
hànli xác, M. Backman xem đây là hai motií' xuyên suốt sáng tác của
Hemingway. Còn đãy là khái quát của R.Weeks trong Lời giới thiệu : Thế
truvện ngắn và hai tiểu thuyết ban đầu.
Phân tích Ông già và biển cá dưới ba cấp độ: câu chuyên, tượns trưng
và tín ngưỡng, J .W a ld m eứ kết luận qua, Bài kinh xưng tội của con người :
niềm tin cùa Hemingwav về con người rằng con người là đấna tôi cao cho
dù tác phẩm đã xuất hiện những chi tiết minh chứng ch o hình anh tượng
trưng về Chúa.
10
Nghệ thuật của sự thoát ly (L. Edel) tán dương nghệ thuật mia mai của
Heminavvay sone khôniỉ xem ông là nhà vãn số một của Mỹ. đương thời. Bác
lại V kiến của L.Edel. Heminỵuxiy - sự bào vệ của p. Youns đã ghi nhận ôna
"là nhà vãn vĩ đại nhất trons nền văn học cùa chúns ta" [143, 173].
Tính đến 1962, naoài 35 bài nahiên cứu bên trên, chúng tôi còn sưu tập
được bốn công trình nữa có liên quan đến Hemingway : Văn học và truyền
thống Mĩ (L. Howard), Ernest Henúngway vù "Chiều thử năm" (G. Snell) in
trong Những nhà tạo hình của tiểu thuyết Mĩ, Văn học M ĩ (M.Cunliffe) và
Thơ và văn xuôi M ĩ (N.Foester). Trừ công trình của G. Snell đi sâu vào khái
niệm Chiều thứ năm. ba công trình còn lại chỉ giới thiệu sơ lược về tác giả và
đặc trưng phong cách nghệ thuật của Hemingvvay. Đáng chú ý hơn cả là M.
Cunliffe bời ông đã chạm đến mã của nhân vật, là vấh đề luận án quan tâm.
Đến đây, chúng ta đã thấy dẫu không một công trình nào trực tiếp viết
về N V T T (trong hậ thống chỉnh thể các tác phẩm ) so n g cá c ý kiến của
xét Hemingway thuộc nhóm các nhà văn lấy cuộc sống cá nhân làm trọng
tâm cho sáng tác. Khuynh hưóng này bắt đầu từ Byron.
Sang thập kỷ chín mươi này, việc nghiên cứu về Hemingway vẫn còn
tiếp diễn. Người ta đưa ông vào các tuyển tập văn học, như Văn học M ĩ
(1991) của E.Elliot, Lịch sử tiểu thuyết M ĩ của Columbia (phần viết về
Hemingvvay do C.Tichi đảm nhiệm), Di sản văn học M ĩ (J.E. Miller, Jr) và
Văn học M ĩ (1994) của M. Walker ... Các công trình này, do có thời gian
chiêm nghiệm nên những kiến giải về nhà văn cũng như sáng tác có sức
thuyết phục hơn song vì số trang của tuyển tập có hạn nên người viết chỉ
nêu nhận đinh khái quát. Mấy năm gần đây đ2. xuât hiên hai cỏng trình
chuyên sâu hơn là : Hậu th ế hệ vứt đi (J.w. Aldridge) với phần viết về
Hemingway : Hemingwav, ác mộng và thành viên của sự mất mát. Người
viết có đề cập đến mã của nhân vật và đưa ra luận điểm : họ rất gần với tác
giả và xem các nhân vật về sau của Hemingway được "nới rộng hơn từ
Nick". Và Jack London, Hemingwav và sự hình thành (E.L. Doctorow),
phần viết về Hemingv/ay, tác giả tập trung vào Vườn Eden : tóm tắt và ohân
tích vài đặc điểm nội dung của tác phẩm.
Q ua lược thuật các Cồn2 trình, chúng tôi nhận thấy : hầu hết các tác giả
đã đề cập đến kiểu nhân vật trong tác phẩm của Hemingvvay. Kiểu nhàn vật
12
phản ứng lại xã hội bằng những nguyên tắc của rièng m ình. Đ ây là cơ sở đế
ch ú n g tôi khảo sát kiểu N V T T . N g o à i ra, nhữns cô n g trình khảo sát hình
tư ọn s liên truvện N ick , cá c hình ảnh tượng trưns, đối thoại, độc thoại nội
tàm. Chiêu thứ năm ... đều là những vấn đề liên quan thiết thực đến đề tài.
T hêm nữa , M endelson phàn nàn rằng Hem ingvvav ch ú n s m inh sự không có
13
khả năng tiếp xúc với một lý tưởng tiến bộ (chi chủ nghĩa Mác) và ông đã
xu yên tạc ý nghĩa của nhiều sự kiện quan trọng của cu ộc nội ch iến Tây Ban
Nha. Tuy nhiên về sau Chuông nguyện hồn ai cũng được in và được độc giả
N s a tán thưởng, đánh giá theo cách khác.
Khi Ông già và biển cá được dịch ra tiếng Nga vào 1955, một lán nữa,
tên tuổi của H em in gw ay lại vang vọng trong lòng của quảng đại nhân dân
X ỏ V iết. Đ ến nav, ở N ga sự nghiệp sáng tác của H em in gw ay có thể dang
còn nhiều ý kiến tranh cãi. Song người N ga đã thừa nhận rằng giá trị nhân
văn lớn nhất của Hem ingvvay là ở ch ỗ ông đã đề ca o nghị lực chịu đựns và
khả năng chiến đấu của co n người. Con người sẽ vươn lên , bất chấp m ọi
hoàn cảnh.
N hư thế, dẫu không trực tiếp n gh iên cứu kiểu N V T T song các phê bình
gia N ga đã đưa ra những nhận định khái quát về kiểu nhân vật. Bên canh
đó, họ cò n chú ý đến thể văn báo c h í và những đặc trưng n gh ệ thuật ngôn từ
khác của Hemingvvay ... Đây là những vấn đề
có liên quan đến luận án .
N hư trên đã nói, phần lớn các côn g trình tiến g A nh và m ột số bài
n gh iên cứu tiếng V iệt ít nhiều c ó nhắc đến đặc trưng của N V T T của
Hemineway. Với cách định danh Code herc (Nhân vật mang tíiih chất mã)
C h ú n s tôi nhận thấy tất cả đểu có nhữnọ; luận điểm , gợi ý liên quan đến đề
tài. Đó là các vấn để sau : về số lượng NVTT trong văn bản : Jake, Brett
(Mặt trời vẫn mọc), Marsot, Macomber (Cuộc đời hạnh phúc ngắn ngãi của
Francis Macomber), Nick trong liên truvện, Santiago phân thân..-Về đặc
trưng : sự hoá thân từ tác giả, lòng cam đảm, đương đầu với cái chết nhưng
không sợ chết... v ề ngôn từ : đối thoại, độc thoại n ội tâm ; về các kỹ thuật
khác : khái niệm chiều thứ năm, các hình ảnh tượng trưng... Chúng tôi sẽ
tiếp thu. đối thoại khi triển khai luận án.
V à dảu chưa thu thập đầy đủ các côn g trình nước n g o à i nghiên cứu về
Hemingway, song qua Lịch sử văn học Mỹ : Thư mục (1957) với số đầu
sách viết về Hemingway là 75 và Từ điển sách xuất bản 92-93 (1993) với
56 đầu sách như : Hemingyvay và Jovce-nghiên cứu sự ảnh hưởng
(R.E.Gajdusek) Hemingway và thế giới của ông (A.E.Hotchner),
Hetningwav - cuộc sống không có kết quả (J.R.Mellow)... chúng tôi tạm kết
luận: về mặt để tài, chưa có một côn g trình n gh iên cứu nào ở V iệt N am và ớ
Mỹ trùnơ với đề tài luân án đans tiến hành.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
Luân án chủ vếu sử dune hai phươns pháp : khảo sát văn bàn và so
sánh đối ch iếu . N g o à i ra, người viết còn vận dụng phương pháp xã hội học.
phươns pháp nghiên cứu tiểu sử, các thao tác tiếp cặn thi pháp học (trong
đó chú ý loại hình văn bán).
16
5. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
6.2. Mục đích : Khảo sát kiểu NVTT, luận án nhằm tìm ra quan niệm
ngh ệ thuật của nhà văn về con người. Quan niệm này sẽ chi phối toàn bộ
hình thức biểu hiện của tác giả. Bên cạnh đó, luận án sẽ cun a cấp thêm
những trường hợp ngoại lệ về NVTT cho lý luận vân học cũns như cho việc
gián g dạy H em in gw av.
6.3. Đóng góp mới của luận án :
17
Luận án thốna; kê, phân loại các kiểu NVTT theo vị trí, tổ chức, số
lượng của chúng ớ các hình thức kể truyện.
Đưa ra một hệ thốna nhữns đặc trưng của kiểu NVTT từ ngoại diện đến
tính cách ; xem xét nhữns đặc trưna này trong mối liên hệ với nghệ thuật biếu
hiện và phong cdch của Hemingway (tượng trưng, huyền thoại, không - thời
gian nahệ thuật, lời thoại của NVTT và nghệ thuật Tảng băng trôi).
Từ những phát hiện, bổ sung vể kiểu NVTT luận án đối thoại với một
sô ý kiến trong lịch sử nghiên cứu Hemirtgway nhằm đóng góp thêm về việc
xác định vị trí, đóng góp của Hemingway trong văn xuôi hiện đại.
Từ sự phát hiện những nét cách tân của kiểu NVTT của Hemingway
trong mối liên hệ với thể loại ( sự gia tăng NVTT hay phi trung tâm hoá
nhân vật, kiểu NVTT liên truyện) luận án đối thoại lại với một vài khái
niệm đã định hình về NVTT, về vai trò, vị trí của nó trong truyện dài và
truyện ngắn ở thế kỷ 20.
Ngoài ra, việc khảo sát kiểu NVTT này còn có thể giúp (phần nào)
hướng tiếp cận kiểu NVTT của các nhà văn lổn ở nước ta.
18
"Trong các nhàn vật chính của tác phẩm lại c ó thể thấy nổi lên những
NVTT xuyên suốt tác phẩm từ đầu đến cuối về mật ý nghĩa : đó là nơi quv
tụ cá c m ố i mâu thuẫn của tác phẩm là nơi thể h iện vấn đề trung tâm của tác
phẩm" [ 7 9 ,7 1 ] .
"Trong số những nhân vật chín h của tác phẩm lạ i c ó thể có nhân vật
được thể h iện đặc biệt nổi bật, có ý nghĩa tư tưởng - thẩm m ỹ sâu sắc nhất,
đó là nhân vật trung tâm " [21,127].
Từ những định nghĩa trên, chúng tôi giớ i th uyết nội hàm cùa khái
niệm N V T T ờ các điếm sau:
- Là nhàn vật chính quan ữọng nhất trong diễn biến cốt truyện cùa tác phẩm.
- Nhàn vật thể hiện vàn đề trung tàm cúa tác phẩm (về tư tường, thám mỹ).
- Trung tăm của nhiều tuvến nhân vật (nếu có sự phân tuyến).
20
- Số lượng: có thể có một hoặc nhiều NVTT trong một tác phẩm (tức
hiện tượng "phi trung tàm hoá").
- M ối quan hệ với thể loại: các tác phẩm thuộc hình thức kế chuyện
đều có thể có NVTT.
Dựa trên các tiêu chí này. luận án xác định NVTT trong tác phẩm của
Hemingvvay, để từ đó tìm ra kiểu NVTT, đồng thời đối chiếu xem nó có nét
nào làm rạn nứt khuôn khổ cũ của những định nghĩa trên hay không.
1.2. TÁC PHẨM
Tập sách đầu tiên của Hemingway xuất bản 1923 ở Pari có nhan đề Ba
cứu chuyện và mười bài thơ. Những câu chuyện ấy là chuyện ngắn. Truyện
2
Íán dị, chân thực nhất... M ặt khác, những phát
biểu ấv lại còn là những xuất phát điểm , những định hướng đê các nhà
nahièn cứu tiếp cận tác phẩm Hemin2 wav.
K hai thác os iá tri thám m Jv từ thê' giói hình tượng n