ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN KHẮC TRINH
ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2013
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN KHẮC TRINH
ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2013
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số
: 62. 22.56.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Vũ Quang Hiển
HÀ NỘI - 2016
06
07
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ……………………………………………………………
12
1.1. Các công trình nghiên cứu ……………………………………………..
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng và Đảng
bộ các địa phương về kinh tế nông nghiệp ………………………………….
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp ở Đắk
Lắk và sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với kinh tế nông nghiệp..
1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần đi sâu
nghiên cứu…………………………………………………………………...
1.2.1. Những vấn đề các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ mà luận
án kế thừa……………………………………………………………………
1.2.2. Những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu ...……………………
Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH
ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN
GIỮA NĂM 2008 ………………………………………………….............
2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Đắk Lắk và
chủ trương của Đảng bộ ......................……………………………………...
2.1.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp của tỉnh Đắk
Lắk …………………………………………………………………………..
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ ……………..……………………………
2.2. Sự chỉ đạo của Đảng bộ ………………………………………………...
2.2.1. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ………………….
2.2.2. Chỉ đạo xây dựng cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học - công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp …………………………………………………
76
3.1.2. Chủ trương của Đảng bộ …………………………………………..
3.2. Đảng bộ chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp ……….........................
85
95
3.2.1. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ………………….
95
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng các nguồn lực để phát triển kinh tế nông nghiệp.
102
3.2.3. Chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp …………………………..
Tiểu kết chương 3 …………………………………………………………...
Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM …………………………...
4.1. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ ………………………………….
4.1.1. Ưu điểm ……………………………………………………………
4.1.2. Hạn chế ……………………………………………………………
4.2. Một số kinh nghiệm ……………………………………………………
108
114
117
117
117
128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………...
154
155
PHỤ LỤC …………………………………………………………………..
175
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW
Ban Chấp hành Trung ương
CCKT
Cơ cấu kinh tế
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp lâu năm chủ lực của
tỉnh Đắk Lắk
Giá trị sản xuất và cơ cấu theo ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 –
2008 (theo giá hiện hành)
Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm phân theo thành phần kinh tế
(theo giá hiện hành)
Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đắk Lắk so với các tỉnh vùng Tây Nguyên và cả
nước các năm 2005 - 2008 (theo giá thực tế năm 2008 (%)
Bảng 3.1
Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005 2014 (theo giá hiện hành)
5
Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm của khu vực Tây Nguyên, có vị trí chiến lược
quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng đối với khu vực và cả nước;
được biết đến là địa phương có tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, nổi bật
nhất là tài nguyên đất, rừng và được ví như một "cao nguyên cây công nghiệp". Với
tổng diện tích tự nhiên là 13.125 km2, dân số 1.833.251 người, bao gồm dân cư của
47 dân tộc, đất đai màu mỡ, với quỹ đất đỏ ba-dan chiếm 36% tổng diện tích tự nhiên
toàn tỉnh, Đắk Lắk có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển KTNN, đặc biệt là phát
triển nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn với các loại cây công nghiệp dài ngày, có
lợi ích kinh tế cao như cà phê, cao su, ca cao, hồ tiêu...
Quá trình tái thiết tỉnh Đắk Lắk sau chiến tranh, nhất là trong thời kỳ đổi mới
có những bước tiến lớn, nhờ đó diện mạo và đời sống của nhân dân, nhất là đồng bào
các DTTS có những thay đổi lớn. Trong thành tựu chung đó, KTNN có những đóng
góp hết sức to lớn, luôn là ngành kinh tế chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong CCKT.
Những chuyển biến đó là thành quả của sự quan tâm đặc biệt từ Đảng và Nhà
nước, với các chủ trương, chính sách và cơ chế đặc thù cho cả vùng Tây Nguyên,
trong đó có tỉnh Đắk Lắk; đồng thời, đó cũng là kết quả của những nỗ lực cố gắng
của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Đắk Lắk trong việc nắm bắt và triển khai thực hiện
các chủ trương, chính sách và định hướng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Nắm bắt rõ tiềm năng và lợi thế của địa phương, Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk luôn xác định
phát triển KTNN là lĩnh vực then chốt, là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát
triển của tỉnh. Từ đó, trong các kế hoạch phát triển KT – XH của tỉnh, lĩnh vực nông
nghiệp luôn được quan tâm và tập trung đầu tư. Những chủ trương, chính sách đó đã
tạo đà cho ngành nông nghiệp của tỉnh phát triển; hàng hóa nông sản có mặt ở khắp
thị trường trong nước và tạo dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới, các sản
phẩm như tiêu biểu như; cà phê, cao su, ca cao, ngô lai…., trong đó nổi bật nhất là cà
7
phê Buôn Ma Thuột, một sản phẩm mang đặc trưng của miền đất, con người và nền
- Trình bày các hoạt động của các tổ chức và quần chúng nhân dân trong việc
thực hiện các chủ trương của Đảng bộ đối với KTNN, gắn với các kết quả cụ thể.
- Nhận xét những ưu điểm và hạn chế trong sự lãnh đạo của Đảng bộ, phân
tích những nguyên nhân dẫn tới những ưu điểm và hạn chế đó, tạo cơ sở cho việc
tổng kết một số kinh nghiệm.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu những chủ trương và biện pháp chỉ đạo phát triển KTNN
của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ năm 2004 đến năm 2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tuy nhiên một số nội dung của
luận án có sự so sánh với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên nhằm làm sáng rõ hơn
quá trình lãnh đạo KTNN của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: Từ năm 2004 đến năm 2013. Tuy nhiên, để đảm bảo tính cập
nhật về các chủ trương và tình hình thực tiễn, luận án có đề cập đến những quan
điểm, chủ trương và số liệu ở thời điểm trước năm 2004 và sau năm 2013.
Trong khoảng thời gian này, luận án chia thành hai giai đoạn với mốc phân
kỳ là năm 2008, khi BCHTW Đảng khóa X ra Nghị quyết số 26/NQ/TW, ngày
05/8/2008 Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Tỉnh ủy Đắk Lắk ban hành
Chương trình 26-CTr/TU, ngày 20/10/2008 về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 7 BCHTW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
- Về nội dung: “Kinh tế nông nghiệp là một trong hai ngành kinh tế cơ bản
của nền kinh tế quốc dân (nông nghiệp và công nghiệp) là ngành sản xuất vật chất
chủ yếu, sản xuất thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu cho công nghiệp. KTNN
có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của đất nước. Nó gồm hai nhóm ngành:
chính là trồng trọt và chăn nuôi” [65, tr.594]. Theo nghĩa đó, luận án này tập trung
nghiên cứu về KTNN theo nghĩa hẹp (trồng trọt và chăn nuôi) và một số vấn đề có
liên quan đến việc đảm bảo các nguồn lực để phát triển KTNN.
- Các tác phẩm của chủ nghĩa Mác - Lênin và Hồ Chí Minh đề cập đến vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Các Văn kiện Đảng gồm: các Nghị quyết, Chỉ thị của BCHTW, Ban Bí thư,
Bộ Chính trị.
10
- Các Nghị quyết, Chương trình của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương
liên quan đến KTNN.
- Những văn kiện của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Đắk Lắk như: các chương
trình, kế hoạch, báo cáo của Tỉnh ủy, UBND, HĐND tỉnh, của các cơ quan, ban
ngành và các địa phương, Niên giám thống kê của tỉnh Đắk Lắk qua các năm.
- Các sách chuyên khảo, tham khảo, luận án, đề tài khoa học cùng những bài
viết của các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước được công bố liên quan đến KTNN.
5. Đóng góp khoa học của luận án
- Luận án là một công trình khoa học phản ánh khách quan, trung thực và có
hệ thống quá trình lãnh đạo phát triển KTNN của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk từ năm
2004 đến năm 2013. Phân tích những kết quả, hạn chế của Đảng bộ trong việc xác
định hướng đi, giải pháp và quá trình tổ chức thực hiện việc phát triển KTNN.
- Những số liệu được thống kê, phân tích, đánh giá và kinh nghiệm rút ra trên
cơ sở phương pháp luận lịch sử sẽ cung cấp thêm những luận cứ khoa học giúp
Đảng bộ, chính quyền tỉnh Đắk Lắk có thể tham khảo để hoạch định chủ trương,
giải pháp và các chính sách phát triển KTNN trong những năm tiếp theo.
- Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, biên soạn
lịch sử Đảng bộ, lịch sử ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk và những ai quan tâm
nghiên cứu đến các vấn đề mà luận án đề cập.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài các phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
luận án được cấu trúc thành 4 chương:
những vấn đề lý luận và thực tiễn của 30 năm thực hiện chủ trương hợp tác hóa
nông nghiệp ở Việt Nam. Phân tích những đóng góp cũng như hạn chế của mô hình
HTX nông nghiệp qua các thời kỳ; nêu lên kinh nghiệm xây dựng HTX ở một số
nước trên thế giới. Từ đó, đưa ra một số nhận định về triển vọng của nông nghiệp
Việt Nam và đề xuất các giải pháp duy trì, phát triển có hiệu quả mô hình HTX
nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới.
- Một số kinh nghiệm điển hình về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, của GS, TS. Lưu Văn Sùng, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội, năm 2004 [102]. Ở công trình này, tác giả phân tích thực trạng
12
nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, chỉ rõ những khó khăn về đời sống vật chất, tinh
thần và sản xuất của dân cư sống bằng nghề nông nghiệp. Với luận điểm, vấn đề
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn phải được đặt lên hàng đầu trong sự nghiệp
CNH, HĐH nói chung, tác giả luận giải rằng: CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
là quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu KTNN, nông
thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ
theo hướng hiện đại nhằm phát huy mọi nguồn lực và lợi thế của nền nông nghiệp
Việt Nam, đồng thời mở rộng giao lưu trong nước và quốc tế. Từ đó tác giả khẳng
định, thực chất của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình phát triển nông
thôn theo hướng tiến bộ về KT - XH của một nước nông nghiệp.
- Nông nghiệp các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trong những năm đổi mới,
NXB Đà Nẵng, năm 2006 của PGS,TS. Trương Minh Dục (chủ biên) [32]. Cuốn
sách làm rõ những nhân tố ảnh hưởng và quá trình phát triển nông nghiệp ở miền
Trung Việt Nam trước năm 1986; khái quát đường lối phát triển nông nghiệp của
Đảng trong thời kỳ đổi mới và quá trình vận dụng của Đảng bộ, chính quyền và
nhân dân các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trên một số lĩnh vực như; chính sách
đất đai, chuyển dịch CCKT, xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất mới trong nông
trên các mặt; kinh tế, chính trị, xã hội, nhận thức, tư duy, thói quen…; đánh giá
những kết quả và tồn tại của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và kiến
nghị những giải pháp để đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trong thời
kỳ mới. Đáng chú ý là, công trình chỉ ra những vấn đề mới trong nhận thức về sở
hữu ruộng đất, về quan hệ sản xuất thời kỳ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
nhằm tìm ra những triết lý phát triển mới ở Việt Nam.
- Đối mới chính sách nông nghiệp Việt Nam – bối cảnh, nhu cầu và triển
vọng của tập thể tác giả Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng, Đỗ Liên Hương, Võ Thị
Thanh Tâm, Phạm Thị Kim Dung, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2014
[101]. Trong 6 chương của cuốn sách, nhóm tác giả đánh giá tổng quan tình hình
kinh tế vĩ mô, về nông nghiệp, nông thôn; đề cập đến những cải cách trong chính
sách phát triển nông nghiệp Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2013; chỉ ra những cơ
hội, thách thức đối với ngành nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp đổi mới chính sách nông nghiệp
Việt Nam theo hướng phát triển bền vững trong chặng đường tiếp theo.
14
Ngoài ra còn một số công trình khác như; Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
nông nghiệp ở Việt Nam của PGS,TS. Trương Thị Tiến, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, năm 1999 [141]; Phát triển nông nghiệp hàng hóa trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh của tác giả Mai Văn Bảo, Hà Nội, năm 2000 [16]; Thực
trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt Nam của TS. Lê
Mạnh Hùng, NXB Thống kê, Hà Nội, năm 2003 [76]; Chính sách thuế đối với phát
triển nông nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ Kinh
tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Xuân Lan, Tp
Hồ Chí Minh, năm 2007 [79]; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn – Từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay của TS. Phạm Ngọc Dũng,
số vấn đề kinh tế - xã hội Tây Nguyên (1986); Tây Nguyên trên đường phát triển
(1989) [155]; Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk
(1990) [154]. Các công trình này tập trung nghiên cứu đặc điểm KT - XH vùng Tây
Nguyên, nhất là ở vùng đồng bào DTTS, đưa ra những đánh giá và luận cứ khoa học
để xác định các hình thức, bước đi trong quá trình đưa vùng đất và con người Tây
Nguyên từng bước tiến lên CNXH.
- Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên, của TS. Bùi
Minh Đạo, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, năm 1999 [50]. Dưới góc độ dân tộc
học, công trình trình bày tương đối đầy đủ và hệ thống sự hình thành, phát triển và
biến đổi của các hình thức trồng trọt truyền thống, đặc biệt là trồng trọt nương rẫy,
của các dân tộc tại chỗ ở Tây Nguyên từ trước đến nay. Từ đó chỉ ra tính thống nhất
và đa dạng trong sản xuất và canh tác nông nghiệp của các dân tộc tại chỗ, phân tích
tính thích ứng và mối quan hệ của con người với tự nhiên trong hệ sinh thái nông
nghiệp truyền thống. Từ đó, công trình cũng đưa ra những nhận xét, đánh giá và
những gợi ý quan trọng đối với việc chuyển đổi hình thức trồng trọt ở Tây Nguyên
từ truyền thống sang hiện đại góp phần nâng cao đời sống, giữ gìn bản sắc dân tộc,
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái. Với những nội dung được
trình bày, công trình cung cấp thêm những tư liệu quý giá, phong phú làm sáng tỏ
thêm tiến trình phát triển trồng trọt cùng những đặc trưng kinh tế, xã hội, văn hóa
của các dân tộc trong khu vực và từng tộc người nói riêng. Với giá trị đó, công trình
không chỉ có ý giá trị tham khảo đối với chuyên ngành dân tộc học, mà còn là công
16
trình tham khảo có ý nghĩa đối với những người nghiên cứu về lĩnh vực nông
nghiệp ở Tây Nguyên.
- Một số kết quả nghiên cứu khoa học phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tây Nguyên, của nhóm tác giả PGS,TS. Trần Quang Hân, TS. Trần Quang Hạnh,
TS. Phạm Thế Huệ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, năm 2004 [60]. Đây là cuốn sách
mới xuất hiện và sự vận động của chúng trong quá trình chuyển sang kinh tế hàng hóa;
đưa ra những đánh giá về quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách phát
triển KT – XH vùng Tây Nguyên và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ
chế, chính sách phát triển đối với khu vực này trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
Các luận án tiến sĩ nghiên cứu đến vấn đề nông nghiệp và nông thôn Tây
Nguyên như: Luận án tiến sĩ Kinh tế, Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp Tây
Nguyên thời kỳ 1991 – 2000, của Lê Đức Hồng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, năm 2002 [73]; Luận án tiến sĩ KTNN, Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài
nguyên đất và nước để phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững ở Tây Nguyên, của
Đào Trọng Tứ, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, năm 2004
[148]; Phát triển nông sản xuất khẩu theo hướng bền vững ở Tây Nguyên; Luận án
tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Hồng Cử, Đại học Đà Nẵng, năm 2010 [23]… Đây là
những nghiên cứu mới về vấn đề nông nghiệp và nông thôn vùng Tây Nguyên. Các
nghiên cứu này đánh giá thực trạng KT – XH và việc thực hiện các chủ trương,
chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Tây Nguyên; chỉ ra những yếu
tố cơ bản và kiến nghị các giải pháp nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nông
nghiệp Tây Nguyên trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
Sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta dưới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam trải qua một chặng đường dài với nhiều chủ trương,
chính sách được ban hành và triển khai thực hiện. Hiệu quả của các chủ trương,
chính sách này được thể hiện rõ trong từng bước phát triển của nông nghiệp, nông
thôn nước ta. Tuy nhiên, bản thân các chủ trương, chính sách và quá trình triển khai
thực hiện cũng tồn tại những hạn chế, khó khăn và nảy sinh nhiều vần đề cần được
tiếp tục làm rõ. Do vậy, rất cần những nghiên cứu, đánh giá và các đề xuất khoa học
nhằm hoàn thiện hơn nữa các chủ trương, biện pháp và chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn ở nước ta trước những tác động của bối cảnh mới. Đáp ứng yêu
cầu đó, những người làm công tác nghiên cứu dành nhiều công sức và trí tuệ, tập
18
19
đổi của tình hình KTNN Việt Nam, từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất các giải
pháp để tiếp tục hoàn thiện đường lối lãnh đạo phát triển KTNN của Đảng Cộng sản
Việt Nam.
- Đảng với vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn (1930-1975) do
PGS,TS. Vũ Quang Hiển (chủ biên), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2013
[61]. Công trình tái hiện bức tranh KT - XH Việt Nam giai đoạn 1930-1975, trong
đó đặc biệt đi sâu phân tích chủ trương, chính sách của Đảng đối với nông dân,
nông nghiệp, nông thôn. Với tinh thần tôn trọng sự thật lịch sử, nhóm tác giả đã nêu
rõ những thành tựu đạt được trong việc lãnh đạo công cuộc phát triển nông nghiệp,
nông thôn, đồng thời cũng không né tránh những sai lầm, khuyết điểm và có sự luận
giải một cách khoa học, đánh giá hợp lí về những sai lầm, khuyết điểm trong suốt
quá trình lãnh đạo và chỉ đạo triển khai thực hiện. Với ý nghĩa đó, công trình cung
cấp những luận cứ khoa học phục vụ việc xác định phương hướng xây dựng, phát
triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong sự nghiệp đẩy
mạnh CNH, HĐH đất nước, trong bối cảnh hiện nay.
- Luận án tiến sĩ Lịch sử, Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp (1996 – 2006), của tác giả Đặng Kinh Oanh, Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, năm 2011 [88]. Luận án trình bày hệ
thống các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuyển dịch
CCKT nông nghiệp giai đoạn 1996 – 2006. Làm rõ sự phát triển trong nhận thức
của Đảng về chuyển dịch CCKT nông nghiệp và hiệu quả mà nó mang lại trong thời
kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH. Luận án đánh giá những ưu điểm, hạn chế và rút
ra các bài học kinh nghiệm làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định, thực thi và tiếp
tục nghiên cứu về các chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở
nước ta.
Ngoài ra còn có một số công trình đáng lưu ý khác như: Luận án tiến sĩ Lịch
kết quả đạt được trong phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn, nhất
là những mô hình phát triển mới, có hiệu quả được các địa phương khác học hỏi và
áp dụng, tạo ra bước phát triển mới trong công cuộc phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Với ý nghĩa đó, những bài học kinh nghiệm của Đảng bộ thành phố Hồ Chí
Minh trong việc lãnh đạo phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mà luận án rút ra không những có giá trị quan trọng đối với Đảng bộ và nhân dân
21
thành phố Hồ Chí Minh, mà còn có giá trị đối với Đảng bộ các địa phương khác,
nhất là các khu vực có sự tương đồng về điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp
như thành phồ Hồ Chí Minh.
- Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1986 đến năm 2005, của Nguyễn Văn Vinh, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, năm 2010 [175]. Thanh Hóa là một
tỉnh đất rộng, người đông và nông nghiệp có vị trí quan trọng trong CCKT của tỉnh.
Trong quá trình lãnh đạo phát triển KTNN, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa có những sáng
tạo trong chủ trương, chính sách, bước đi và cách làm mạnh dạn. Một số mô hình
phát triển nông nghiệp ở Thanh Hóa trở thành điển hình được nhân rộng ra cả nước.
Trong khuôn khổ một Luận án Tiến sĩ, tác giả đã khái quát những chủ trương, biện
pháp và quá trình lãnh đạo chuyển dịch CCKT nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Thanh
Hóa trong khoảng thời gian từ năm 1986 đến năm 2005, đưa ra những đánh giá và
đúc kết các kinh nghiệm trong lãnh đạo chuyển dịch CCKT của Đảng bộ tỉnh Thanh
Hóa.
- Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Thực hiện đường lối của Đảng về phát triển kinh
tế nông nghiệp ở một số tỉnh, thành đồng bằng Sông Hồng từ năm 1997 đến năm
2010, của Vũ Quang Ánh, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, năm
2012 [1]. Luận án tập trung làm rõ vai trò của Đảng bộ các tỉnh, thành phố vùng
đồng bằng sông Hồng, tập trung vào các địa phương như Bắc Ninh, Hải Dương,
này, đồng thời nó cũng góp phần cung cấp các cứ liệu khoa học và kinh nghiệm
thực tiễn cho việc xây dựng và thực thi các chủ trương, chính sách về phát triển
nông nghiệp, nông thôn.
- Luận án Tiến sĩ Lịch sử, Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ năm 1997 đến năm 2010 của
tác giả Tống Thị Nga, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, năm
2015 [85]… Luận án nghiên cứu, tổng kết các chủ trương, chính sách lãnh đạo
KTNN của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong khoảng thời gian mà luận án nghiên cứu và
có những đánh giá khách quan, khoa học về những kết quả, hạn chế trong quá trình
lãnh đạo thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Thọ từ khi tái lập
tỉnh đến năm 2010, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm đẩy mạnh CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
23