Chính sách đối với nguồn nhân lực thông tin - thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-----------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC
THÔNG TIN - THƯ VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-----------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC
THÔNG TIN - THƯ VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
Chuyên ngành:
Mã số:

Khoa học Thông tin - Thư viện
60 32 02 03

vụ & phong trào, tập thể các cô chú, anh chị và bạn bè tại Thư viện Hà Nội,
các đồng nghiệp tại hệ thống thư viện cấp huyện và cấp cơ sở đã tạo điều kiện
giúp đỡ để tác giả tiếp cận thực tế nghiên cứu của mình thông qua điều tra,
thu thập dữ liệu và trao đổi ý kiến.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, và các thầy cô,
đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện trong quá
trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả: Nguyễn Thị Hồng


MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU.................................................................... 5
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6
Chƣơng 1. Lý luận chung về chính sách đối với nguồn nhân lực
thƣ viện ........................................................................................................... 14
1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 14
1.1.1. Khái niệm chính sách .................................................................... 14
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực thư viện .............................................. 17
1.1.3. Chính sách về nguồn nhân lực TT-TV .......................................... 23
1.1.4. Nội dung về chính sách nguồn nhân lực thư viện ......................... 25
1.2. Vai trò của chính sách về nguồn nhân lực thư viện ............................. 30
1.2.1. Đối với các cơ quan thư viện ........................................................ 30

2.3.5. Chính sách khen thưởng ............................................................... 91
2.3.6. Hạn chế và bất cập trong các chính sách và thực thi các
chính sách ........................................................................................................ 93
Chƣơng 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách
đối với nguồn nhân lực trong hệ thống TVCC Hà Nội.............................. 96
3.1. Giải pháp .............................................................................................. 96
3.1.1. Hoàn thiện các chính sách đối với nguồn nhân lực ..................... 96
3.1.2. Cần có những quy định và một số điều chỉnh cụ thể phù hợp hơn
về chế độ đặc thù đối với nguồn nhân lực thư viện ........................................ 98
3.1.3. Chính sách đầu tư cho đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn,
ý thức trách nhiệm, đổi mới tư duy đối với cán bộ thư viện. .......................... 99
2


3.2. Một số kiến nghị................................................................................. 102
3.2.1. Một số kiến nghị đối với nhà nước, UBND các cấp .................. 102
3.2.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước(sở VHTT&DL HN),
các TVCC ...................................................................................................... 109
3.2.3. Đối với cán bộ trong hệ thống TVCC ở Hà Nội ........................ 113
3.2.4. Đối với các Thư viện cấp trên ..................................................... 117
3.2.5. Đối với cơ sở đào tạo .................................................................. 118
KẾT LUẬN ................................................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 121
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 126

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDNV


VBQPPL

Văn bản quy phạm pháp luật

TT-TV

Thông tin thư viện

TTVH

Trung tâm văn hóa

TVCC

Thư viện công cộng

TVHN

Thư viện Hà Nội

TSCS

Tử sách cơ sở

VHTT

Văn hóa -Thông tin

VHTT&DL


Ý kiến đánh giá về chế độ phụ cấp độc hại

86

Bảng 5

Ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ và bồi dưỡng
nâng cao trình độ

88

Bảng 6

Ý kiến đánh giá về chính sách tạo điều kiện làm việc

90

Bảng 7

Ý kiến đánh giá về chính sách khen thưởng

91

Biểu đồ 1

Trình độ của cán bộ tại TVHN

70


Sơ đồ 1

Cơ cấu tổ chức Thư viện Hà Nội

36

5


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và chia sẻ thông tin đáng là xu thế tất yếu hiện nay của
thế giới. Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin (CNTT) đã làm cho
nền kinh tế thế giới có nhiều thay đổi, chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang
nền kinh tế tri thức. Trong thời kì mới thông tin đóng vai trò ngày càng quan
trọng, là nhân tốt quyết định sự phát triển của xã hội. Sự thay đổi đó cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động Thông tin Thư viện (TT-TV), thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ của ngành TT-TV và đem lại nhiều đóng góp thiết thực, nâng
cao vai trò của ngành TT-TV trong xã hội. Trong những năm gần đây, ngành
TT-TV ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm của rất nhiều quốc gia
trên thế giới. Hoạt động TT-TV không chỉ phát triển ở phạm vi riễng lẻ của
từng quốc gia mà có sự liên kết, trao đổi và chia sẻ trên toàn thế giới. Nhiều
cơ quan TT-TV, nhiều tổ chức nghề nghiệp đã ra đời ở nhiều quốc gia và có
sự liên kết của của khu vực thế giới kéo theo đó là minh chứng rõ nét cho sự
đi lên của hoạt động TT-TV. Để có được kết quả như vậy thì yếu tố con người
luôn đóng vai trò quyết định.
Ở nước ta, ngành TT-TV cũng theo xu hướng chung của thế giới, ngày
càng phát triển, chuẩn hóa và hội nhập. Từ trước đến nay, hoạt động TT-TV
luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước về nhiều mặt điều này được
thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành. Trong các

xứng với những quyền lợi mà họ được hưởng. Bởi cán bộ TT-TV chính là
“linh hồn” là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng, hiểu quả của việc đổi
mới và thích ứng với tình hình kinh tế mới và sự biến chuyển của xã hội.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều quan tâm đến việc phát
triển công tác Thông tin Thư viện song thực tế vai trò của cán bộ thư viện
7


chưa được đánh giá đúng mức, chế độ đãi ngộ của người cán bộ thư viện (đặc
biệt là cán bộ thư viện trong hệ thống thư viện công cộng) vẫn còn rất nhiều
vấn đề cần quan tâm. Điều này không chỉ ảnh hưởng trước hết đến đời sống
của đội ngũ cán bộ, những người làm công tác thư viện mà còn trực tiếp quyết
định đến hiệu quả, chất lượng của các cơ quan thông tin. Ảnh hưởng trực tiếp
đến việc đáp ứng nhu cầu tin, nâng cao hiệu quả lao động cũng như đời sống
của người dùng tin. Chính vì thế việc đảm bảo chế độ, quyền lợi và vị thế cho
cán bộ thư viện sẽ góp phần làm cho hoạt động thư viện được thực hiện một
cách chất lượng và có hiểu quả. Việc nghiên cứu chính sách đối với cán bộ
thư viện và việc thực thi chính sách để có những đánh giá khách quan, trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế góp phần hoàn
thiện việc xây dựng chính sách đảm bảo sự phù hợp giữa quyền lợi và nghĩa
vụ của người cán bộ thư viện trong thời đại mới là rất cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Với nội dung “Chính sách đối với nguồn nhân lực Thông tin - Thư
viện ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước”, đã thấy có nhiều có
nhiều công trình nghiên cứu cấp Bộ, các luận văn thạc sĩ, các bài báo công bố
trên các tập chí chuyên ngành có liên quan liên quan đến vấn đề này. Trong
đó trước hết phải kể đến chùm công trình nghiên cứu của TS. Vũ Dương
Thúy Ngà như: Công trình cấp Bộ “Hoàn thiện chính sách cơ bản để phát
triển sự nghiệp thư viện Việt Nam” năm 2013; đề tài nghiên cứu cấp Trường
“Nghiên cứu công tác đào tào cán bộ thư viện ở Việt Nam, thực trạng và giải

2007 của tác giả Hồ Thị Cần; luận văn “Nguồn nhân lực trong hệ thống thư
viện công cộng tại địa bàn Hà Nội” bảo vệ năm 2011 của tác giả Phạm Thị
Bích Ngọc.
Ngoài ra còn có rất nhiều đề tài khác. Tuy nhiên các công trình nghiên
cứu, các bài viết, báo cáo khoa học nêu trên chủ yếu liên quan đến vấn đề đào
tạo nguồn nhân lực, chính sách phát triển sự nghiệp thư viện Việt Nam nói
chung. Còn các vấn đề về về chế độ, chính sách đối với cán bộ thư viện, đặc
9


biệt là cán bộ thư viện công cộng lại rất ít được đề cập đến. Như vậy, có thể
khẳng định đề tài ““Chính sách đối với nguồn nhân lực Thông tin - Thư
viện ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước” là hoàn toàn mới và
chưa có đề tài nào nghiên cứu được triển khai.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
3.2 Đề tài tập trung nghiên cứu về chính sách đối với cán bộ thư viện và
việc thực thi chính sách trong hệ thống TVCC mà đại diện là hệ thống
TVCC trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
– Với phạm vi của một Luận văn, đề tài đi sâu nghiên cứu, khảo sát tại hệ
thống TVCC Hà Nội, bởi Hà Nội là nơi mà hệ thống TVCC có đầy đầy đủ
các mạng lưới từ thư viện cấp Thành phố, cấp quận huyện đến thư viện xã
phường và tủ sách cơ sở đồng thời là nới có hệ thống TVCC phát triển
nhất cả nước về cả chất và lượng. Việc chọn hệ thống TVCC Hà Nội theo
phương pháp chọn mẫu là có thể đại diện và phản ánh được các vấn đề về
chính sách đối với nguồn nhân lực cho hệ thống thư viện công cộng của
nước ta.
 Không gian: Các thư viện công cộng ở Hà Nội: Thư viện Hà Nội, 29/30
thư viện quận/ huyện và 177 thư viện xã phường, 978 thư viện,tủ sách

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp điều tra xã hội học.
- Phương pháp thống kê, so sánh.
- Phương pháp chọn mẫu.
6. Giả thiết nghiên cứu
Hoạt động TT-TV ở nước ta đã nhận được nhiều sự quan tâm của
Đảng, Nhà nước, các Bộ nghành và UBND các cấp. Hệ thống TVCC ở Hà
11


Nội cũng ngày càng phát triển, song song với điều này thì chế độ đãi ngộ,
chính sách đối với cán bộ thư viện làm việc trong hệ thống TVCC cũng được
quan tâm nhiều hơn. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau các chính
sách đối với cán bộ thư viện và việc áp dụng các chính sách đó trong hệ thống
TVCC ở Hà Nội vẫn chưa phù hợp và còn nhiều bất cập. Nhưng giả thiết nhà
nước ta, UBND các cấp ở Hà Nội, Bộ Văn hóa Thể thao & Du lịch, các cấp
lãnh đạo quan tâm nhiều hơn, có nhiều chính sách phù hợp hơn về hoạt động
TT-TV nói chung và đời sống của cán bộ thư viện công cộng riêng. Nâng cao
điều kiện sống và làm việc được cải thiện, nâng cao thu nhập, phụ cấp độc hại
cho cán bộ thư viện thì cán bộ thư viện sẽ yên tâm công tác và có thêm nhiều
động lực để phấn đấu, cống hiến, sáng tạo trong trông việc, yêu nghề thì chắc
chắc hoạt động thư việc tác các TVCC trên địa bàn Hà Nội sẽ ngày càng càng
phát triển về cả chất lượng và số lượng góp phần thúc đẩy sự phát triển của sự
nghiệp thư viện ở Việt Nam.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện lý luận về chính sách đối với
cán bộ TV.
- Ý nghĩa thực tiễn:

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC THƢ VIỆN
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm chính sách
* Về định nghĩa về chính sách.
Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên, qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái
niệm chính sách được thể hiện khác nhau, ví dụ: "Chính sách là những sách
lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối
chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra";[1] hoặc "Chính sách là các chủ
trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực
chính trị - xã hội".
Trong trường hợp cụ thể chúng tôi qua niệm: “chính sách là các chủ
trương, biện pháp của nhà nước nhằm phát triển nguồn nhân lực (NNL)
thư viện.
Có rất nhiều loại chính sách, trong đó có loại chính sách chung như:
- Chính sách đối ngoại của Nhà nước: chủ trương, chính sách mang tính
đối ngoại của quốc gia;
- Chính sách kinh tế: chính sách của nhà nước đối với phát triển các
ngành kinh tế;
- Chính sách xã hội: chính sách ưu đãi trợ giúp cho một số tầng lớp xã
hội nhất định như chính sách xã hội đối với công tác giáo dục ở vùng
cao, vùng sâu, chính sách xã hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ.
- Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm điều tiết (tăng hoặc
giảm) lượng tiền tệ trong lưu thông để đạt được những mục tiêu nhất
định như chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải
thiện cán cân thanh toán quốc tế.
1

Từ điển tiếng Việt


15


- Cam kết quốc tế: Các cam kết trong các điều ước quốc tế song
phương, đa phương mà Việt Nam là thành viên là những chính sách mang
tính định hướng hoặc cụ thể. Việc thực hiện những chính sách này có thể
được thực hiện bằng việc nội luật hoá vào pháp luật Việt Nam hoặc áp dụng
trực tiếp.
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành: Một số
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành có quy định về định hướng
chính sách hoặc chính sách cụ thể cho phát triển ngành.
Như vậy có thể thấy, chính sách được thể hiện ở nhiều nguồn và ở khía
cạnh hình thức, chính sách thường rộng hơn pháp luật.
* Cấp phê duyệt chính sách.
Qua phân tích các nguồn chính sách ở trên cho thấy chính sách được
thể hiện ở các nguồn khác nhau với các cấp độ khác nhau, ví dụ như các cấp
lãnh đạo của Đảng, Quốc hội (hoặc Hội đồng nhân dân); Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ (hoặc Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân); Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
* Vấn đề và bất cập.
Thực tế việc xây dựng luật trong thời gian qua đã bộc lộ những vấn đề
như: Có những luật trình Quốc hội nhưng Quốc hội đã quyết định dừng hoặc
lùi lại so với Chương trình xây dựng luật; Có những luật trình Chính phủ
(hoặc do cơ quan khác trình xin ý kiến Chính phủ), Chính phủ đã quyết định
dừng hoặc lùi lại so với Chương trình xây dựng luật; có những luật được
Quốc hội thông qua, nhưng:
- Nội dung chính sách không định hướng được trong luật mà giao cho
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể. Do đó, trên thực tế nhiều
văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chậm so với hiệu lực
của luật, pháp lệnh và như vậy Luật phải chờ văn bản hướng dẫn mới thực

2
3

Từ điển tiếng Việt
vi.wikipedia.org

17


lao động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam (nam từ 15 đến 60
tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi).
Theo các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07: “Nguồn nhân lực
cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh
thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động”
Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội:
“Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân
biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và
có thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội”
Trên cơ sở đó, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã xác định NNL hay
nguồn lực con người bao gồm nguồn lực lao động và lao động dữ trữ. Trong
đó lực lượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc và
người lao động có nhu cầu nhưng chưa có việc làm (người thất nghiệp).
Nguồn lao động dữ trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lao động, người trong
độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động.
Như vậy, có thể nói NNL là tổng thể những tiềm năng của con người
mà cụ thể là tiềm năng lao động, gồm có thể lực, trí lực, nhân cách đạo đức
của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hay một cơ cấu kinh tế
nhất định.
* Nguồn nhân lực thư viện
Các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội trong đó có thư viện (TV) ngày

Nguồn nhân lực thư viện bao gồm:
Những người tham gia hoạt động và quản lý thư viện. Đây chính là đội
ngũ các cán bộ làm việc tại thư viện và quản lý thư viện trong các hệ thống
thư viện của cả nước.
Những người tham gia vào hoạt động nghiên cứu Khoa học Thông tin
Thư viện. Hoạt động thư viện là hoạt động mang tính Khoa học Xã hội, những
người nghiên cứu trong hoạt động TT-TV có thể bao gồm nhiều đối tượng, có
thể khác nhau về trình độ, chuyên môn hay các việc làm cụ thể. Song họ đều
chung một mục đích là nghiên cứu về nghành Khoa học TT-TV, họ có thể bao
19


gồm những nhà quản lý về thư viện, các giảng viên, các nhà khoa học về thư
viện hay những các bộ hoạt động trong lĩnh vực này có nhu cầu.
Ngoài những đối tượng trên, NNL thư viện có thể kể đến những người
tham gia hỗ trợ, cộng tác viên, cùng chung sức góp phần xã hội hóa hoạt động
thư viện.
Ở nước ta, hệ thống TVCC có 63 TV tỉnh, thành phố, 626 TV quận,
huyện, thị xã, 4.363 TV xã, phường, thị trấn, 12.837 phòng đọc sách xã và cơ
sở (làng, thôn, bản) với 19.691 cán bộ, trong số đó cán bộ của các TVCC tỉnh,
huyện và TVQG là 2446 người chiếm 12,4%, số còn lại là 87,6% cán bộ TV
xã, phường, thị trấn, phòng đọc sách xã và cơ sở.
Đội ngũ NNL lãnh đạo tại TVQG, các TVCC tỉnh, thành phố là (144
người) 100% cán bộ lãnh đạo đều tốt nghiệp đại học và trên đại học với tuổi
đời bình quân là 49, trong đó, tiến sỹ chiếm 1,3%, thạc sỹ 9,7%, 74% tốt
nghiệp đại học chuyên ngành TT-TV và 15% tốt nghệp các ngành khác.
Tại các TVCC cấp tỉnh, thành phố có hơn 1000 cán bộ nghiệp vụ TTTV có tuổi đời trung bình 37, trong đó 71,3% có trình độ đại học (42% được
đào tạo chính quy, 29.3% không chính quy), 4,7% sau đại học và 24% có
trình độ trung cấp.
Đội ngũ NNL trong hệ thống TVCC cấp huyện có 897 người, trong đó

Chúng ta đang rất thiếu cán bộ được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp
vụ, ngoại ngữ, tin học... nhưng lại thừa cán bộ không có chuyên môn hoặc
chuyên môn không phù hợp với ngành TT-TV. Nếu tính trên tổng số cán bộ
của hệ thống TVCC số tiến sỹ chỉ chiếm 0,01%, thạc sỹ 0,23% và đại học là
4,91%... Riêng về trình độ ngoại ngữ, tin học, số cán bộ có thể sử dụng ngoại
ngữ trong việc đọc tài liệu, giao tiếp với khách nước ngoài cũng như có thể
dùng những kiến thức tin học viết phần mềm ứng dụng cho các hoạt động
nghiệp vụ hoặc khắc phục một số lỗi trong hệ thống mạng máy tính của thư
viện... chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay. Và có sự chênh lệch khá lớn về trình
4

Vụ Thư viện. Báo cáo tổng kết năm 2014

21


độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tác phong làm việc chuyên nghiệp giữa
đội ngũ cán bộ ở TVQG, TV tỉnh thành phố lớn với các TV ở các vùng miền
kém phát triển khác.
Tỷ lệ cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn chuyển sang các đơn vị
trong ngành văn hóa hoặc ra khỏi ngành thư viện có xu hướng ngày càng gia
tăng. Trong khi, gần 90% cán bộ thư viện xã, phường, thị trấn, phòng đọc
sách xã và cơ sở đều làm việc dưới dạng tình nguyện hoặc kiêm nhiệm, thời
gian làm việc cho thư viện không ổn định và thường xuyên có sự thay đổi.
Chế độ tiền lương, tiền thưởng, nhất là ở thư viện cơ sở còn quá thấp hoặc
không có nên khó có thể đòi hỏi cán bộ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao...
Nguyên nhân chính của những khiếm khuyết trên là nhiều thư viện
chưa có chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chưa thực hiện đúng qui trình
tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, chưa quan tâm giải quyết tốt
mối quan hệ giữa sử dụng và bồi dưỡng cán bộ... Vẫn còn tồn tại khoảng cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status