PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA CÔNG TY FPT TELECOM CẦN THƠ - Pdf 68

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA CÔNG TY FPT TELECOM
CẦN THƠ
4.1 Phân tích môi trường vi mô
4.1.1 Nội bộ Công ty
4.1.1.1 Nguồn nhân lực
Bảng 4.1: Trình độ nhân sự của FPT Telecom Cần Thơ
Đơn vị: Người
STT
Trình độ 2009 2010
1
Trên Đại Học
2 2
2
Đại học
32 32
3
Cao đẳng
12 17
4
Dưới Cao đẳng
9 12
5
Tổng cộng 55 63
Nguồn: Báo cáo nhân sự hàng năm của FPT Telecom Cần Thơ, 2010
Qua hai năm hoạt động trình độ nhân sự của Công ty có sự tăng lên. Sự
tăng trưởng về nguồn nhân lực của FPT Telecom Cần Thơ tính đến tháng
12/2010, tổng số cán bộ công nhân viên của FPT Telecom Cần Thơ là 63
người. Số lượng nhân sự trình độ trên đại học và đại học không thay đổi. Chỉ
thay đổi về trình độ nhân sự cao đẳng và dưới cao đẳng, tăng thêm 8 người.
Có thể nhận thấy trình độ nhân sự của Công ty là khá cao, đó là tài sản quý
báu nhất và là nền tảng tạo ra mọi thành công của Công ty, đây là một mặt

Lưu lượng sử dụng trung
bình
≤ 70% ≤ 70%
6 Độ khả dụng của dịch vụ ≥ 99,5% ≥ 99,5%
7
Khiếu nại của khách hàng
về chất lượng dịch vụ
≤ 0,25 khiếu nại/
100 khách hàng/ 3
tháng
≤ 0,25 khiếu nại/100
khách hàng/3 tháng
8
Hồi âm khiếu nại của
khách hàng
100% khiếu nại có
hồi âm trong 48 giờ
100% khiếu nại có
hồi âm trong 48 giờ
9
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Thời gian cung cấp dịch
vụ hỗ trợ khách hàng
bằng nhân công qua điện
thoại
24/24 giờ 24/24 giờ
Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ
hỗ trợ khách hàng chiếm
mạch thành công và nhận
được tín hiệu trả lời của

2,5Km). Độ ổn định cao( không bị ảnh hưởng của thời tiết, điện từ, xung điện,
sét...). Không bị suy hao tín hiệu trong quá trình truyền dấn nên có thể đạt đến
tốc độ tối đa. Khả năng ứng dụng các dịch vụ đòi hỏi download và upload đều
cao như: Hosting server riêng, VPN, Video Conferrence… Rất phù hợp vì tốc
độ rất cao và có thể tùy biến tốc độc download và upload. Modem hỗ trợ
Wireless.
FTTH dịch vụ cáp quang tốc độ cực cao dành cho quán games net (Fiber
Public) và các doanh nghiệp (Fiber Bronze, Fiber Silver, Fiber Gold). Với ưu
điểm nổi trội như không bị nhiễu do độ dài, chất lượng mạng ổn đinh, đường
truyền bằng cáp quang, có cam kết về mặt tốc độ, đó sẽ là sự lựa chọn tối ưu
cho các doanh nghiệp.
FTTH (Fiber-To-The-Home) là mạng viễn thông băng thông rộng bằng
cáp quang được nối đến tận nhà để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điện
thoại, Internet tốc độ cao và TV. Bằng cách triển khai cáp quang đến tận nhà
khách hàng, tốc độ mạng sẽ nhờ vậy mà tăng lên gấp bội phần, từ 1Gbit/s trên
cả hai kênh lên và xuống.
FTTH hay còn được biết đến với tên gọi Internet cáp quang có hai ưu
điểm vượt trội: thứ nhất là khoảng cách truyền lớn, thứ hai là băng thông lớn.
Khoảng cách truyền lớn thích hợp cho việc phát triển thuê bao viễn thông.
Băng thông lớn để chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện tại. Hệ thống
internet cáp quang hay hệ thống FTTH là phần truy cập của mạng internet,
phần này chứa phẩn tử truy cập mạng qua cáp quang.
Bên cạnh đó, Công ty vẫn còn tồn đọng những điểm còn hạn chế. Số
lượng đăng ký sử dụng dịch vụ FTTH năm 2009 là 413 line; tuy nhiên, đến đầu
năm 2010 Công ty không tập trung phát triển nữa mà chủ yếu tập trung phát
triến dịch vụ ADSL, nên số lượng phát triển dịch vụ FTTH là rất thấp. Hiện tại,
Công ty chỉ dừng lại khoảng 5- 7 line/tháng đối với dịch vụ FTTH. Cho đến nay
Công ty cung cấp dịch vụ FTTH khoảng 500 line. Đây có thể xem là điểm yếu
so với các đối thủ hiện tại, vì trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay
việc đầu tư phát triển sản phẩm mới là điều vô cùng quan trọng, đặc biệt thị

các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng cho việc học hành, làm việc, giải trí, lướt web,
đọc báo, xem phim online…Cho nên vấn đề giá cả cũng là một thách thức lớn đối với
Công ty. Vấn đề được đặt ra làm sao có chính sách giá phù hợp cho mọi đối tượng
khách hàng, nhu cầu và thu nhập? Nhu cầu của con người là vô hạn, họ luôn muốn mua
được sản phẩm dịch vụ với giá rẻ nhưng chất lượng đường truyền cao, ổn định, phục vụ
kỹ thuật nhanh… Nắm bắt được những điều kiện và nhu cầu của khách hàng trong
những năm qua Công ty FPT Telecom đã sử dụng chính sách định giá dựa trên cơ sở:
chi phí bình quân + lãi.
Công ty định giá chủ yếu tập trung cho gói dịch vụ thuê bao trọn gói, với cách
tính giá trên thuê bao trọn gói có thể xem là ưu điểm rất có lợi để thuyết phục đối tượng
khách hàng có nhu cầu sử dụng nhiều khi số tiền bỏ thêm không đáng kể và là nhược
điểm khi đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng ít.
Bảng 4.3: Bảng giá dịch vụ FTTH
Mô tả FBusin
ess
25Mbps
FBronz
e
30Mbps
FSilver
35Mbps
FGold
45Mbps
FDiamo
nd
65Mbps
FPublic
30Mbps
I. Mô tả dịch vụ
1. Băng thông

Từ
768Kbps
Từ1024
Kbs
Từ1,536
Kbps
Từ
640Kbps
Upload Từ 640
Kbps
Từ 640
Kbps
Từ 768
Kbps
Từ 1024
Kbps
Từ
1,536
Kbps
Từ 640
Kbps
3.Địa chỉ IP IP Động
Chọn thêm
IP tĩnh
01 IP
Front
01 IP
Front
01 IP
Front+ 04

gian lắp đặt
& cung cấp
dịch vụ
10 ngày
III. PHÍ HÒA MẠNG & CƯỚC SỬ DỤNG HÀNG THÁNG
1. phí hòa
mạng
8,000,000VND
2. Cước phí
hàng tháng
1,200,000
VNĐ
2,500,0
00 VND
3,000,000
VND
6,000,00
0VND
15,000,0
00VND
3,000,000
VND
3. Chọn thêm
Phí thuê IP
tĩnh hàng
tháng
700,000
VNĐ
500,00
0 VND

chính xác, giúp công ty linh hoạt hơn trong hoạt động phân phối của mình ở
những thời điểm thị trường có sự biến động hay thay đổi.
Ngay từ đầu khi thành lập, Công ty đã xây dựng đội ngũ nhân viên kinh
doanh chuyên nghiệp, các nhân viên này có thể xem là yếu tố sống còn của
doanh nghiệp, họ tìm kiếm khách hàng thông qua kênh phân phối trực tiếp và
gián tiếp, xây dựng kênh phân phối bằng cách liên thông mở đại lý tại các
doanh nghiệp cung cấp máy tính, sữa chữa bảo trì máy tính, điện thoại, đại lý
kinh doanh sim Card…Nhờ thế mà Công ty có thể xây dựng một hệ thống phân
phối rộng khắp trên địa bàn TP. Cần Thơ : Trực tiếp tư vấn sản phẩm dịch vụ
tận nơi, đến tận nhà khách hang; Gián tiếp thông qua các đại lý phân phối,
cộng tác viên.
Hình 4.1 : Sơ đồ kênh phân phối
Nguồn: Phòng kinh doanh FPT Telecom Cần Thơ, 2011
• Chiêu thị
Trong nền kinh tế hiện nay, ngoài ba chính sách nói trên thì chính sách
chiêu thị đóng một vai trò quan trọng được thể hiện trong suốt quá trình tồn tại
của Công ty, nhằm xúc tiến, đẩy mạnh bán các sản phẩm dịch vụ và khắc sâu
hình ảnh của Công ty vào tâm trí khách hàng, tạo cho khách hàng thói quen
nhớ về sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Nội dung quảng cáo của Công ty là quảng cáo về sản phẩm dịch vụ và
giá cả hiện đang cung cấp tại Công ty, cửa hàng Đại lý. Quảng cáo về uy tín
Công ty FPT Telecom Cần
Thơ
Các đại lý lớn, nhỏ;
cộng tác viên
Người sử dụng dịch vụ Internet
của Công ty với việc cung cấp đa dạng sản phẩm tùy theo nhu cầu của từng
đối tượng khách hàng, bên cạnh việc quảng cáo về chất lượng của sản phẩm
dịch vụ còn phải bao gồm các thông tin về phương thức thanh toán, thời gian
lắp đặt, thủ tục đơn giản, giao nhận, vận chuyển.

việc cung ứng sản phẩm dịch vụ giảm qua khâu trung gian, giảm chi phí kinh
doanh xuống, làm tăng lợi nhuận.
4.1.1.3 Tài chính
Bảng 4.4: Một số tỷ số tài chính cơ bản của Công ty FPT Telecom Cần
Thơ
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2009 2010
1 Khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện Lần 0,62 0,48
hành
Tỷ số thanh toán nhanh Lần 0,48 0,28
2 Khả năng sinh lợi
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh
thu (ROS)
% (16,522) 11,263
Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài
sản (ROA)
% (0,013) 0,015
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty FPT Telecom Cần Thơ, 2009-2010
Thông qua bảng số liệu về báo cáo tài chính có thể đánh giá tình hình tài
chính của FPT Telecom Cần Thơ như sau:
Qua 2 năm hoạt động, tỷ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh
biến động không đồng đều, năm 2009 cao hơn so với năm 2010, Công ty vẫn
đảm bảo đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Khả năng sinh lời của FPT Telecom Cần Thơ qua 2 năm đi vào hoạt
động có sự chuyển biến tích cực, năm 2009 Công ty mới đi vào hoạt động và
thua lỗ; nhưng đến năm 2010 tỷ số khả năng sinh lời đã tăng lên, đảm bảo cho
Công ty có được doanh thu và lợi nhuận, đạt hiệu quả kinh doanh khá tốt.
4.1.1.4 Sản xuất và tác nghiệp

quả hoạt động về lâu dài mà không làm giảm mức độ cạnh tranh so với các đối
thủ.
4.1.1.5 Quản trị chất lượng
Công ty chưa có bộ phận quản trị chất lượng riêng biệt, mọi hoạt động
chủ yếu được triển khai từ Công ty mẹ tại TP. HCM. Mặc dù công ty FPT đã
nhận được chứng chỉ ISO 9001:2000 và chuyển đổi thành công sang phiên
bản ISO9001:2001 nhưng hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ở FPT
không được cao . Điều này được thể hiện ở: Các tài liệu khó áp dụng do việc
xây dựng tài liệu đó khó hiểu, một số tài liệu còn mâu thuẫn nhau; Chưa có hệ
thống giúp tìm đọc và khai thác các tài liệu ISO phầm mềm một cách dễ dàng
và đơn giản; Nhận thức của CBNV về ISO còn mơ hồ.
Công ty còn sử dụng giải pháp của Allot Communication để đảm bảo
chất lượng dịch vụ cho khách hàng. Quản lý băng thông đảm bảo hiệu qủa tối
đa và đúng theo cam kết trong quá trình dịch vụ ( Guaranteeing, Limiting,
Constant Bit Rate…). Lưu lượng Internet được phân luồng, đảm bảo tính tin
cậy và trật tự dữ liệu lưu thông trên mạng. Không để xảy ra nghẽn mạch cục
bộ. Quản lý tập trung với các cơ chế linh hoạt và mềm dẻo. Kết nối đến thuê
bao sử dụng cáp quang theo chuẩn Ethernet hoặt TDM (V.35 G703/704).
Hình 4.4: Mô hình hệ thống quản trị chất lượng
Nguồn: http://www.fpt.com.vn
4.1.1.6 Hệ thống thông tin
Hiện tại, Công ty chưa xây dựng được bộ phận chuyên về thông tin; tuy
nhiên, Công ty vẫn có thể làm khá tốt trong công tác này thông qua một đội ngũ
nhân viên kinh doanh năng động có thể phân công làm nhiệm vụ khảo sát thị
trường, thu thập thông tin từ phía khác hàng, họ đảm nhận trên khu vực “ đất
canh tác” được giao thực hiện công tác tìm hiểu thông đối thủ cạnh tranh, nhu
cầu sử dụng của các khách hàng, thái độ, ý kiến của khách hàng,…Từ những
hoạt động trên đã giúp cho Công ty có những nguồn thông tin khá chính xác từ
phía khách hàng và thị trường để công ty có thể đưa ra những quyết định trong
kế hoạch kinh doanh được tốt và hợp lý hơn.

nhân viên, hiện nay Công ty có chính sách sẵn sàng tư vấn và chăm sóc tất cả
các khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Công ty về các vấn đề liên
quan đến Internet, đường truyền tải, giá, thiết bị sản phẩm dịch vụ liên
quan...tư vấn miễn phí qua điện thoại hay tại nhà. Đây là một nét mới trong quá
trình nghiên cứu phát triển của công ty, giúp công ty có thể có được những lợi
thế nhất định so với các đối thủ.
Công ty xây dựng các tổ chức, cá nhân tìm hiểu và đánh giá quy mô trên
từng phân đoạn thị trường, qua đó nghiên cứu phân tích phát triển lượng
khách hàng tiềm năng. Đều đó làm Công ty linh hoạt với sự biến động và thay
đổi của thị trường, giúp Công ty có thể đề ra những quyết định chính xác.
4.1.1.8 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE)
Từ kết quả phân tích các yếu tố nội bộ và thông qua phỏng vấn chuyên
gia, lãnh đạo và các bộ phận chức năng của Công ty có thể thiết lập ma trận
đánh giá nội bộ (IFE) như sau:
Bảng 4.5: Ma trận đánh giá nội bộ của Công ty FPT Telecom Cần Thơ
STT Các yếu tố bên trong
Mức
điểm
quan
trọng
Phân
loại
Số
điểm
quan
trọng
1 Trình độ nhân sự
0,10 3 0,30
2 Hoạt động Marketing
0,08 2 0,16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status