THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HOÀNG NAM - Pdf 68

Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ THƯƠNG
MẠI HOÀNG NAM
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI
HOÀNG NAM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam có tên đầy đủ là Công ty Cơ khí
Thương mại Hoàng Nam (TNHH).
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam được thành lập vào ngày 08 tháng 12
năm 2006.
Địa chỉ: Quảng Bố - Quảng Phú – Lương Tài – Bắc Ninh
Điện thoại: 02413.867.307
Số Fax: 02413.646.186
Tài khoản:
Mã số thuế: 2300294428
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam ( sau đây gọi là “Công ty”) thuộc loại
hình công ty Trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất và thương mại. Vốn điều lệ của Công ty là 1.200.000.000 VNĐ.
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng đồng, nhôm, gang,
sắt, thép, nhựa, cao su, inox. Thu mua kinh doanh, tái chế nguyên liệu, phế liệu gồm
đồng, nhôm, gang, sắt, thép, nhựa.
Tổng số lao động thực tế của Công ty là 30 người. Trong đó, ban lãnh đạo gồm 8 người,
công nhân gồm 22 người, trong đó lao động trực tiếp có 18, và 4 lao động gián tiếp.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Công ty
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bằng đồng, nhôm, gang,
sắt, thép, nhựa, cao su, inox phục vụ nghành điện và các Công ty chế tạo và nắp giáp
ổn áp, các công ty sản xuất thiết bị vệ sinh, các sản phẩm đấu nối đường ống dẫn
nước. Thu mua kinh doanh, tái chế nguyên liệu, phế liệu gồm đồng, nhôm, gang, sắt,
thép, nhựa

4. Quản lý phân
xưởng
5. Phân xưởng 1 6. Phân xưởng 2
222222
2
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
trước Nhà nước và Pháp luật về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty, có
quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắc đảm
bảo tối ưu, linh hoạt, độ tin cậy và đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Phòng tài chính và nhân sự
Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam là một đơn vị nhỏ, do đó phòng tài
chính và nhân sự thực hiện các công việc lien quan tới vấn đề về nhân sự, hành chính
và tài chính kế toán của Công ty.
Phòng có 3 chức năng chính là tổ chức lao động - tiền lương, hành chính và tài
chính- kế toán. Phòng đóng vai trò là tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty, xây dựng các định mức lao động, tổ chức tuyển dụng và đào
tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực, tài chính và thực hiện các nghiệp vụ kế
toán.
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng năm, quý,
tháng, tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng bán hàng, giao hàng và thanh toán,
bảo đảm hoàn thành kế hoạch doanh thu của Công ty đề ra. Phòng còn có nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu, cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu chính và
phụ cho nhu cầu của thị trường.
Quản lý phân xưởng gồm có quản lý phân xưởng giúp giám đốc quản lý chặt chẽ
các mặt hàng tại kho và thủ kho chịu trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ xuất – nhập
hàng hóa, tư vấn giúp giám đốc về việc sửa chữa cũng như nhập máy móc phục vụ
việc cung ứng sản phẩm cho thị trường. Chức vụ quản lý sản xuất thực hiện công

444444
4
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Tiến hành nghiên cứu và phân tích môi trường bên trong của Công ty thông qua
kết quả hoạt động, thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn… để có thể thấy
được điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, từ đó các nhà quản lý có được định hướng
và cơ sở cho các bước tiếp theo.
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Sau khi phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của Công ty,
phòng tài chính và ban lãnh đạo Công ty đặt ra mục tiêu hoạt động cho năm tài chính
tiếp theo.
Năm 2009 lợi nhuận của Công ty không được cải thiện nhiều. Do đó mục tiêu
hoạt động tài chính năm 2010 của Công ty được thống nhất như sau:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 15%
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt 20%
Các chỉ tiêu tài chính dự kiến cho năm tài chính 2010 như sau:
Bảng 2.1 MỤC TIÊU CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2010
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu
năm 2010
1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Lần 1,0
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần 1,3
2. Nhóm chỉ tiêu đăc trưng về kết cấu tài chính
Hệ số nợ Lần 0,3
Hệ số thanh toán lợi tức vay Lần 18,0
3. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động, sử dụng các nguồn lực

2.2.2 Kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là công việc Công ty phải tiến hành thường kỳ. Kiểm tra tài
chính giúp cho người quản lý Công ty kịp thời phát hiện những sai lệch, cơ hội và
thách thức khó khăn trong hoạt động quản lý tài chính của Công ty để từ đó kịp thời
ra những quyết định hữu hiệu để giải quyết những khó khăn cũng như giải pháp để
phân phối các nguồn tài chính của Công ty một cách có hiệu quả hơn.
Nguyên tắc kiểm tra tài chính của Công ty được thống nhất như sau:
- Công tác kiểm tra tài chính được thực hiện trên cơ sở tuân thủ hiến pháp và pháp
luật.
- Kiểm tra phải thực hiện một cách chính xác, công khai và được tiến hành thường
xuyên. Mọi cá nhân, phòng ban đều được phổ biến kế hoạch và các kết quả kiểm tra
tài chính.
- Công tác kiểm tra tài chính của Công ty có hai mục tiêu trọng yếu cần đảm bảo là
hiệu lực và hiệu quả.
Bản chất kiểm tra tài chính của Công ty:
- Bộ phận tài chính của Công ty tiến hành kiểm tra tiến độ huy động vốn và nguồn
khai thác vốn, đối chiếu với kế hoạch tài chính mà Công ty đã đặt ra.
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
666666
6
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
- Kiểm tra quá trình phân phối các nguồn tài chính của Công ty, so sánh xem có đảm
bảo như kế hoạch và có khách quan hay không.
- Tiến hành kiểm tra thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính của
Công ty.
- Kiểm tra tài chính phải đảm bảo tính toàn diện, tức là tiến hành kiểm tra mọi mặt,
mọi lĩnh vực, kiểm tra mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình quản lý của Công ty.
Cách thức tiến hành kiểm tra tài chính của Công ty như sau:

vào doanh thu của Công ty là doanh thu từ hoạt động tài chính như lãi cho vay, lãi
bán ngoại tệ, . . .Doanh thu của Công ty qua các năm:
Bảng 2.2 Doanh thu Đơn vị: Triệu đồng
Doanh thu 2008 2009 2010
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
6.265.835 6.346.720 6.702.940
Doanh thu tài chính 1.000 1.000 2.000
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Lợi nhuận có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty. Là mục tiêu hàng đầu và là nguồn
tài chính quan trọng để đảm bảo cho Công ty tăng trưởng vững chắc, đảm bảo đời
sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đối với
Nhà nước của Công ty. Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các khoản
chi phí, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nó thể hiện qua các năm:
Bảng 2.3 Lợi nhuận Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Lợi nhuận sau thuế 170.140.500 170.669.880 191.262.729
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
2.2.3.2 Quản lý các khoản chi phí
Chi phí kinh doanh của Công ty là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan tới
hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên. Hai khoản chi phí kinh doanh chủ yếu
của Công ty là Chi phí sản xuất kinh doanh và Chi phí hoạt động tài chính. Chi phí
sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền của tất cả các loại vật tư đã tiêu hao, chi phí
hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất, bán hàng của Công ty. Bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Còn một khoản chi phí cũng quan
trọng có liên quan tới hoạt động đầu tư vốn, huy động vốn là chi phí tài chính. Gồm
SVTH: Nguyễn Trọng Dương

cố định của Công ty là những tư liệu lao động chủ yếu của Công ty mà đặc điểm của
chúng là có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài được sử dụng trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tài sản cố định của Công ty gồm tài sản cố
định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định vô hình như quyền sử dụng
đất. Tài sản cố định hữu hình gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải và dụng cụ quản lý.Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Tài sản cố định
của Công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.
Bảng 2.5 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Đơn vị: Triệu đồng
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
999999
9
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Khoản mục
Nhà cửa, vật
kiến trúc
Máy móc
thiết bị
Phương tiện
vận tải
Tổng cộng
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 1/1/2008 470.000 460.000 930.000
Mua trong năm
Số dư tại
31/12/2008
470.000 460.000 930.000
Số dư tại 1/1/2009 470.000 460.000 930.000
Mua trong năm 170.000 170.000

48.780 87.520 17.000 153.300
GIÁ TRỊ CÒN
LẠI
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
101010101010
10
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Số dư tại 1/1/2008 449.420 435.080 884.500
Số dư tại
31/12/2008
440.020 415.880 855.900
Số dư tại 1/1/2009 440.020 415.880 855.900
Số dư tại
31/12/2009
430.620 396.680 161.500 988.800
Số dư tại 1/1/2010 430.620 396.680 161.500 988.800
Số dư tai
31/12/2010
421.220 472.480 153.000 1.046.700
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Phương pháp khấu hao tài sản cố định mà Công ty sử dụng là phương pháp
đường thẳng và được khấu trừ vào nguyên giá tài sản cố định. Thời gian sủ dụng tài
sản cố định được Công ty ấn định phù hợp với khung thời gian mà Bộ Tài chính quy
định theo Quyết định 206/2003/QĐ- BTC. Sử dụng phương pháp khấu hao này có thể
đưa ra cái nhìn toàn diện về hoạt động tạo lập và sử dụng nguồn vốn cố định của
Công ty. Từ đó, căn cứ vào các kết quả có liên quan có thể giúp cho nhà quản lý
Công ty có thể đánh giá được tình hình huy động và sử dụng vốn cố định có hiệu quả
không.

ty luôn phải đảm bảo các vấn đề có liên quan đến tiền mặt như: Lượng tiền mặt của
Công ty có đáp ứng nhu cầu chi phí không? Mối quan hệ giữa lượng tiền thu được và
chi phì như thế nào? Khi nào thì Công ty cần đến các khoản vay ngân hàng?...
Bảng 2.6 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Tiền mặt 235.240.750 144.600.090 176.614.577
Tiền gửi ngân hàng 1.000.000 31.908.700 12.161.600
Cộng 236.240.750 176.508.790 188.776.177
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
Các khoản phải thu: Nhà quản lý của Công ty luôn quan tâm đến những khách
hàng nào thường hay trả chậm và biện pháp cần thiết để đối phó với những khách
hàng đó.
Bảng 2.7 CÁC KHOẢN PHẢI THU Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
Phải thu khách hàng 225.560.000 244.950.000 459.815.000
Trả trước cho người bán 75.300.000 50.000.000
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
121212121212
12
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
Phải thu khác 99.505.101 97.066.972
Cộng 225.560.000 419.755.101 606.881.972
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
- Tồn kho: Khoản tồn kho thường chiếm tới 50% tài sản hiện có của Công ty, do đó
nhà quản lý tồn kho luôn phải kiểm soát tồn kho thật cẩn thận thông qua việc xem xét
lượng tòn kho có hợp lý với doanh thu, liệu doanh số bán hàng có sụt giảm nếu
không có đủ lượng tồn kho hợp lý cũng như các biện pháp cần thiết để nâng hoặc
giảm lượng tồn kho của Công ty.

2.2.4.3. Quản lý vốn đầu tư tài chính
Để tìm kiếm thêm lợi nhuận, bên cạnh việc đầu tư trong nội bộ Công ty, Công
ty còn chú trọng đến việc đầu tư và mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra bên
ngoài. Công ty đã thực hiện các hình thức đầu tư ra bên ngoài như mua cổ phiếu, trái
phiếu, góp một phần vốn nhàn rỗi để tiến hành kinh doanh... Do đó, công tác quản lý
vốn đầu tư tài chính của Công ty cũng rất được coi trọng nhằm đảm bảo cho đồng
vốn bỏ ra hoạt động có hiệu quả, tránh những tác động xấu tới hoạt động sản xuất
kinh doanh bên trong Công ty, đồng thời có thể đem lại hiệu qủ cao và lợi nhuận cho
Công ty.
2.2.5. Phân tích tài chính
2.2.5.1.Tài liệu phân tích
Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình quản lý tài
chính của Công ty là báo cáo tài chính của Công ty các năm 2008 - 2009 - 2010. Đây
là những tài liệu cụ thể và chi tiết thể hiện được tình hình hoạt động tài chính của
Công ty, giúp đưa ra cái nhìn tổng thể về hoạt động tài chính nói riêng và sự phát
triển chung của Công ty.
Bảng 2.10 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: Đồng
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
141414141414
14
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
TÀI SẢN Mã số 31/12/ 2010 31/12/ 2009 31/12/2008
1 2 3 4 5
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 100
1.381.953.589 1.163.854.491 1.138.800.800
I- Tiến và các khoản tương
đương tiền
110


B- TÀI SẢN DÀI HẠN 200
1.046.700.000 988.800.000 855.900.000
II- Tài sản cố định 220
1.046.700.000 988.800.000 855.900.000
1. Tài sản cố định hữu hình 221
1.046.700.000 988.800.000 855.900.000
- Nguyên giá 222
1.200.000.000 1,100.000.000 930.000.000
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223
(153.300.000) (111.200.000) (74.100.000)
2. Tài sản cố định vô hình 227

- Nguyên giá 228

SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
151515151515
15
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270
2.428.653.589 2.152.654.491 1.994.700.800NGUỒN VỐN Mã số
1 2 3 4 5
A- NỢ PHẢI TRẢ 300

1.543.729.980 1.373.060.100 1.202.919.600
10. Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
420
191262.729 170.669.880 170.140.500
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
440
2.428.653.589 2.152.654.491 1.994.700.800
(Nguồn: báo cáo tài chính- Công ty Cơ khí Thương mại Hoàng Nam)
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
161616161616
16
Chuyên đề thực tập GVHD:
PGS.TS. GVCC. Đồng Xuân Ninh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Bảng 2.11 Đơn vị: Đồng
CHỈ TIÊU Mã số 2010 2009 2008
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 6.702.940.000 6.346.720.000 6.265.835.000
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ(10= 01 - 02)
10 6.702.940.000 6.346.720.000 6.265.835.000
4. Giá vốn hàng bán 11 6.290.880.000 5.968.090.000 5.899.568.000
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và

Bảng 2.12 Đơn vị: Đồng
CHỈ TIÊU

số
2010 2009 2008
1 2 3 4 5
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động
kinh doanh

1. Lợi nhuận trước thuế 01 255.016.972 227.559.840 226.854.000
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định 02 42.100.000 37.100.000 28.600.000
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 2.000.000 1.000.000 1.000.000
- Chi phí lãi vay 06 8.543.028 14.024.860 7.512.000
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh trước thay đổi vốn lưu động
08 303.660.000 277.684.700 261.966.000
- (Tăng), giảm các khoản phải thu 09 (187.122.871) (194.199.101) 62.000.546
- (Tăng), giảm hàng tồn kho 10 (18.708.840) 109.413.450 (381.694.158)
- Tăng, (giảm) các khoản phải trả 11 84.736.369 (12.716.189) 278.905.331
- Thuế TNDN đã nộp (63.754.243) (56.889.960) (56.713.500)
- Tăng chi phí trả trước 12 25.300.000 (75.300.000)
- Tiền lãi vay đã trả 13 (8.543.028) (14.024.860) (7.512.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
20 135.567.387 59.400.418 32.951.127
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động
SVTH: Nguyễn Trọng Dương
Lớp: 07K3
181818181818


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status