Nuôi cá nước ngọt ( Nuôi cá lóc trong vèo ) - Pdf 68

LỜI CẢM TẠ
---♣---
Xin gởi lời cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến:
Quí thầy cô Khoa Nông Nghiệp & Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại
Học An Giang đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt quá trình
học tập.
Cán bộ hướng dẫn: Cao Quốc Nam và Trương Ngọc Thúy đã tận tình
hướng dẫn chúng tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tập thể cán bộ và bà con nông dân xã Tân Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi thu thập số liệu trong quá
trình thực hiện đề tài.
Cùng các bạn sinh viên lớp ĐH2PN2 đã không ngừng giúp đỡ và động
viên chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học An Giang.
Chân thành cảm tạ.
Long Xuyên, ngày 23 tháng 05 năm 2004
Tô Phước Thủ
i
TÓM LƯỢC
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Tân Trung huyện Phú Tân tỉnh
An Giang từ tháng 9 năm 2004 đến tháng 4 năm 2005 nhằm tổng kết và theo dõi mô
hình nuôi cá lóc trong vèo trong mùa lũ. Kết quả điều tra cho thấy nguồn lực
lao động trong nông hộ tương đối ít, số người trên nông hộ trung bình nhỏ hơn
hoặc bằng 5, chiếm 86,7%, có độ tuổi lao động chính (18-60 tuổi) chiếm 76% và
có trình độ học vấn đa phần là thấp (55% là cấp I và 38% là cấp II). Nguồn đất
đai của các hộ tương đối ít, 43,33% nông hộ có diện tích đất canh tác lúa, còn lại
56,67% nông hộ chỉ có diện tích đất vừa đủ để ở và nuôi cá. Diện tích ao và thể
tích vèo để nuôi cá lóc trung bình là 884 m
2
/hộ và 89,41m
3
/hộ, tương

Bảng số.............................................................................................................. vii
Tựa bảng............................................................................................................ vii
PHỤ CHƯƠNG……………………………………………... ……………....pc-1.....
viii DANH SÁCH
HÌNH...................................................................................................... ix Chương 1
GIỚI THIỆU................................................................................................. 1
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................ 2
2.1. Sự phân loại và phân bố của cá lóc.................................................................... 2
2.1.1. Phân loại........................................................................................................ 2
2.1.2. Sự phân bố của cá lóc................................................................................... 2
2.2. Một số đặc điểm của cá lóc..................................................................................2
2.2.1. Đặc điểm hình thái......................................................................................... 2
2.2.2. Đặc điểm dinh dưỡng.....................................................................................3
2.2.3. Đặc điểm sinh trưởng.....................................................................................3
Giai đoạn nhỏ, cá lóc chủ yếu tăng trưởng về chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng
trọng ngày càng nhanh. Trong tự nhiên, sức lớn của cá không đều, phụ thuộc vào
điều kiện thức ăn sẵn có trong thuỷ vực. Trong điều kiện nuôi có thức ăn và chăm
sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 đến 0,8 kg/năm, đạt tỷ lệ sống cao và ổn định (Phạm Văn
Khánh, 2000). Sau 1 năm tuổi, thân cá lóc dài 38,5-40 cm, nặng 625-1.395 g, cá 3
tuổi thân dài 45-59 cm, nặng 1.467-2.031 g , con đực và con cái chênh lệch lớn về
trọng lượng (Minh Dung, 2004). .................................................................................. 3
2.2.4. Đặc điểm sinh sản.......................................................................................... 3
2.3. Phương pháp nuôi cá lóc thịt.............................................................................. 4
2.3.1. Nuôi trong ao đất........................................................................................... 4
2.3.2. Nuôi cá lóc kết hợp trong ruộng lúa.............................................................. 4
Diện tích vuông ruộng nuôi cá lóc từ 0,5-3 ha, phải có mương và bờ bao xung
quanh. Chiều dài mương bằng chiều dài bờ bao, rộng 1,5-2m, sâu 0,8-1m. Phải có
hệ thống cống bọng cấp thoát nước khi cần thiết. Mật độ thả nuôi là 0,5-1 con/m2
và thời gian nuôi khoảng 6-7 tháng. Trong mô hình này để chủ động được nguồn
thức ăn cho cá lóc người ta thường thả nuôi kết hợp một số loài cá khác như: cá mè

4.2. Thông tin nông hộ.............................................................................................. 12
4.2.1. Nguồn nhân lực............................................................................................12
4.2.2. Đất đai.......................................................................................................... 13
Khi phỏng vấn về nguồn thông tin phục vụ cho hoạt động nuôi cá lóc trong vèo, thì
nông dân ở vùng nghiên cứu cho rằng nguồn thông tin trên thường xuyên được tiếp
cận chủ yếu từ các nguồn: chương trình truyền hình (tivi), chiếm tỷ lệ 26%, tiếp
theo
là đài phát thanh (radio) chiếm tỷ lệ 20% và giữa các nông dân nuôi cá lóc (18%).
Ngoài ra, họ còn tiếp nhận những thông tin từ nhiều nguồn khác nữa như: sách
báo, bà con thân thuộc, cán bộ kỹ thuật viên của huyện hoặc xã (Bảng 4.3). Điều
này cho thấy người dân tại địa bàn nghiên cứu rất quan tâm đến những tiến bộ về
kỹ thuật nuôi cá và thông tin phục vụ cho nuôi cá lóc rất đa dạng. Tuy nhiên các
nguồn thông tin trên còn mang tính chấp giá, bị động và chưa được sắp xếp, hệ
thống hóa hoàn chỉnh. Để phục vụ tốt hơn, thiết nghĩ cần phải có một hình thức tiếp
nhận và chuyển giao thông tin giữa người nuôi cá và cơ quan khoa học cũng như
thị trường,... dễ dàng hơn như các mô hình câu lạc bộ khuyến nông, hợp tác xã kiểu
mới,.................................................................................................................................14
4.3. Hoạt động nuôi cá trong mùa lũ....................................................................... 15
4.3.1. Mùa vụ nuôi cá lóc trong vèo...................................................................... 15
Đa phần những hộ được phỏng vấn thì nuôi cá lóc trong vèo quanh năm. Tận dụng
ao sẵn có, họ thường nuôi 3 vụ cá lóc trên một năm: (1) vụ mùa mưa (từ tháng 4 đến

v
tháng 8 dl), (2) vụ mùa lũ (từ tháng 7-8 đến tháng 11-12 dl) và (3) vụ mùa nghịch
(từ tháng 12 đến tháng 4 dl). Trong năm 2004, kết quả điều tra cho thấy phần đông
người dân đã chọn thời điểm thả cá sớm vào đầu tháng 6, chiếm tỷ lệ 86,67% (Bảng
4) và cá được thu hoạch sớm vào đầu tháng 10, chiếm tỷ lệ 76,67% do giá cá thịt
cao. Các hộ còn lại (23,33%) thì neo lại chờ giá cao hơn. Điều này cũng tương tự
như nhận định của Dương Tấn Lộc (2001) theo ông, ở ĐBSCL mùa lũ tràn về từ
tháng 7 đến tháng 11 hằng năm, do đó người dân nuôi cá lóc cần có nguồn giống

4.3.6. Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá lóc trong vèo trong mùa lũ năm 2004
................................................................................................................................ 29
4.4. Đời sống của nông dân sau khi áp dụng mô hình nuôi cá lóc trong vèo....... 33
4.5. Các yếu tố quyết định thành công của mô hình nuôi cá lóc trong vèo màu lũ năm
2004.................................................................................................................... 35
4.6. Những khó khăn trở ngại của mô hình nuôi cá lóc trong vèo trong mùa lũ
năm 2004.................................................................................................................... 36
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................... 40

v
5.1. Kết luận...............................................................................................................40
5.2. Đề nghị................................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 43
PHỤ CHƯƠNG............................................................................................................. 46

v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng số Tựa bảng Trang
Phụ chương 1: Phiếu phỏng vấn nông hộ thực hiện mô hình nuôi cá lóc trong vèo
trong mùa lũ năm 2004. pc-1.......................................................................................
viii Thành viên trong gia đình năm 2004
pc-1.................................................................. viii Thời vụ nuôi cá lóc
pc-2...............................................................................................viii
Vụ cá lóc trong mùa lũ
pc-3.........................................................................................viii Nguồn cá giống.
pc-4................................................................................................... viii Thức ăn
pc-4................................................................................................................. viii Chi phí
đầu tư pc-5....................................................................................................... viii
Tỉ lệ sống, năng suất pc-6............................................................................................
viii Sinh khối lúc thu hoạch và thu nhập

nghiên cứu ................................................................................................................... 26
Bảng 12: Các chỉ tiêu năng suất, sinh khối lúc thu hoạch, hệ số tiêu tốn thức ăn, giá
bán và giá thành sản xuất của cá lóc trong mô hình nuôi cá lóc trong vèo trong mùa
lũ 2004............................................................................................................................ 28
Bảng 13: Hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc trong vèo mùa lũ 2004 ..................................29
Bảng 14: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ có lãi và thua lỗ tại địa bàn
nghiên cứu trong mùa lũ năm 2004............................................................................. 32
Bảng 15: Sự thay đổi đời sống của nông dân và yếu tố quyết định sự thành công khi
áp dụng mô hình nuôi cá lóc trong vèo........................................................................ 34
Bảng 16: Những khó khăn trở ngại của mô hình nuôi cá lóc trong vèo trong mùa lũ
năm 2004 tại xã Tân Trung, Phú Tân, An Giang........................................................38
PHỤ CHƯƠNG……………………………………………...……………....pc-1
Phụ chương 1: Phiếu phỏng vấn nông hộ thực hiện mô hình nuôi cá lóc
trong vèo trong mùa lũ năm 2004................................................................. pc-1
Thành viên trong gia đình năm 2004................................................................ pc-1
Thời vụ nuôi cá lóc........................................................................................... pc-2
Vụ cá lóc trong mùa lũ......................................................................................pc-3
Nguồn cá giống................................................................................................. pc-4
Thức ăn............................................................................................................. pc-4
Chi phí đầu tư................................................................................................... pc-5
Tỉ lệ sống, năng suất......................................................................................... pc-6
Sinh khối lúc thu hoạch và thu nhập.................................................................pc-6
Tín dụng............................................................................................................ pc-8
Thu nhập từ các loại cây trồng, vật nuôi ....... ………………………………..pc-9
Thu nhập khác trong nông hộ......................................................................... pc-11
Nguồn thông tin cho hoạt động nuôi cá lóc.................................................... pc-12
Yếu tố quyết định thành công của mô hình.................................................... pc-13

i
P h ụ c h ươ n g2: Sổt h e o d õi……………………………………………… p c - 14

khăn trở ngại của nông dân và đánh giá được hiệu quả kinh tế của hình thức nuôi
này, chúng tôi đã tiến hành tổng kết và theo dõi mô hình này trong mùa nước lũ
năm 2004 nhằm giúp người dân có thể duy trì và thực hiện mô hình này
một cách có hiệu quả hơn mỗi khi lũ về.

2
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Sự phân loại và phân bố của cá lóc
2.1.1. Phân loại
Cá lóc thuộc
Bộ cá Vược: Perciformes
Họ: Ophicephalidae
Giống: Ophicephalus Bloch
Loài: Ophicephalus striatus Bloch, 1972
2.1.2. Sự phân bố của cá lóc
Cá lóc sống ở nước ngọt, có thể sống được ở nước lợ với nồng độ muối
nhỏ hơn 15 phần ngàn, chúng sống ở sông suối, ao đìa và đồng ruộng.
Vùng phân bố rộng từ Trung Quốc đến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan,
Miến Điện, Ấn Độ, Philippin (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, ngoài bốn loài cá lóc đã được phát hiện
từ lâu là: cá lóc thường (Ophicephalus striatus Bloch, 1972), cá lóc bông
(Ophicephalus micropeltes Cuvier và Valenciennes), cá chành dục
(Ophicephalus gachua Hanmilton) và cá dày (Ophicephalus lucius Cuvier và
Valenciennes) thì còn có cá lóc môi trề (Channa sp), nó được tìm ra ở tỉnh Đồng
Tháp và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long vào năm 1997. Loài cá này có tốc độ
tăng trưởng rất nhanh nên người dân rất thích nuôi. Hiện nay cá lóc môi trề được
nuôi nhiều hơn cả cá lóc thường và cá lóc bông và có sinh khối lúc thu hoạch
nuôi nhiều nhất trong các loài cá lóc. Một số nơi còn nuôi cá lai giữa cá
lóc thường và cá lóc môi trề (Phạm Văn Khánh; Lý Thị Thanh Loan, 2004).


2.2.4. Đặc điểm sinh sản
Cá lóc từ 1-2 tuổi bắt đầu sinh sản, có thể đẻ đến 5 lần/năm. Trong tự
nhiên cá đẻ ở nơi yên tĩnh, có nhiều cây cỏ thực vật thủy sinh, đẻ vào sáng sớm
sau mỗi trận mưa rào 1-2 ngày. Trước lúc đẻ cá làm tổ hình tròn đường kính
khoảng 40-50 cm. Ở nhiệt độ 25-30°C sau ba ngày nở thành con (Ngô Trọng Lư,
2003).
2.3. Phương pháp nuôi cá lóc thịt
Cá lóc là đối tượng nuôi rất được người dân ưa chuộng, thịt trắng, ngon,
có giá trị dinh dưỡng cao đồng thời có giá trị xuất khẩu (Trích trong Nguyễn Văn
Triều và ctv, 1999). Ở Việt Nam thì ĐBSCL là nơi nuôi cá lóc nhiều nhất dựa
trên nguồn thức ăn tự nhiên phong phú và giá rẻ (Dương Tấn Lộc, 2001).
Phương pháp nuôi cá lóc khá là phong phú như nuôi trong lung đìa, rừng, ruộng
lúa, ao đất, lồng bè, vèo, ...
2.3.1. Nuôi trong ao đất
Ao nuôi có diện tích trung bình từ 400-500 m
2
, độ sâu nước 2,5-3 m. Bờ
ao phải chắc và cao, có cống cấp và thoát nước. Mật độ nuôi dao động từ 15-50
con/m
2
(Dương Tấn Lộc, 2001; Phạm Văn Khánh; Lý Thị Thanh Loan, 2004) và
có thể thả ghép thêm một số loài cá khác nhằm tận dụng thức ăn dư thừa như trê
vàng lai, rô đồng. Thức ăn cho cá là tép, cá tạp, cá biển, cua, ốc, … Trong 4
tháng đầu thức ăn được xay nhuyễn và trộn thêm chất kết dính, vitamin C, và
đưa xuống sàng ăn. Từ tháng thứ 5 trở đi cho cá ăn thức ăn được bằm nhỏ. Hằng
ngày bơm bổ sung nước mới cho ao, cứ 5-10 ngày thay nước mới một lần
từ
1/3-1/2 thể tích ao. Sau thời gian nuôi từ 6-8 tháng, cá có thể đạt kích cỡ trung
bình 0,7-0,8 kg/con. Cá được thu hoạch một lần bằng lưới kéo. Năng suất cá lóc
nuôi ở ĐBSCL trong các năm 2002-2003 có thể đạt từ 300-400 tấn/ha một vụ

Rừng có thể kết hợp nuôi cá lóc là rừng có nhiều lung bào trũng, cây
thưa vừa phải hoặc đất có khoảng trống và cây dày đặc, có nơi ngập từ 0,3 m trở
lên trong suốt thời gian 5-7 tháng hay quanh năm. Diện tích rừng từ 5-500 ha có
thể thiết kế cho một vuông nuôi. Cỡ cá giống thả có chiều dài thân từ 8-10 cm và

6
mật độ thả từ 0,5-1 con/m
2
măt nước. Nguồn thức ăn của cá lóc chủ yếu có từ tự
nhiên như: cá sặc bướm, cá rô đồng, cá nhỏ, tép, ốc, nhái, cào cào, động vật phù du,
ấu trùng muỗi…Để tăng sinh khối lúc thu hoạch cá lóc, người nuôi phải nuôi thêm
cá sặc bướm, cá rô đồng,… Thu hoạch cá thường dùng lưới chụp đìa và
mỗi năm đìa có thể chụp cá 2-3 lần.
Nhìn chung với cách nuôi này có thể tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên sẵn
có nhưng thời gian nuôi cá lóc rất dài, tỷ lệ hao hụt cao, năng suất cá không
ổn định, diện tích nuôi quá rộng nên gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý, dễ
xảy ra nạn trộm cắp và phòng chống rái cá ăn thịt cá lóc nuôi.
2.3.4. Nuôi trong lồng bè
Năng suất và khả năng mắc bệnh của cá lóc nuôi trong bè phụ thuộc rất lớn
vào vị trí đặt bè. Bè nuôi nên đặt ở những nơi có chất lượng nước tốt, không
bị ô nhiễm, có mực nước sâu, giao thông thuận tiện, đồng thời gần nơi tiêu thụ
sản phẩm. Kích cỡ bè nuôi dao động từ 4 m x 3,5 m x 2,5 m. Cỡ cá thả từ 10-15
g/con, mật độ thả trung bình là 120-130 con/m
3
(Đại học An Giang, 2003). Thức
ăn là cá linh băm nhỏ, phế phẩm ở các chợ như đầu cá, ruột cá,… xay nhuyễn
đặt lên tấm vĩ bằng tre cho cá lóc ăn. Thường sau 3 tháng nuôi cá đạt
trọng lượng 1,2 kg/con (Ngô Trọng Lư, 2003).
Ưu điểm của phương pháp này là cá lớn nhanh nhưng nhược điểm là tốn
kém chi phí ban đầu cho việc đóng bè, tốn nhiều dây, cột để neo bè, không an

khác mà không cần cho ăn. Vừa làm giảm ô nhiễm môi trường nước vừa hạn chế
được dịch bệnh vừa tăng thu nhập.
Nhìn chung đây là một mô hình nuôi tuy mới nhưng đã mang lại không
ít điều lợi cho người dân như tạo thu nhập và lợi tức và tận dụng công lao động
nhàn rỗi trong mùa lũ. Theo Nguyễn Văn Dính (2004) thì nuôi cá lóc
trong mùng lưới là giải pháp xóa đói giảm nghèo nhanh nhất đối với nông dân
vì có
thể nuôi đến 200 con trong 1m
3
nước mà vẫn có lời, không tốn chi phí đào hầm,
ít hao hụt.
Tuy nhiên hình thức nuôi này rất còn mới nên gặp không ít khó khăn
trong khâu quản lý chất lượng nước, kỹ thuật nuôi, nguồn thức ăn và giá cá thịt
trên thị trường. Mặt khác, ảnh hưởng của phương pháp nuôi này lên môi trường

8
xung quanh cũng chưa được đánh giá như: chất lượng nước, nguồn lợi tự
nhiên…

9
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu

Địa điểm xã Tân Trung huyện Phú Tân.

Thời gian thực hiện từ tháng 9/2004 đến tháng 4/2005.

Dùng xe gắn máy để đi lại.

Phiếu phỏng vấn (phụ chương 1)

Về kỹ thuật nuôi
Thời vụ nuôi, cách thức họ chuẩn bị ao, vèo trước mỗi vụ nuôi,
cách chọn vị trí để đặt vèo trong ao, thời gian mà họ thả cá giống, cách quản lý
chất lượng nước cũng như phương pháp phát hiện và phòng trị bệnh trên cá lóc
nuôi trong vèo của họ.
Hiệu quả kinh tế của mô hình
- Về chi phí cố định gồm có: đào ao, sên vét ao, vèo cá, vợt, dây, sàng ăn,
máy xay thức ăn, hệ thống ống dẫn, máy bơm nước, thùng chứa thức ăn và một
số chi phí khác phát sinh trong quá trình nuôi. Kết quả của chi phí cố định được
tính toán sau khi trừ ra chi phí khấu hao hằng năm hay vụ (Phụ chương 4).
- Về chi phí vận hành gồm có: vôi bột, cá giống, vitamin- premix, thuốc
phòng và trị bệnh, thức ăn, xăng, dầu, điện, lao động thuê, lao động gia đình, và
một số chi phí khác….
Những khó khăn trở ngại và cách giải quyết khó khăn
Chất lượng nước,
Giá cả thức ăn,
Kỹ thuật nuôi,
Khâu phòng trị bệnh cho cá lóc
Vốn để thực hiện mô hình một cách có hiệu quả.
Yếu tố quyết định sự thành công của mô hình
Xét trong quá trình thực hiện mô hình này thì trong một số yếu tố
mà chúng tôi đã dự kiến như: vốn sản xuất để mua thức ăn và tự sản xuất giống,
thị trường đầu ra, chất lượng nước, cá giống tốt, thức ăn tốt, mức lũ, kỹ thuật
nuôi, chính sách của chính quyền địa phương thì yếu tố nào quan trọng
nhất quyết định sự thành công của mô hình.

2
3.2.3.2. Tổng kết mô hình nuôi cá lóc trong vèo
Thông tin định tính
- Đặc điểm nông hộ: tìm hiểu về độ tuổi và trình độ học vấn của chủ hộ và


Trích đoạn Thông tin nông hộ Hoạt động nuôi cá trong mùa lũ Lý do nông dân áp dụng mô hình nuôi cá lóc trong vèo trong mùa lũ Phương pháp cải tạo ao Nguồn cá giống, mật độ thả và kích cỡ cá thả nuôi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status