3.1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MICROSOFT WORD..........................................77
3.1.1. Khởi động Microsoft Word.................................................................................77
3.1.2. Môi trường làm việc với hệ soạn thảo Microsoft Word.......................................78
3.1.3. Cách gõ tiếng Việt theo kiểu Telex:....................................................................79
3.1.4. Một số khái niệm cần lưu ý khi soạn thảo...........................................................79
3.1.5. Kết thúc làm việc với Microsoft Word................................................................80
3.2. CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN...............................80
3.2.1. Mở tệp để soạn thảo...........................................................................................80
3.2.2. Soạn thảo tài liệu...............................................................................................81
3.2.3. Lưu giữ các tệp văn bản (có 3 cách).................................................................81
3.3. SỬ DỤNG CÁC KIỂU TRÌNH BÀY TRONG VĂN BẢN...............................82
3.4. SỬ DỤNG TAB......................................................................................................85
3.5. PHÂN CỘT CHO TÀI LIỆU...............................................................................86
3.6. BẢNG BIỂU...........................................................................................................86
3.7. CHÈN KÍ TỰ ĐẶC BIỆT (SYMBOL)...............................................................92
3.8. THAO TÁC CHÈN HÌNH ẢNH TỪ FILE HÌNH ẢNH..................................94
3.9. CHÈN HÌNH ẢNH TỪ THƯ VIỆN CÓ SẴN....................................................94
3.10. CHÈN VĂN BẢN NGHỆ THUẬT....................................................................95
3.11. VẼ TRONG WORD............................................................................................96
3.12. HOÀN THIỆN TÀI LIỆU - IN ẤN..................................................................100
3.12.1. Qui trình để in ấn...........................................................................................100
3.12.2. Định dạng trang in.........................................................................................101
3.12.3. Tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang.......................................................................102
3.12. 4. Đánh số trang cho tài liệu ..............................................................................104
3.12. 5. Xem trước khi in .............................................................................................104
3.12 .6. In tài liệu: ......................................................................................................106
3.1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MICROSOFT WORD
Microsoft Word ra đời từ cuối những năm 1980, đến nay phần mềm
Winword đã đạt được tới sự hoàn hảo trong lĩnh vực soạn thảo văn bản cũng như
trong lĩnh vực văn phòng của bộ phần mềm Microsoft Office nói chung. Có thể liệt
kê các đặc điểm nổi bật của phần mềm này như sau:
+ Thanh tiêu đề (Title Bar): Cho biết tên trình ứng dụng và tên tài liệu đang
soạn thảo, nếu chưa đặt tên thì nó sẽ là Document1, Document2.... phần đuôi ngầm
định là DOC và các nút điều khiển kích thước của cửa sổ soạn thảo.
Thanh tiêu đề (Title Bar)
Thanh thực đơn (Menu Bar)
Thanh công cụ chuẩn (Standard)
Thanh định dạng (Formatting)
Thước (Ruler)
Thanh cuốn (Scroll)
Thanh trạng thái (Tatus Bar) Thanh công cụ vẽ (Drawing)
vùng soạn thảo
+ Thanh công cụ chuẩn (Standard Tool Bar): Chứa các nút cho phép chọn
nhanh các công việc thường dùng trong soạn thảo.
+ Thanh định dạng (Formatting Tools Bar): Dùng cho các định dạng về
font chữ, cỡ chữ, các canh lề...
+ Thước kẻ (Ruler): Dùng để kiểm soát lề, độ lệch so với lề và điểm dừng
của Tab.
- Hình tam giác phía trên dùng để điều chỉnh độ thụt so với lề trái của dòng
đầu tiên trong mỗi đoạn văn bản.
- Hình tam giác phía dưới để điều chỉnh độ thụt lề trái .
- Mép phải của thước kẻ cũng có một hình tam giác để xác độ thụt lề phải
đoạn văn bản.
+ Màn hình soạn thảo : Phần có diện tích lớn nhất cho phép nhập văn bản
vào.
+ Thanh công cụ vẽ đồ hoạ (Drawing Toolbar): Cho phép tạo các đường
vẽ, sơ đồ, các đối tượng đồ hoạ đa dạng trong văn bản.
+ Dòng trạng thái: (Status Bar): Cho thông tin về trang hiện hành.
3.1.3. Cách gõ tiếng Việt theo kiểu Telex:
Phải chắc chắn có một chương trình gõ tiếng Việt đang hoạt động (ABC,
VietKey...). Chọn chế độ gõ tiếng Việt theo kiểu Telex trong chương trình đó.
- Kích chuột trên biểu tượng New trên thanh công cụ
chuẩn Standard
- Vào menu File → New xuất hiện hộp thoại chọn OK
- Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl+N
Để mở một tệp đã tồn tại trên đĩa khi muốn sửa chữa hoặc
soạn thảo tiếp ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
- Kích chuột trên biểu tượng Open trên thanh công cụ
chuẩn Standard
- Vào menu File → Open
- Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl+O
Khi thực hiện một trong 3 cách trên thì Word sẽ xuất hiện
cửa sổ Open có dạng như hình sau (hình 3.2):
Hình 3.2. Hộp thoại mở một file văn bản đã lưu trên máy
tính
3.2.2. Soạn thảo tài liệu
+ Di chuyển điểm chèn văn bản: Để di chuyển điểm chèn
hay còn gọi là điểm nhận văn bản có thể di chuyển con trỏ chuột
tới nơi muốn xuất hiện điểm chèn và nhấn nút trái chuột tại đó
hoặc sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím.
+ Đánh dấu (chọn) một đoạn văn bản: (có thể sử dụng
một trong các cách sau)
- Bấm trái chuột tại vị trí đầu đoạn văn bản cần đánh dâu
sau đó dữ phím Shift đồng thời bấm chuột tại vị trí cuối cùng của
đoạn cần đánh dấu (đây là cách đánh dấu tốt nhất cho những
người mới học soạn thảo văn bản).
- Đưa chuột về vị trí lề trái rồi bấm chuột tương ứng vào đầu
các dòng cần đánh dấu, nếu chọn nhiều dòng liên tiếp thì giữ
chuột rồi kéo đến các dòng còn lại.
- Bấm chuột tại vị trí đầu đoạn đồng thời giữ và kéo đến vị
trí cuối đoạn cần đánh dấu.
Enter).
+ Xóa ký tự đứng sau điểm chèn văn bản: ấn phím
Delete trên bàn phím.
+ Xóa một đoạn văn bản: Chọn đoạn văn bản cần xóa →
ấn phím Delete.
3.2.3. Lưu giữ các tệp văn bản (có 3 cách)
- Kích chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ
chuẩn Standard
- Vào File chọn Save
- Ấn tổ hợp hai phím Ctrl+S
Lần đầu tiên thực hiện thao tác trên đối với một văn bản thì
máy tính sẽ xuất hiện một cửa sổ Save như (Hình 3.3):
Hình 3.3. Hộp thoại ghi lại nội dung văn bản
3.3. SỬ DỤNG CÁC KIỂU TRÌNH BÀY TRONG VĂN
BẢN
+ Định dạng kí tự:
- Định dạng kí tự có thể là thay đổi phông chữ, cỡ chữ,
gạch dưới, in nghiêng, in đậm... Việc định dạng có
thể áp dụng một từ, một kí tự, một đoạn hay cho toàn
bộ văn bản.
- Thao tác đầu tiên trước khi đi định dạng văn bản thì
ta phải chọn đoạn văn bản cần định dạng, sau đó mới
thực hiện định dạng cho đoạn được chọn đó.
Sử dụng thanh định dạng:
- Nhấn chuột tại các nút B I U để chọn các kiểu chữ
in đậm, in nghiêng hay gạch chân. Có thể huỷ bỏ
chọn bằng cách bấm lại các nút đó .
Sử dụng bàn phím:
Định dạng Sử dụng phím
Tăng cỡ chữ lên một đơn vị Ctrl + }
Hình 3.4. Hộp thoại định dạng ký tự (kiểu chữ, Font
chữ...)
Tại hình 3.4:
- Chọn phông chữ trong hộp Font.
- Chọn kiểu chữ trong hộp Font Style.
- Chọn cỡ chữ trong hộp Size.
- Chọn màu chữ trong hộp Font Color
- Chọn kiểu gạch chân cho chữ trong hộp Underline...
None Không
Single Đơn
Double Đôi
Word OnlyGạch dưới những từ.
Dotted Gạch nét đứt.
- Chọn kiểu chữ dạng đặc biệt trong hộp Effecs...
Kiểu có đường kẻ ngang (Strikethrough)
Kiểu chỉ số trên (Superscript)
Kiểu chỉ số dưới (Supcript) à Nhấn OK để chấp
nhận lựa chọn.
+ Định dạng cho đoạn văn bản
Sử dụng thanh định dạng (Formating)
Nhấn các nút để căn trái, căn giữa, căn phải,
căn bằng hai đầu. Thông thường đặt chế độ căn bằng hai đầu khi
soạn thảo.
Dùng thực đơn Paragraph
Vào menu Format/ Paragraph hộp đối thoại Paragraph
xuất hiện hộp thoại như (Hình 3.5):
Hình 3.5. Hộp thoại định dạng đoạn văn bản
Tại hình 3.5:
- Left: Xác định khoảng cách cho lề trái đoạn văn bản.
- Right: Xác định khoảng cách cho lề phải đoạn văn bản.
vị trí mới.
+ Cách đặt ký tự dẫn trước Tab:
Vào menu Format à Tab khi đó xuất hiện một hộp thoại
như (Hình 3.6):
Hình 3.6. Hộp thoại thiết đặt các Tab và các ký tự dẫn
- Tab stop position: Xác định vị trí đặt Tab trên thước
ngang.
- Trong mục Alignment chọn:
+ Left: Kiểu tab canh trái.
+ Center: Kiểu tab canh giữa.
+ Right: Kiểu tab canh phải.
+ Decimal: Tab canh dấu chấm thập phân.
+ Bar: Tab vạch.
- Trong khung Leader chọn các kiểu Tab có kí tự dẫn trước
(dùng kẻ các đường chấm).
3.5. PHÂN CỘT CHO TÀI LIỆU
Chọn phần văn bản cần phân cột, vào menu
Format/Columns, hộp thoại Columns xuất hiện như (Hình 3.7):
Nhập vào vị trí đặt
Tab trên thước
Chọn các ký tự dẫn
trước Tab tại đây
Cuối cùng nhấn nút Set và
OK để chấp nhận
Hình 3.7. Hộp thoại tạo cột cho văn bản
- Tại mục Presets bao gồm:
+ One Một cột.
+ Tow Hai cột.
+ Three Ba cột.
số hàng, cột số cần kẻ để chọn được bảng với kích thước mong
muốn.
Hình 3.9. Chèn bảng biểu ra vùng văn bản bằng công cụ Insert
Table
+ Di chuyển điểm nhận văn bản trong bảng:
Sau khi xác định bảng xong điểm nhận văn bản sẽ nằm tại ô
đầu tại ô đầu tiên của bảng có thể nhập văn bản trực tiếp vào đó,
nếu văn bản quá dài Word sẽ tự động xuống dòng.
Để di chuyển điểm nhận văn bản bên trong bảng sử dụng
các phím:
Tab Chuyển sang trái một ô
Shift Tab Chuyển sang phải
, ↓ Chuyển từ trên xuống dưới và ngược lại.
Alt + Home Về ô đầu của hàng hiện tại.
Alt + End Về ô cuối của hàng hiện tại.
Alt + PgUp Về đầu cột hiện tại.
Alt + PgDn Về cuối cột hiện tại.
+ Thực hiện các sửa đổi trong bảng:
Chọn các ô, hàng, cột:
- Chọn một ô: Di chuyển trỏ chuột đến mép trái sao cho trỏ
chuột biến thành của ô cần chọn bấm trái chuột ô đó sẽ được
chọn.
- Chọn nhiều ô trong một bảng: bấm chuột tại ô đầu tiên
sau đó giữ và rê chuột đến ô cuối cùng tất cả các ô đó sẽ được
chọn.
* Muốn chọn toàn bộ bảng đưa trỏ chuột vào trong bảng vào
menu Table/ Select Table.
Chú ý: Khi con trỏ ở ô cuối cùng trong bảng, nhấn phím Tab sẽ
thêm hàng mới.