Thu hút nguồn nhân lực KHCN chất lượng cao tại các trường đại học ở việt nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TRẦN MAI ANH

THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN CHẤT LƢỢNG CAO
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60340412

Hà Nội-2018


MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................3
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................5
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN CHẤT
LƢỢNG CAO TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH CUỘC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ .................................................13
1.1. Khái niệm chung về nhân lực KH&CN chất lượng cao ....................................13
1.1.1. Khái niệm của UNESCO ........................................................................13
1.1.2. Khái niệm của OECD .............................................................................15
1.1.3. Khái niệm đang được sử dụng hiện nay ở Việt Nam ..............................17
1.2. Nhân lực KH&CN ở các cơ sở giáo dục đại học ...............................................20
1.2.1. Phương pháp xác định quốc tế ...............................................................20

3.1. Nhóm giải pháp về quan điểm và nhận thức ......................................................71
3.1.1. Chiến lược 2C – Hợp tác và cạnh tranh hài hòa ...................................71
3.1.2. Chính sách 2P – Thu hút và thúc đẩy đồng thời ....................................71
3.1.3. Mô hình 4P .............................................................................................72
3.2. Nhóm giải pháp về chính sách ...........................................................................74
3.2.1. Chính sách thúc đẩy các hoạt động KH&CN phù hợp với tinh thần và
đặc trưng của lao động sáng tạo ......................................................................74
3.2.2. Chính sách sử dụng nhân lực theo đúng chuyên môn và trình độ .........75
3.2.3. Chính sách đãi ngộ .................................................................................76
3.3. Nhóm giải pháp triển khai thực hiện ..................................................................76
3.3.1. Quy hoạch hệ thống các loại hình phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên
cứu gắn với các ngành, chuyên ngành đào tạo ................................................76
3.3.2. Thực hiện thu hút diện rộng, đảm bảo các hoạt động thường xuyên và
phát triển bền vững ...........................................................................................77
3.3.3. Thực hiện chính sách thu hút “điểm” cho các nhóm ưu tiên .................78
3.3.4. Mô hình đồng giám đốc ..........................................................................82
3.3.5. Mở rộng mô hình đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh với doanh nghiệp .83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................86
2


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Nghĩa của từ

Từ viết tắt



5

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

15

GD-ĐT

Giáo dục - Đào tạo

9

GS

Giáo sư

1

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

3

NC&TK

Nghiên cứu và triển khai


11

TS

Tiến sĩ

12

TSKH

Tiến sĩ khoa học

18

VSL

Câu lạc bộ Nhà khoa học
3


Từ viết tắt tiếng Anh
22

FTE

24

ISI


World Economic Forum
Diễn đàn Kinh tế Thế giới

4


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1

Hệ số quy đổi theo trình độ giảng viên của CSGDĐH

Bảng 1.2

Quy đổi số sinh viên chính quy/01 giảng viên

Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 2.1

So sánh mức độ tích hợp công nghệ của các cuộc cách mạng công
nghiệp
Các năng lực và kỹ năng cơ bản của nguồn nhân lực 4.0
Nhân lực KH&CN của các trường đại học Việt Nam và tương
quan trong toàn quốc

Bảng 2.2

Các chỉ số của bộ tiêu chuẩn đánh giá

Bảng 2.3

Sự phát triển của các mô hình ĐH tương ứng với mức độ gia tăng
giá tr
Một khung nhìn cấu trúc năng lực tài năng thế kỷ 21
Thống kê hiện trạng số lượng và loại hình mức độ đầy đủ của các

Hình 2.1

tổ chức KH&CN theo chuẩn SRIC/CDIO trong các CSGDĐH của
một số trường đại học

Hình 2.2

C KH có trình độ TS trở lên giai đoạn 2014-2016

Hình 2.3

CBKH có chức danh GS PGS giai đoạn 2014-2016

Hình 2.4

Top 20 trường ĐH Việt Nam công bố ISI năm học 2016-2017

Hình 2.5

Số lượt cán bộ được đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2014-2016

6


MỞ ĐẦU


chất lượng cao tại các trường đại học ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư (Nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN)”.
1.2. Ý nghĩa lý thuyết của nghiên cứu
Đề tài sẽ đóng góp vào cơ sở lý luận về CMCN 4.0 đặc điểm của mô hình đại
học thế hệ 4.0. Ngoài ra đề tài sẽ chỉ ra những đặc điểm cần có của nhân lực
KH&CN trong bối cảnh CMCN 4.0.
1.3. Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu
Đề tài góp phần phân tích rõ hơn thực trạng tác động của cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư tới sự phát triển của Việt Nam, những ảnh hưởng trực tiếp
tới th trường lao động trong tương lai đặc biệt là nguồn nhân lực KH&CN.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là một nguồn tham khảo cho các nhà quản lý,
nhà xây dựng chính sách, các nhà giáo dục nhìn nhận những hạn chế trong việc sử
dụng nhân lực KH&CN và sửa đổi, xây dựng các chính sách mới phù hợp để thu
hút nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học ở Việt Nam nói chung
và ĐHQGHN nói riêng trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 và điều kiện hiện nay của
Việt Nam.
2. Lịch sử nghiên cứu
Nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao luôn là một yếu tố hàng đầu góp
phần tạo nên những thành quả trong các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy của các
cơ sở giáo dục đại học
Cuộc CMCN 4.0 là một sự kiện quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế
- xã hội, lối sống văn hóa trên toàn cầu. Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về
cuộc cách mạng này từ năm 2008 nhưng sự kiện chỉ thực sự bùng nổ trong vài năm
gần đây với một số nghiên cứu tiêu biểu như:
- Think Act Industry 4.0, Roland Berger, 2014: Nghiên cứu này tập trung vào
phân tích cuộc CMCN 4.0 là cơ hội lớn để phát triển cho các nước châu Âu và cách
để hướng nền công nghiệp 4.0 phù hợp với các mô hình của châu Âu, cho phép
châu Âu cạnh tranh với các khu vực khác trên thế giới. Trong đó có phân tích các



9


4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Năm năm trở lại đây (2012-2017) - khi cuộc CMCN 4.0
bắt đầu có ảnh hưởng trong nhiều lĩnh vực tại Việt Nam;
- Phạm vi không gian: chính sách thu hút nguồn nhân lực KH&CN của các
trường đại học trên lãnh thổ Việt Nam đặc biệt tập trung vào ĐHQGHN.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đặc điểm và giải pháp thu hút nguồn nhân
lực KH&CN chất lượng cao cho các trường đại học.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại ĐHQGHN như thế
nào?
- ĐHQGHN đã có những chính sách nào để thu hút nguồn nhân lực KH&CN
chất lượng cao trong những năm qua? Các chính sách đó có đáp ứng được nhu cầu
của ĐHQGHN trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 không?
- Giải pháp nào để ĐHQGHN thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao
trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Để thích ứng với cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra, giữ vững v trí dẫn đầu các
trường đại học của Việt Nam cũng như nâng cao v trí trên các bảng xếp hạng đại
học uy tín của thế giới ĐHQGHN điều chỉnh chiến lược, hoàn thiện phát triển theo
hướng đại học thông minh đ nh hướng đổi mới sáng tạo.
- ĐHQGHN có đội ngũ lớn nhân lực KH&CN chất lượng cao hàng đầu so với
các cơ sở giáo dục đại học khác của cả nước. Tuy nhiên, hiện trạng vẫn chưa đủ để
đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0. Các chính sách thu hút
nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao của ĐHQGHN còn nhiều hạn chế, không
phù hợp với nguồn lực tài chính.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn có bố cục gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực KH&CN chất lượng
cao tại các trường đại học trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

11


Chƣơng 2. Thực trạng công tác thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng
cao của các trường đại học Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh
CMCN 4.0
Chƣơng 3. Giải pháp thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao của
ĐHQGHN trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0

12


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN CHẤT LƢỢNG CAO
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌCTRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƢ
1.1. Khái niệm chung về nhân lực KH&CN chất lƣợng cao
Trong các công trình nghiên cứu và ấn phẩm khoa học công bố, nhân lực
KH&CN có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Mỗi quốc gia lại có một quan
niệm riêng về thuật ngữ này phù hợp với sự phát triển đường lối xây dựng đất nước
của họ. Tuy nhiên, có hai quan niệm được thống nhất và sử dụng rộng rãi trong một
số lượng lớn các quốc gia là quan niệm của UNESCO và quan niệm của OECD.
Các khái niệm này được TS. Hồ Ngọc Luật (2017) tổng hợp và phân tích chi tiết
trong các nghiên cứu khoa học, cụ thể như sau:
1.1.1. Khái niệm của UNESCO

tương đương với một trong hai tiêu chí nêu trên.
Cùng với khái niệm “Tổng nhân lực có trình độ chuyên môn” UNESCO còn
đề xuất khái niệm “Nhân lực có trình độ chuyên môn đang làm việc” (Number of
economically active qualified manpower) để đo lường nhóm nhân lực có trình độ
chuyên môn thực sự đang làm việc, hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Nhân lực có trình độ chuyên môn đang làm việc bao gồm những người có đủ trình
độ như đối với các “nhà khoa học và kỹ sư” hoặc “kỹ thuật viên” đang làm việc
hoặc tìm việc làm, tại một thời điểm nhất đ nh.
Quan điểm của UNESCO về hai khái niệm này là:
“Tổng nhân lực có trình độ chuyên môn” cần phải được xem xét như một đại
lượng đo bởi qua đó có thể biết được tổng số những người được đào tạo để có năng
lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư bất kể hiện tại họ có làm việc theo năng lực
này hay không. Nói cách khác đại lượng này thể hiện cho tiềm năng của một quốc
gia về nhân lực KH&CN. Tổng số nhân lực có trình độ chuyên môn chính là chỉ số
nhân lực KH&CN.

14


“Nhân lực có trình độ chuyên môn đang làm việc” phản ánh số lượng cán bộ
thực sự đang làm việc theo năng lực của họ (không chắc là làm trong lĩnh vực
KH&CN hay không) và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đất nước.
Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác chính là chỉ số nhân lực nghiên cứu và
triển khai (NC&TK).
Trên cơ sở này UNESCO đã đưa ra sự phân biệt tương đối giữa các khái niệm
nhân lực trong lĩnh vực KH&CN nói chung như sau: Nhân lực trong lĩnh vực
KH&CN không đơn giản là phép tính cộng tổng đầu người, mà bên cạnh việc đếm
đầu người cần phải tính đến yếu tố khác như: Quy đổi tương đương thời gian làm
việc đầy đủ (Full-Time Equivalent FTE) và các đặc trưng của họ.
1.1.2. Khái niệm của OECD

hiện nguồn nhân lực hoạt động KH&CN của một quốc gia. Do vậy các nước
thường sử dụng khái niệm nhân lực nghiên cứu và triển khai (NC&TK), hay còn gọi
là R&D (research and development) để thể hiện lực lượng lao động KH&CN của
mình.
Theo Hướng dẫn thống kê NC&TK của OECD (Cẩm nang FRASCATI), nhân
lực NC&TK bao gồm những người trực tiếp tham gia vào hoạt động NC&TK hoặc
trực tiếp hỗ trợ hoạt động NC&TK. Nhân lực NC&TK được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu/nhà khoa học/kỹ sư nghiên
cứu).
Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và
tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc tương đương
như nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm
và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới.
- Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tương đương.
Nhóm này bao gồm những người thực hiện các công việc đòi hỏi phải có kinh
nghiệm và hiểu biết kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN. Họ tham gia vào
NC&TK bằng việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng
những khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát của các nhà nghiên
cứu.
- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NC&TK.
Bao gồm những người có hoặc không có kỹ năng nhân viên hành chính văn
phòng tham gia vào các dự án NC&TK. Trong nhóm này bao gồm cả những người

16


làm việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ công việc
NC&TK của các tổ chức NC&TK.
Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NC&TK có thể được thể hiện trên
hình 1.1 trong đó có thể nhìn thấy nguồn nhân lực NC&TK chỉ là một phần của

nghiên cứu và triển khai những vấn đề khoa học và công nghệ của ngành lĩnh vực
đạt trình độ tiên tiến, hiện đại của khu vực và thế giới; tạo nguồn để phát triển thành
nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư;
- Đối tượng sau tiến sỹ có thể phát triển và hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu và
triển khai; tạo nguồn để hình thành chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học và công
nghệ;
- Cán bộ quản lý khoa học và công nghệ có kiến thức, kỹ năng quản lý khoa
học và công nghệ, quản lý đổi mới sáng tạo.
Như vậy, ngoài việc quan tâm đến đội ngũ cán bộ KH&CN nói chung, Việt
Nam bắt đầu nhận diện được hiện trạng và vai trò của các nhà khoa học và cán bộ
quản lý đầu đàn đầu ngành để ưu tiên đầu tư phát triển.
Đối với nguồn nhân lực KH&CN nói chung tuy chưa có các đ nh nghĩa
chính thức về nhân lực KH&CN nhưng trong nhiều tài liệu như các

áo cáo

thường niên về KH&CN, sách KH&CN 2013 của Việt Nam cũng đã đề cập đến các
khái niệm này. Theo những tài liệu này, có thể khái quát đ nh nghĩa về “Nguồn
nhân lực KH&CN” đang được sử dụng ở Việt Nam như sau.
Nguồn nhân lực KH&CN Việt Nam bao gồm những người đáp ứng được
một trong những điều kiện sau đây:
1) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN;
2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng nhưng không làm việc trong một
ngành KH&CN nào;

18


3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng nhưng làm một công việc trong một
lĩnh vực KH&CN đòi hỏi trình độ tương đương.

xã hội và khoa học, công nghệ dẫn đến chưa có chế tài phù hợp để tổ chức, quản lý
và bồi dưỡng phát triển nhân lực KH&CN trong bối cảnh cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mang đến nhiều thay đổi cho toàn thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng.
1.2. Nhân lực KH&CN ở các cơ sở giáo dục đại học
1.2.1. Phương pháp xác định quốc tế
Trong các bảng xếp hạng đại học quốc tế, ví dụ như bảng xếp hạng THE
(Time Higher Education) và QS (Quacquarreli Symonds), nhân lực KH&CN chủ
yếu tính theo tổng số giảng viên tương đương có quốc t ch sở tại và quốc t ch quốc
tế với các thành phần:
- Số cán bộ khoa học cơ hữu (Full-time – FT): cán bộ khoa học thuộc diện
quản lý trực tiếp của trường đại học.
- Số cán bộ khoa học kiêm nhiệm (Part-time – PT): các nhà khoa học, cán bộ
nghiên cứu của các CSGDĐH và tổ chức KH&CN khác có tham gia giảng dạy ít
nhất đủ số giờ trong một học kỳ.
- Số cán bộ khoa học (Head-count) là tổng số cán bộ khoa học cơ hữu và kiêm
nhiệm:
Head-count = FT + PT
- Số cán bộ khoa học cơ hữu tương đương (Full-time Equivalent – FTE)
FTE = FT + ⅓ PT
Số cán bộ khoa học quốc tế cũng được tính toán theo phương pháp trên với
điều kiện là giảng viên đó phải có quốc t ch nước ngoài (đối với FT) hoặc thuộc
biên chế của một CSGDĐH nước ngoài (đối với PT).

20


Ngoài chỉ số tổng số cán bộ khoa học, các bảng xếp hạng đại học còn quan
tâm đến hai chỉ số: cán bộ khoa học có trình độ tiến sĩ (TS) và tổng số sinh viên trên
tổng số FTE. Trong tiếp cận xếp hạng đại học, hai chỉ số này trực tiếp đo lường chất


Hệ số

- Giảng viên có trình độ đại học

0,5

- Giảng viên có trình độ thạc sĩ

1

- Giảng viên có trình độ tiến sĩ

2

- Giảng viên có chức danh phó giáo sư

3

- Giảng viên có chức danh giáo sư

5

(3) Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành được xác đ nh theo công
thức:

Trong đó:
• GVi là tổng số giảng viên quy đổi của khối ngành i;
• GVni là số lượng giảng viên ngành của khối ngành i quy đổi theo trình độ;
• GVmc là số lượng giảng viên các môn chung của cơ sở giáo dục đại học quy

1

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo
viên

25

2

Khối ngành II: Nghệ thuật

10

3

Khối ngành III: Kinh doanh – quản lý và Pháp luật

25

4

Khối ngành IV: Khoa học Tự nhiên và Sự sống

20

5

Khối ngành V: Công nghệ - Kỹ thuật

20


24/2015/TT- GDĐT ngày 23/9/2015 quy đ nh chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo
dục đại học. Trong thông tư này có nêu rõ các tiêu chuẩn đội ngũ nhân lực KH&CN
tại trường đại học (Khoản 2 Điều 3). Cụ thể như sau:
Các cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia cần có đội ngũ giảng viên,
nghiên cứu viên và cán bộ quản lý đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Giảng viên cơ hữu, nghiên cứu viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và cán
bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn của từng v trí công tác theo quy đ nh của các
văn bản pháp luật có liên quan.
b) Giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ít nhất 80% khối lượng kiến thức
của mỗi chương trình đào tạo.
c) Tỉ lệ sinh viên/giảng viên cơ hữu xác đ nh theo ngành đào tạo đảm bảo
không quá 10 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành nghệ thuật, thể dục thể thao;
15 sinh viên/giảng viên đối với nhóm ngành y-dược và 20 sinh viên/giảng viên đối
với các nhóm ngành khác.
d) Giảng viên cơ hữu và nghiên cứu viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ chiếm ít
nhất 40% tổng số giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu đối với cơ sở giáo dục đại học
đ nh hướng nghiên cứu 25% đối với cơ sở giáo dục đại học đ nh hướng ứng dụng
và 10% đối với cơ sở giáo dục đại học đ nh hướng thực hành.
Riêng đối với ngành chuyên ngành đào tạo theo đ nh hướng nghiên cứu của
các cơ sở giáo dục đại học theo đ nh hướng nghiên cứu tỷ lệ này không thấp hơn
50%.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status