BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------------
NGUYỄN THỊ HỢP
XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG TRONG
BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------------
NGUYỄN THỊ HỢP
XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG TRONG
BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VŨ BÍCH HIỀN
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hợp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hợp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................
MỤC LỤC .....................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3
1.3.3. Biểu hiện của văn hóa nhà trường ......................................................... 20
1.4. Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và ảnh hƣởng của nó tới văn hóa nhà
trƣờng .................................................................................................................... 22
1.4.1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ................................................. 22
1.4.2. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 tới văn hoá
nhà trường và quản lý văn hoá nhà trường...................................................... 23
1.5. Xây dựng văn hóa nhà trƣờng cao đẳng trong bối cảnh cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ 4............................................................................................ 26
1.5.1. Vai trò của hiệu trưởng trong việc xây dựng văn hóa nhà trường ........ 26
1.5.2. Nội dung xây dựng văn hóa nhà trường cao đẳng trong bối cảnh
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ............................................................ 28
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................. 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP ................................................. 37
2.1. Khái quát về đặc điểm tình hình trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp....... 37
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của trường Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp ....... 37
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Cơ
khí nông nghiệp ................................................................................................ 38
2.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo ..................... 44
2.1.4. Quy mô và chất lượng giáo dục ............................................................. 45
2.2. Giới thiệu khảo sát ......................................................................................... 47
2.2.1. Mục đích khảo sát................................................................................... 47
2.2.2. Nội dung khảo sát ................................................................................... 47
2.2.3. Phương pháp khảo sát ............................................................................ 47
2.2.4. Đối tượng khảo sát ................................................................................. 48
2.3. Kết quả khảo sát ............................................................................................. 49
2.3.1. Thực trạng văn hóa nhà trường ở trường Cao đẳng Cơ khí nông
nghiệp ............................................................................................................... 49
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 99
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
UBND
Chữ viết tắt
Ủy ban nhân dân
VHNT
Văn hóa nhà trƣờng
NT
Nhà trƣờng
GV
Giảng viên
HS
Học sinh
SV
Sinh viên
Phát triển quan hệ doanh nghiệp
TTƢD
Trung tâm ứng dụng
CGCN
Chuyển giao công nghệ
TTTT
Trung tâm thông tin
TV
Thƣ viện
TTĐT
Trung tâm đào tạo
SHLX
Sát hạch lái xe
VT
Vật tƣ
Bảng 2.5: Vai trò của VHNT đối với chất lƣợng giáo dục ....................................... 49
Bảng 2.6: Đánh giá các yếu tố bề nổi của văn hoá nhà trƣờng ................................. 54
Bảng 2.7: So sánh kết quả đánh giá yếu tố bề nổi của VHNT ở trƣờng CĐ
CKNN ...................................................................................................... 55
Bảng 2.8: Đánh giá các yếu tố bề sâu của văn hoá nhà trƣờng................................. 58
Bảng 2.9: So sánh đánh giá các yếu tố bề sâu của VHNT ở trƣờng Cao đẳng
CKNN ...................................................................................................... 59
Bảng 2.10: Thực trạng xây dựng VHNT trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp lần thứ tƣ ...................................................................................... 62
Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp xây dựng VHNT của
HT ............................................................................................................ 85
Bảng 3.2: Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp xây dựng VHNT của HT .... 88
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp ........................... 41
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về vai trò của văn hóa nhà trƣờng....................................... 50
Biểu đồ 2.2: So sánh đánh giá các yếu tố bề nổi của VHNT ở trƣờng CĐ
CKNN ...................................................................................................... 56
Biểu đồ 2.3: Đánh giá các yếu tố bề sâu của VHNT ở trƣờng Cao đẳng CKNN ..... 59
Biểu đồ 2.4: So sánh đánh giá các yếu tố bề sâu của VHNT ở trƣờng CĐ
CKNN ...................................................................................................... 61
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong mỗi nhà trƣờng, văn hóa tồn tại một cách tự nhiên và khách quan. Do
vậy, nhà trƣờng nào cũng có văn hóa của riêng mình. Để tạo lập và phát triển bản
yếu kém, trong đó có nguyên nhân “nhiều cấp ủy, chính quyền nhận thức chƣa đúng
tầm quan trọng và chƣa quan tâm đầy đủ lĩnh vực này; lãnh đạo, chỉ đạo chƣa thật
quyết liệt”. Đồng thời, văn kiện cũng nêu ra phƣơng hƣớng, nhiệm vụ về phát triển
văn hóa, xây dựng con ngƣời Việt Nam trong những năm tới là: “xây dựng môi
trƣờng văn hóa lành mạnh, góp phần giáo dục, rèn luyện con ngƣời về nhân cách,
đạo đức, lối sống”, “phát huy nhân tố con ngƣời trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội; tập trung xây dựng con ngƣời về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng
lực làm việc; xây dựng môi trƣờng văn hoá lành mạnh”.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, văn hóa nhà trƣờng đã chịu những tác
động rất lớn từ môi trƣờng văn hoá - xã hội theo xu thế phát triển của kinh tế thị
trƣờng và toàn cầu hoá. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 phát
triển văn hóa tổ chức của nhà trƣờng cần đƣợc định hƣớng để thực sự phát huy ảnh
hƣởng tích cực của nó đến mọi thành viên trong tổ chức nhà trƣờng - đặc biệt là thế
hệ trẻ đang trƣởng thành.
Trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp là trƣờng Cao đẳng thuộc xã Tam
Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trong những năm qua đƣợc sự quan tâm
của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở ban ngành đóng trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc; của UBND huyện Bình Xuyên; UBND xã Tam Hợp, xã Hƣơng
Sơn và các doanh nghiệp trong và ngoài Tỉnh nên cơ sở vật chất của nhà trƣờng
từng bƣớc đƣợc ổn định, tháng 11 năm 2017 nhà trƣờng vinh dự đƣợc nhận huân
chƣơng lao động hạng nhì của Đảng và Nhà Nƣớc vì có thành tích suất sắc trong sự
nghiệp giáo dục.
Văn hóa nhà trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp để đáp ứng đƣợc với sự
phát triển chung đặc biệt là trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
thì cần phải có những thay đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm kịp thời để đáp ứng với
yêu cầu, đòi hỏi phát triển của kinh tế, văn hoá, giáo dục. Vai trò của Hiệu trƣởng
đối với việc quản lý văn hóa nhà trƣờng là hết sức cần thiết và cấp bách để nâng cao
hơn nữa chất lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng. Vì vậy đổi mới quản lý văn hóa nhà
trƣờng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục luôn là vấn đề cần đƣợc quan tâm.
5.3. Đề xuất các biện pháp xây dựng VHNT ở trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông
nghiệp trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào các biện pháp xây dựng văn hóa của
HT nhà trƣờng
- Địa bàn khảo sát: Trƣờng Cao đẳng CKNN.
- Khách thể khảo sát, điều tra:
+ Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng, Trƣởng khoa, Phó trƣởng khoa: 56 ngƣời
+ Giáo viên Trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp: 99 ngƣời
+ SV của Trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp: 179 ngƣời
+ HS của Trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp: 175 ngƣời
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các PP phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu về lý luận có
liên quan đến công tác xây dựng VHNT để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- PP điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn: Để đánh giá thực trạng
xây dựng VHNT ở Trƣờng Cao đẳng Cơ khí nông nghiệp
- PP tổng kết kinh nghiệm: để tìm hiểu những ƣu điểm và hạn chế của công
tác xây dựng VHNT từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm
7.3. Các phƣơng pháp khác
- PP thống kê toán học: sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết quả điều tra
và xử lý dữ liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng văn hoá nhà trƣờng ở trƣờng
Cao đẳng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
chung của các thành viên trong tổ chức. Những quan niệm này phần lớn đƣợc các
thành viên ngầm định trong nhận thức, hành vi ứng xử và chỉ thích hợp cho tổ chức
riêng của họ. Các quan niệm này đƣợc truyền cho các thành viên mới.
Theo Tunstall (1983): Văn hóa tổ chức có thể đƣợc mô tả nhƣ một tập hợp
chung các tín ngƣỡng, thông lệ, hệ thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách
thức hoạt động riêng của từng tổ chức. Các mặt đó quy định mô hình hoạt động của
tổ chức và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức đó.
6
Nghiên cứu của các tác giả nêu trên cho chúng ta quan niệm chung nhất về
văn hóa tổ chức, đó là: Văn hóa tổ chức là toàn bộ các yếu tố văn hóa đƣợc chủ thể
(tổ chức) chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong quá trình hoạt động từ đó tạo
nên bản sắc riêng có của một tổ chức.
Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu nƣớc ngoài cũng quan tâm tìm hiểu đặc
trƣng của tổ chức giáo dục/nhà trƣờng và và đặc trƣng của văn hoá nhà trƣờng. Văn
hoá tổ chức của một nhà trƣờng đƣợc hiểu là là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn
mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà
trƣờng, đƣợc các thành viên trong nhà trƣờng thừa nhận, làm theo và đƣợc thể hiện
trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ
chức sƣ phạm [5].
G.C. Urben, L.W.Hugies, C.J. Noris, 2004 đã nhấn mạnh đặc trƣng và vai
trò của văn hoá nhà trƣờng khi cho rằng: “Một nhà trƣờng tốt có chuẩn chất lƣợng
cao, có kỳ vọng cao đối với học sinh, có môi trƣờng giảng dạy và học tập tốt, hay
nói cách khác là có văn hóa nhà trƣờng tốt” [4].
Ở Việt Nam, văn hoá nhà trƣờng (VHNT) đã đƣợc các nhà nghiên cứu giáo
dục đề cập từ lâu và coi đây là yếu tố cơ bản để phát triển đối với từng nhà trƣờng
nói riêng cũng nhƣ toàn hệ thống các trƣờng học nói chung, nó đƣợc coi là một yếu
tố làm nền tảng và định hƣớng cho sự phát triển và tiến bộ của nhà trƣờng. Gần đây
quan hệ với các yếu tổ bên trong và với môi trƣờng bên ngoài của tổ chức [20].
Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Quản lí VHNT, Tài liệu bài giảng chƣơng trình
đào tạo thạc sĩ QLGD, trƣờng ĐHGD, ĐHQG Hà Nội. Trong tài liệu này, tác giả đã
hệ thống lại các vấn đề cơ bản của văn hóa tổ chức cũng nhƣ VHNT, từ đó đƣa ra
những gợi ý và những hƣớng vận dụng trong xây dựng VHNT đối với các nhà trƣờng
ở Việt Nam [2].
Phạm Quang Huân (2007), “Văn hóa tổ chức - hình thái cốt lõi của VHNT”,
Kỷ yếu Hội thảo văn hóa học đường, Viện nghiên cứu sƣ phạm, Trƣờng ĐHSP Hà
Nội. Trong đó tác giả cũng tiếp tục khẳng định, VHNT là văn hóa của một tổ chức.
Tác giả phân tích 7 biểu hiện trong hình thái và cấp độ biểu hiện của VHNT đồng
thời đƣa ra 5 lí do để khẳng định tầm quan trọng của VHNT đối với chất lƣợng giáo
dục: Văn hóa là tài sản lớn của bất kì một tổ chức nào, VHNT tạo động lực làm
8
việc, VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát, VHNT hạn chế tiêu cực và xung đột,
văn hóa nâng cao chất lƣợng các hoạt động trong nhà trƣờng... [5].
Tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt và Nguyễn Xuân
Thanh thì đi nghiên cứu về văn hoá tổ chức, vận dụng vào phân tích văn hoá nhà
trƣờng và chỉ ra tính đặc trƣng của ngƣời lãnh đạo văn hoá nhà trƣờng thế kỷ 21.
Các tác giả cho rằng “trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá, trƣớc những tác
động to lớn của sự phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, nhà trƣờng Việt Nam
hiện nay cần có sự thay đổi phù hợp... Hiệu trƣởng trong thế kỷ 21 không chỉ có chỉ
số thông minh cao mà quan trọng hơn là chỉ số cảm xúc cao; không phải là ngƣời
hùng biện mà là ngƣời biết lắng nghe; không phải là ngƣời độc đoán mà là ngƣời
trợ giúp, không phải chỉ là ngƣời quản lý mà còn phải là nhà lãnh đạo [4].
Một số công trình nghiên cứu về xây dựng văn hoá nhà trƣờng dƣới góc độ
của khoa học quản lý ở trình độ thạc sĩ ví dụ nhƣ Nguyễn Thị Minh Nguyệt với
nghiên cứu “Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là khái niệm rất chung, tổng quát dùng cho cả quá trình quản lý xã
hội (xí nghiệp, trƣờng học, đoàn thể…), quản lý giới vô sinh (hầm mỏ, máy móc…)
cũng nhƣ quản lý giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng…). Riêng về quản lý xã hội
ngƣời ta lại chia ra 3 lĩnh vực quản lý cơ bản tƣơng ứng với 3 loại hình hoạt động
chủ yếu của con ngƣời: quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý xã hội chính trị và
quản lý đời sống tinh thần.
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý:
Quản lý - theo Đại Bách khoa toàn thƣ Liên Xô, 1977 – là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ thuật) nó bảo
toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chƣơng
trình, mục đích hoạt động [8].
Theo Theo James Stoner và Stephen Robbin cho rằng: “Quản lý là tiến trình
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong
tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề
ra” [18].
10
Ở Việt Nam tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ
thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối
các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)
một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [9, tr 32].
Theo Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng
quản lý - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
Theo tác giả Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức: Quản lý giáo dục là sự tác
động liên tục có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục
nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm
năng, các cơ hội của hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm
bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [7, tr 10].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [13, tr 31].
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý
giáo dục từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, còn đối tƣợng quản lý chính là nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào
tạo.Hiểu một cách cụ thể là quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên,
học sinh và các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài trƣờng nhằm huy động họ cùng
phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trƣờng nhằm đạt hiệu
quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh.
Tóm lại, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm
bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho
sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Trƣờng học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục, là một thiết chế đặc
biệt của xã hội thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội,
đào tạo các công dân cho tƣơng lai. Trƣờng học với tƣ cách là một tổ chức giáo dục
12
13
hoạt động quản lý chung và biến nhà trƣờng thành hệ tự quản. Vì vậy, quản lý nhà
trƣờng không chỉ là trách nhiệm riêng của ngƣời hiệu trƣởng mà là trách nhiệm
chung của tất cả các thành viên trong nhà trƣờng trong đó HT là ngƣời phụ trách cao
nhất và chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt động và quản lý xây dựng mọi hoạt
động của nhà trƣờng.
1.2.2. Văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa nhà trường
1.2.2.1. Văn hóa
Văn hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con ngƣời và bao gồm cả
hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội nhƣ ngôn ngữ, tƣ tƣởng, giá trị và
các khía cạnh phi vật chất nhƣ nhà cửa, quần áo, các phƣơng tiện... cả hai khía
cạnh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.
Văn hóa đƣợc đề cập đến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu nhƣ dân tộc học,
nhân loại học, dân gian học, văn hóa học, xã hội học... và trong mỗi lĩnh vực
nghiên cứu đó định nghĩa về văn hóa cũng khác nhau.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Danh nhân Văn hóa Thế giới đã nêu lên định nghĩa về
văn hóa nhƣ sau: “vì lẽ sinh tồn, cũng nhƣ mục đích của cuộc sống, loài ngƣời mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo,
văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở, và các
phƣng thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn
hóa là tổng hợp của mọi phƣơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài
ngƣời đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự
sinh tồn” [10].
Theo UNESCO (2001): “Văn hóa theo nghĩa rộng là một tổng thể các đặc
trƣng diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm, khắc họa lên bản sắc của
một cộng đồng, gia đình, xã hội. Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật văn
chƣơng mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con ngƣời, những truyền
thống tín ngƣỡng” [1].
các thành viên; những điều đó các thành viên mới phải học và ít nhất phải chấp
nhận một phần để hòa đồng với các thành viên và tổ chức” văn hóa tổ chức đƣợc
hình thành khi các thành viên trong nhóm “học được cách thức giải quyết những
vấn đề của thích ứng với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong - những giả
định cơ bản đã vận hành tốt và được xem là có giá trị và vì vậy được dạy cho
15
những thành viên mới như những cách thức đúng để nhận thức, suy nghĩ và cảm
giác trong khi xem xét các vấn đề” [9].
Khái niệm văn hoá của một tổ chức đƣợc Greert Hofstede định nghĩa: “đó là
một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức
tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ
chức khác” [16].
Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và
tƣơng đối ổn định trong tổ chức; thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ
thuộc lẫn nhau trong tổ chức và có xu hƣớng tự lƣu truyền trong thời gian dài; phẩm
chất riêng biệt của tổ chức đƣợc nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong
cùng lĩnh vực [11].
Văn hóa tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có
khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang lại cho tổ chức
một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay đổi theo thời gian [10].
Qua các định nghĩa trên, chúng ta thấy rằng dù phát biểu theo những cách
khác nhau về văn hóa tổ chức nhƣng nói chung các tác giả đều chủ yếu nhấn mạnh
về hình thức tín ngƣỡng, giá trị và thói quen đƣợc phát triển trong suốt quá trình
lịch sử của tổ chức đó. Những điều này đƣợc thể hiện trong cách điều hành và hành
vi ứng xử cửa các thành viên trong một tổ chức, tạo nên nét riêng biệt của tổ chức
đó so với các tổ chức khác. Văn hóa tổ chức chỉ tồn tại trong một tổ chức chứ
không phải trong một cá nhân. Vì vậy, các cá nhân có những nền tảng văn hóa, lối