BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o----------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM THAM GIA
CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH
CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
BÙI THỊ TUYẾT NHUNG
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o----------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM THAM GIA
CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH
CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121
thành Luận văn này.
Trong thời gian qua, mặc dù đã cố gắng và nỗ lực, tuy nhiên do thời gian
cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế, nên Luận văn không thể tránh khỏi nhiều
thiếu sót. Vì vậy, người viết kính mong Quý Thầy Cô góp ý và sửa chữa để Luận
văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 06 năm 2018
Người thực hiện
Bùi Thị Tuyết Nhung
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ..................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG ............................... 6
1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng ............................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm của chuỗi cung ứng ....................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm của chuỗi cung ứng ........................................................................ 8
1.1.3. Vai trò của chuỗi cung ứng .......................................................................... 11
1.2. Các hoạt động của doanh nghiệp khi tham gia chuỗi cung ứng ........................... 12
1.2.1. Về quản lý mua sắm ..................................................................................... 12
1.2.2. Về quản lý hàng tồn kho ............................................................................... 13
1.2.3. Về hoạt động phân phối ............................................................................... 15
1.2.4. Về hoạt động hỗ trợ ..................................................................................... 16
DỆT MAY VIỆT NAM THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH DỆT MAY TRONG
BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ...................................................... 62
3.1. Tổng quan về cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và ngành dệt may Việt Nam .... 62
3.1.1. Khái niệm..................................................................................................... 62
3.1.2. Đặc điểm...................................................................................................... 63
3.1.3. Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến ngành dệt may thế
giới ....................................................................................................................................... 65
3.1.4. Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến ngành dệt may
Việt Nam ................................................................................................................ 66
v
3.2. Định hướng việc tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may của các doanh nghiệp
dệt may Việt Nam trong thời gian tới trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 ... 67
3.2.1. Định hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tới
trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 .................................................. 67
3.2.2. Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong bối
cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 ................................................................. 71
3.2.3. Phân tích SWOT giải pháp tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may
trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 ................................................... 74
3.3. Một số đề xuất giải pháp cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia
chuỗi cung ứng ngành dệt may trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0....... 82
3.3.1. Đề xuất cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ......................................... 82
3.3.2. Đề xuất cho nhà nước .................................................................................. 88
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 100
vi
Sản xuất theo thiết bị gốc
Binh Thanh Import - Export
Công ty cổ phần Sản xuất Kinh
Production & Trade Joint
doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh
GIL
Stock Company
JIT
Just in time
Hệ thống quản lý hàng tồn kho
OBM
Original Brand Manufacturer
Sản xuất theo thương hiệu riêng
ODM
Original Design Manufacturing Sản xuất theo thiết kế riêng
Thanh Cong Textile Garment
Hiệp hội Dệt may Việt Nam
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh một số chỉ tiêu của ngành dệt may và cả nước năm 2016 ................... 30
Bảng 3.1. Ma trận SWOT giải pháp tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may trong bối
cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 ............................................................................. 81
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng ...................................................................... 9
Hình 2.1: Tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 1986 - 2017 ........................... 31
Hình 2.2: Cơ cấu nhập khẩu máy móc ngành dệt sợi Việt Nam năm 2015 ...................... 38
Hình 2.3: Nhập khẩu máy nhuộm tại Việt Nam năm 2015 .............................................. 39
Hình 3.1: Dự báo giá trị thị trường dệt may toàn cầu giai đoạn 2018-2020 ..................... 68
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn “Giải pháp cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia
chuỗi cung ứng ngành dệt may trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp
4.0” với mục tiêu giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam gia tăng lợi ích khi
tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công
nghiệp 4.0.
Luận văn bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Luận giải cơ sở khoa học cho việc tham gia chuỗi cung ứng của
doanh nghiệp như khái niệm, đặc điểm và vai trò của chuỗi cung ứng, các hoạt động
của doanh nghiệp khi tham gia chuỗi cung ứng, điều kiện tham gia chuỗi cung ứng
động sâu, rộng và mạnh mẽ, toàn diện lên mọi mặt của đời sống con người, từ hoạt
động sản xuất đến lối sống, sinh hoạt ở tất cả các cấp độ, từ phạm vi toàn cầu đến
khu vực, quốc gia và từng tổ chức, cá nhân. Do đó, cuộc Cách mạng Công nghiệp
4.0 ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thế giới nói chung và
kinh tế Việt nam nói riêng, đặc biệt là ngành dệt may Việt Nam.
Xuất phát từ thực tiễn, dệt may là một trong những ngành công nghiệp trọng
điểm khi Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Trong những
năm gần đây, công nghiệp dệt may đã phát triển nhanh chóng và trở thành một
trong những ngành mũi nhọn trong nền kinh tế đất nước.
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang diễn ra, các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, tuy nhiên, thuận lợi
2
mà cuộc cách mạng này đem lại cũng không hề khiêm tốn. Chính vì vậy, nghiên
cứu để hiểu rõ và làm chủ được cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 là việc làm hết
sức quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam khi tham
gia chuỗi cung ứng ngành dệt may.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó, người viết đã lựa chọn đề tài “Giải pháp
cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may
trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0” cho Luận văn tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục đích nhằm thông qua việc đánh
giá các hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong quá trình tham gia
chuỗi cung ứng ngành dệt may, để từ đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp giúp
các doanh nghiệp gia tăng lợi ích khi tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may trong
bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.
trong quần áo thời trang” của David Tyler, Jo Heeley, Tracy Bhamra đăng trên tạp
chí quốc tế Marketing và Quản lý thời trang năm 2006: đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu suất của các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng, từ đó rút ra kết
luận về định hướng chiến lược của chuỗi cung ứng thời trang và cho thấy sự cần
thiết phải phát triển các mối quan hệ cá nhân và tổ chức.
Nghiên cứu “Thực hành quản lý chuỗi cung ứng và hoạt động của các doanh
nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm của ngành may mặc Việt Nam” của Trương Quang
Huy, Maria Do Sameiro Carvalho, Paulo Sampaio, Ana Cristina Fernandes, Dương
Thị Bình An, Dương Hoàng Hiệp đăng trên Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về Quản lý
Chất lượng và Quản lý, năm 2014: đánh giá mối quan hệ giữa quản lý chuỗi cung
ứng và hoạt động của các doanh nghiệp dệt may trên 04 khía cạnh là khách hàng,
quản lý nhà cung cấp, kiểm soát và cải tiến quy trình, hỗ trợ quản lý, từ đó chỉ ra
điểm mạnh, điểm yếu của ngành dệt may và đưa ra các giải pháp.
3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở phạm vi Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào đối tượng ngành
dệt may, có thể đề cập ở đây các công trình có đóng góp đáng kể như:
4
Nghiên cứu “Ứng dụng phương pháp CFMAE để xây dựng hệ thống đánh
giá năng lực chuỗi cung ứng ngành dệt may khu vực thành phố Hồ Chí Minh” của
Võ Văn Thanh, Phạm Quốc Trung (Đại học Bách khoa, Đại học quốc gia – Hồ Chí
Minh) đăng trên tạp chí Phát Triển Khoa học và Công nghệ, năm 2014: đánh giá các
thuộc tính mở (CFMAE) để giải quyết bài toán xây dựng hệ thống đánh giá năng
lực chuỗi cung ứng ngành dệt may khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu “Phát triển công nghiệp phụ trợ ở các ngành công nghiệp chủ
lực Việt Nam” của Võ Thanh Thu & Nguyễn Đông Phong (Đại học Kinh tế TP. Hồ
Chí Minh) đăng trên Tạp chí Nghiên cứu và Trao đổi năm 2014: đánh giá thực trạng
phát triển công nghiệp phụ trợ trong một số ngành công nghiệp chủ lực của Việt
ứng ngành dệt may
- Về mặt thời gian: Luận văn có phạm vi nghiên cứu trong khoảng thời gian
chính từ năm 2013 đến năm 2017. Riêng chương 3 sẽ mở rộng thời gian đến năm
2025 nhằm phục vụ cho công tác dự báo và định hướng giải pháp.
- Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu các doanh nghiệp dệt may trên
địa bàn cả nước, tập trung lớn vào Tập đoàn Dệt may Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong Luận văn này, người viết sử dụng các phương pháp thống kê, thu thập
dữ liệu thứ cấp về thực trạng tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may của các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam, từ các dữ liệu đó tiến hành phân tích và đánh giá thực
trạng để đưa ra nhận xét tổng quát và đề xuất giải pháp cho các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về tham gia chuỗi cung ứng
- Chương 2: Thực trạng tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may của các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp nhằm hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng ngành dệt may trong cuộc cách mạng Công
nghiệp 4.0.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là khái niệm đang được sử dụng rộng rãi trong thương mại,
đặc biệt là thương mại quốc tế. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chuỗi cung
nguyên và quy trình kết nối bắt đầu bằng việc tìm nguồn nguyên liệu thô và mở
rộng thông qua việc phân phối hàng hoá thành phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng.
Theo Hội đồng tổ chức chuỗi cung ứng (2010), chuỗi cung ứng bao gồm mọi
hoạt động liên quan đến việc sản xuất và phân phối một sản phẩm hoặc dịch vụ
hoàn chỉnh, bắt đầu từ nhà cung cấp đầu tiên cho đến khách hàng cuối cùng.
Qua các định nghĩa trên, có thể thấy ba quan điểm khác nhau về chuỗi cung
ứng. Quan điểm thứ nhất cho rằng chuỗi cung ứng là luồng nghiên liệu, thông tin,
tài chính, dịch vụ từ những nhà cung cấp nguyên liệu thô đến các nhà máy, kho
hàng và khách hàng. Chuỗi cung ứng bao gồm các tổ chức và các quá trình để tạo ra
và phân phối sản phẩm, thông tin và dịch vụ đến khách hàng cuối cùng. Thuật ngữ
chuỗi cung ứng được hình thành từ khái niệm liên kết các tổ chức với nhau để hoạt
động có hiệu quả nhất. Quan điểm thứ hai cho rằng chuỗi cung ứng là một một
mạng lưới các tổ chức cùng tham gia hợp tác với nhau, thông qua các liên kết giữa
kênh nguồn với kênh tiếp theo, trong các quy trình khác nhau cũng như các hoạt
động tạo ra giá trị bằng hình thức là một sản phẩm hay dịch vụ đến tay người tiêu
dùng cuối cùng. Quan điểm thứ ba cho rằng chuỗi cung ứng là một chuỗi linh hoạt
các sự kiện bằng cách nào đó quản lý để đưa sản phẩm ra ngoài. Nó thường liên
quan đến vấn đề dự báo hàng tồn kho, kế hoạch sản xuất khắt khe và lịch trình vận
chuyển theo giả thiết.
Như vậy, các quan điểm trên đều quan niệm chuỗi cung ứng là sự liên kết
các công ty từ giai đoạn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho đến chế biến và cung
ứng sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Sự tham gia của các công ty vào chuỗi cung
ứng không chỉ đơn thuần là các nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà phân phối có liên
quan một cách trực tiếp, mà còn là các công ty liên quan gián tiếp cung cấp các dịch
8
vụ như công ty vận tải, công ty cung cấp mạng lưới thông tin, công ty tư vấn. Nói
cách khác, chuỗi cung ứng của một mặt hàng là một quá trình bắt đầu từ nguyên
Công ty, thành viên nắm quyền lực cao nhất trong chuỗi cung ứng sẽ dễ dàng
dẫn dắt về chiến lược cho toàn bộ chuỗi. Ví dụ, trong ngành dệt may, các công ty
dệt may ở Anh thường đặt điều kiện với các nhà cung cấp, các công ty gia công…
hay các công ty dệt may châu Âu thường lấn át các nhà cung cấp sản phẩm trung
gian của họ.
1.1.2.3. Ba dòng chảy chính trong chuỗi cung ứng
Trong chuỗi cung ứng có 3 dòng chảy cơ bản xuyên suốt chiều dài của chuỗi
là dòng hàng hóa, dòng thông tin và dòng tiền (dòng tài chính).
Hình 1.1: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng
(Nguồn: Huỳnh Thị Thu Sương, 2012)
Dòng hàng hóa (dòng chảy vật lý) là dòng chảy không thể thiếu được trong
chuỗi, xuất phát từ các nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng (end to end). Các
nhà quản lý tập trung vào kiểm soát dòng nguyên liệu bằng cách sử dụng dòng
thông tin sao cho dòng tiền đổ vào chuỗi là lớn nhất. Dòng nguyên liệu đi từ nhà
cung cấp đầu tiên được xử lý qua các trung gian, được chuyển đến doanh nghiệp
trung tâm để sản xuất ra thành phẩm và chuyển đến tay khách hàng thông qua các
kênh phân phối. Dòng nguyên vật liệu chảy trong chuỗi bị ảnh hưởng rất lớn bởi
cấu trúc vật lý của các thành viên trong chuỗi (máy móc, thiết bị...). Khi dòng hàng
hóa vận chuyển trong chuỗi liên tục, không bị gián đoạn (tức là hàng dự trữ của
doanh nghiệp thấp) thì doanh nghiệp sẽ cắt giảm chi phí tồn kho. Tùy đặc điểm của
mỗi mặt hàng, mỗi thị trường, doanh nghiệp sẽ để mức tồn kho phù hợp sao cho
10
luồng hàng hóa vận chuyển một cách liên tục nhất có thể, cắt giảm được chi phí và
tăng lợi nhuận cho toàn bộ chuỗi.
Dòng thông tin trong chuỗi cung ứng có vai trò rất quan trọng, là nền tảng để
đưa ra quyết định liên quan đến kế hoạch sản xuất, kết nối tất cả các hoạt động
cung ứng hỗ trợ, chia sẻ cho nhau vay… Dòng tài chính lưu thông càng nhanh thì
hiệu quả của chuỗi cung ứng càng tăng, giảm thiểu chi phí do bị gián đoạn dòng lưu
chuyển tiền tệ. Chuỗi cung ứng tạo nên chuỗi giá trị trong đó các thành viên có cơ
hội chia sẻ dòng tiền ở mức độ khác nhau tuỳ vào vai trò và vị thế của mỗi doanh
nghiệp. Phần thấp nhất thuộc về các doanh nghiệp thực hiện các công đoạn sơ chế
vì những công đoạn này tạo ra rất ít giá trị gia tăng cho sản phẩm. Như vậy, muốn
tăng dòng tiền, phải nắm giữ các công đoạn chiếm hàm lượng kỹ thuật hoặc chất
xám cao chứ không chỉ là việc bán rẻ sức lao động và nguồn tài nguyên sẵn có.
1.1.3. Vai trò của chuỗi cung ứng
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
Chuỗi cung ứng rút ngắn khoảng cách thu nhập giữa các quốc gia trên thế giới.
Ngày nay, với nhu cầu mở rộng thị trường, các doanh nghiệp ở những nước phát
triển bắt đầu tìm kiếm thị trường mới ở những nước đang phát triển hoặc kém phát
triển hơn, nơi họ có thể tiếp cận nguồn nguyên vật liệu dồi dào và nhân công giá rẻ.
Do đó, tạo điều kiện cho các quốc gia này tham gia vào chuỗi cung ứng bằng việc
chuyên môn hóa thành phần sản xuất và lắp ráp thành phẩm. Khi quá trình công
nghiệp hóa xảy ra, họ bắt đầu tập trung vào sản xuất các sản phẩm phức tạp hơn mà
đã được nhập khẩu trước đó từ các nền kinh tế tiên tiến. Sau đó, có thể mở rộng
sang thiết kế và phân phối hàng hóa để tăng giá trị thặng dư. Việc chuyển giao công
nghệ và các bí quyết sản xuất trong chuỗi cung ứng đã tạo điều kiện cho các nước
đang và kém phát triển đa dạng hóa thành phần sản xuất của mình, từ đó rút ngắn
khoảng cách thu nhập so với các nước phát triển.
Chuỗi cung ứng phân phối thu nhập, việc làm và phúc lợi xã hội trong một nền
kinh tế. Ở các nền kinh tế phát triển, lao động trình độ cao tương đối dồi dào còn
lao động phổ thông lại khá khan hiếm. Ngược lại, ở các nền kinh tế đang và kém
phát triển, lao động phổ thông và trình độ thấp lại khá dư thừa. Do vậy, chuỗi cung
ứng tạo điều kiện cân bằng giữa lao động phổ thông và trình độ thấp ở các nước
đang và kém phát triển với lao động có tay nghề cao ở các nước phát triển, giải
13
để đảm bảo an toàn được thực hiện theo cách phù hợp với các quy định của Chính
phủ và các giá trị và mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn.
Mục tiêu chính cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào là họ thực sự chi
tiêu bao nhiêu. Các doanh nghiệp phức tạp hoặc đa quốc gia sẽ hoạt động từ các địa
điểm với các nhà cung cấp khác nhau làm việc tại địa phương với các bộ phận khác
nhau của cùng một ngành. Mua sắm kinh doanh dựa vào các mối quan hệ với các
doanh nghiệp trên thị trường. Đây là một vấn đề cơ bản về cung và cầu và cách
doanh nghiệp đóng góp tài sản và các nguồn lực với các điều kiện thuận lợi trên thị
trường. Nhiều mặt hàng phụ thuộc theo thị trường hàng hóa, do đó mức giá có thể
bị ảnh hưởng ở những thị trường đó. Tuy nhiên, nhiều mặt hàng không phụ thuộc
vào giá cả hàng hóa mà phụ thuộc vào các chi phí khác như ví dụ như nội dung sở
hữu trí tuệ cung cấp cơ sở khác nhau để xác định giá hoặc giá trị. Trong những
trường hợp này, điều quan trọng là phải cân nhắc chiến lược tìm nguồn cung ứng
nào phù hợp nhất cho loại chiến lược tìm nguồn cung ứng đó.
Nguyên tắc mua sắm cơ bản nhất cần xem xét là quản lý nhà cung cấp, đó là
nhận ra tính kinh tế của phạm vi hoặc quy mô khi mà chi tiêu có thể được tổng hợp
thành các hợp đồng lớn hơn có thể được mua sắm trọn vẹn với giá tại địa phương.
Quy trình yêu cầu phải đúng hoặc phù hợp với thời hạn quy định pháp luật, chính
sách và thủ tục nội bộ. Khi mức chi tiêu được tổng hợp, mức độ rủi ro cũng tăng khi
mức độ của nhà cung cấp cụ thể hoặc nhóm nhà cung cấp tăng lên. Do đó, việc
đánh giá năng lực của nhà cung cấp khi chuẩn bị đặt hàng hoặc khi đánh giá định kỳ
là rất quan trọng. Việc đánh giá năng lực của nhà cung cấp có thể do doanh nghiệp
thiết kế và thực hiện hoặc thực hiện theo chương trình tiêu chuẩn quốc tế (chuỗi các
tiêu chuẩn ISO 9000).
1.2.2. Về quản lý hàng tồn kho
Sự phát triển của các hệ thống quản lý kho được sử dụng để hỗ trợ các doanh
nghiệp kiểm soát việc vận chuyển và lưu kho các vật liệu trong kho. Các hệ thống
này đang được sử dụng cho các chức năng quản lý kho hàng đa dạng như quản lý
yếu tố và nguyên tắc, nhưng cốt lõi của JIT là ý tưởng tạo ra với mức tồn kho tối
thiểu. Các khái niệm cơ bản về giảm tồn kho trong JIT:
15
- Các vấn đề về tồn kho ẩn: Sự khiếm khuyết của thiết bị và chất lượng sản
xuất gây ra sự thay đổi trong sản xuất, và hàng tồn kho là cần thiết để giải quyết
những vấn đề này trực tiếp và các vấn đề sau đó được chủ động sửa chữa.
- Sản xuất nhỏ: Những lợi thế của đặt hàng với số lượng nhỏ, mà lần lượt giữ
mức tồn kho trung bình nhỏ, đã được nhìn thấy ở trên. Điều khó khăn trong việc đạt
được vấn đề này là quá nhiều đơn đặt hàng và chi phí xử lý đơn hàng liên quan. JIT
cố gắng giảm chi phí xử lý đơn đặt hàng để có thể hoàn thành lý tưởng của việc đặt
hàng số lượng nhỏ.Ví dụ, các nhà cung cấp được đặt gần nhau và phương thức đặt
hàng là đơn giản hóa. Trong chế tạo, xử lý đơn đặt hàng liên quan đến việc thiết lập
hoặc điều chỉnh lại các công cụ và máy móc sản xuất. Khi mỗi đơn đặt hàng đến các
máy móc phải được thiết lập theo thứ tự. Thời gian và nỗ lực trong các thiết lập là
tương đương với sản xuất của chi phí xử lý đơn đặt hàng. Do đó sản xuất với số
lượng nhỏ bị cản trở quá nhiều thiết lập và thời gian dành cho thiết lập. JIT cố gắng
tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng loạt nhỏ bằng cách tích cực cải tiến
quá trình thiết lập để thời gian và nỗ lực trong việc thiết lập giảm đáng kể.
1.2.3. Về hoạt động phân phối
Hoạt động phân phối hàng hóa giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc đưa sản
phẩm gì ra thị trường và với giá cả như thế nào mà còn là đưa sản phẩm ra thị
trường như thế nào. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc
liệt, hàng hoá phải được tiêu chuẩn hoá thì vấn đề chất lượng hàng hoá đưa ra thị
trường phải được đảm bảo là điều tất nhiên. Việc phân phối của doanh nghiệp phải
đảm bảo thực hiện được các chiến lược, kế hoạch phân phối đó.
Khi sản xuất với công nghệ hiện đại và thách thức tổ chức quản lý khoa hoc,