Khởi nghiệp thành công tại Việt Nam: Các yếu tố của môi trường kinh doanh và hàm ý với các doanh nghiệp khởi sự (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG TẠI VIỆT NAM:
CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
VÀ HÀM Ý VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI SỰ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

ĐINH THỊ BÍCH HÀ

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khởi nghiệp thành công tại Việt Nam:
Các yếu tố của môi trƣờng kinh doanh
và hàm ý với các doanh nghiệp khởi sự

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Họ và tên học viên : ĐINH THỊ BÍCH HÀ
Người hướng dẫn : TS. PHAN THỊ THU HIỀN


tháng

năm 2018

Tác giả

Đinh Thị Bích Hà


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU BẢNG ................................................................... vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ..........................................vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG KHỞI NGHIỆP ........................................................................................... 4
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về môi trƣờng kinh doanh .................................4
1.1.1 Khái niệm môi trƣờng kinh doanh .............................................................4
1.2 Tổng quan về hoạt động khởi nghiệp .............................................................21
1.2.1 Khái niệm khởi nghiệp .............................................................................21
1.2.2 Hệ sinh thái khởi nghiệp ..........................................................................23
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thành công của hoạt động khởi nghiệp ..............24
1.3.1 Ý tƣởng .....................................................................................................24
1.3.2 Nguồn nhân lực ........................................................................................25

NGHIỆP TẠI VIỆT NAM ..................................................................................... 65
3.1 Những vấn đề đặt ra đối với môi trƣờng kinh doanh tại Việt Nam trong thời
gian tới ..................................................................................................................65
3.2 Cơ hội và thách thức đối với khởi nghiệp thành công của các doanh nghiệp
khởi sự tại Việt Nam .............................................................................................65
3.2.1 Cơ hội .......................................................................................................65
3.2.2 Thách thức ................................................................................................71
3.3 Một số đề xuất kiến nghị và giải pháp tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi đối
với hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam ..............................................................73
3.3.1 Các kiến nghị tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi đối với hoạt động khởi
nghiệp tại Việt Nam ..........................................................................................73
3.3.2 Giải pháp tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi với hoạt động khởi nghiệp
tại Việt Nam - Tăng cƣờng truyền thông về hoạt động khởi nghiệp ................77
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 81


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải nghĩa tiếng Việt

Giải nghĩa tiếng Anh

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông


Khởi nghiệp

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


vi

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU BẢNG

Bảng 1: Điều kiện khởi sự kinh doanh tại Việt Nam và các nƣớc ASEAN năm 2015 . 48
Bảng 2: Lộ trình cụ thể các hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam đã ký kết ......... 68
Hình 1: Các cấp độ môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp .................................. 4
Hình 2: Mô hình kinh doanh Cavans ....................................................................... 27
Hình 3: Tỷ lệ tăng trƣởng GDP qua các năm từ 2010-2017 .................................... 36
Hình 4: Mức lãi suất tại Việt Nam qua các năm từ 2008-2016 ............................... 37
Hình 5: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam qua các năm từ 2008 - 2018 .......................... 38
Hình 6: Điều kiện khởi sự kinh doanh tại Việt Nam giai đoạn 2013-2015 ............. 47
Hình 7: Hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam năm 2016 ..................................... 50
Hình 8: Ý định khởi sự kinh doanh tại Việt Nam năm 2015 ................................... 54
Hình 9: Phát triển kinh doanh ở Việt Nam năm 2015 .............................................. 55
Hình 10: Khởi sự kinh doanh ở Việt Nam theo độ tuổi ........................................... 55


vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Lán sóng khởi nghiệp đang phát triển mạnh mẽ không chỉ ở Việt Nam mà
trên toàn thế giới. Để khởi nghiệp thành công cần có nhiều yếu tố trong đó môi

lợi để thúc đẩy, hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp có khả năng tăng
trƣởng nhanh dựa trên khai thác trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới. Tại
TP.Hồ Chí Minh, Trung tâm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp cam kết giúp đỡ, hỗ
trợ tối đa các doanh nghiệp khởi nghiệp về thủ tục hành chính. TW Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh và Đài truyền hình Việt Nam cũng đã phối hợp và công bố chƣơng trình
“Quốc gia khởi nghiệp” phát sóng từ tháng 4/2017, gồm hai phần là chƣơng trình
lõi và chƣơng trình đồng hành nhằm truyền tải một thông điệp khởi nghiệp - sáng
tạo là liên tục, bền bỉ, là con đƣờng của đất nƣớc. Ngoài ra còn có một loạt các
chƣơng trình, quỹ hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi
nghiệp nhƣ Đề án Vietnam Silicon Valley, Quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, Quỹ
đầu tƣ khởi nghiệp và sáng tạo TP.Hồ Chí Minh, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trƣờng…
Để khởi nghiệp thành công, ngƣời khởi nghiệp cần nhiều yếu tố trong đó tận dụng
đƣợc các điều kiện thuận lợi của môi trƣờng kinh doanh giữ vai trò quan trọng. Tuy
nhiên, các yếu tố môi trƣờng kinh doanh tác động nhƣ thế nào đến khởi nghiệp
thành công? Các doanh nghiệp khởi nghiệp có tận dụng đƣợc thuận lợi của các yếu
tố môi trƣờng kinh doanh để đi đến thành công hay không? Để giải đáp các câu hỏi
này, tôi đã chọn đề tài: “Khởi nghiệp thành công ở Việt Nam: Các yếu tố của môi
trường kinh doanh và hàm ý với các doanh nghiệp khởi sự”.


2

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp tạo môi trƣờng kinh doanh thuận lợi đối với hoạt
động khởi nghiệp tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề cập ở trên, bài viết phải thực hiện đƣợc
các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

hoạt động khởi nghiệp đƣợc đi sâu phân tích để từ đó đi đến kết luận về các yếu tố
môi trƣờng kinh doanh thúc đẩy hoạt động khởi sự thành công tại Việt Nam.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
từ viết tắt và mục lực bảng biểu kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Lý luận về môi trường kinh doanh và hoạt động khởi nghiệp
Chương 2: Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động khởi nghiệp
của các doanh nghiệp tại Việt Nam
Chương 3: Đề xuất kiến nghị và giải pháp tạo môi trường kinh doanh thuận
lợi đối với hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam.


4

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG KHỞI NGHIỆP
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về môi trƣờng kinh doanh
1.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, nếu các cấp lãnh đạo hay ngƣời
quản lý nắm rõ về điều kiện môi trƣờng kinh doanh trong đó doanh nghiệp đang
hoạt động, họ sẽ nắm bắt, tận dụng đƣợc các yếu tố của môi trƣờng kinh doanh để
đƣa ra các quyết định kịp thời, đúng đắn và đi tới thành công. Vậy môi trƣờng kinh
doanh là gì? Theo Ngô Kim Thanh (2012), “Môi trƣờng kinh doanh là tổng hợp các
yếu tố, các điều kiện có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp”.
1.1.2 Phân loại môi trường kinh doanh

Hình 1: Các cấp độ môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn: Chuyên đề quản trị chiến lược – Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

đổi tăng giảm của tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp lên tính cạnh tranh của các
công ty trong thị trƣờng toàn cầu. Khi giá trị của đồng nội tệ thấp so với giá trị của các
đồng tiền khác, các sản phẩm trong nƣớc sẽ rẻ hơn tƣơng đối so với các sản phẩm làm


6

ở nƣớc ngoài, điều này dẫn đến giảm mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh nƣớc ngoài,
trong khi lại tạo ra cơ hội tăng doanh số bán ra thị trƣờng bên ngoài.
(4) Lạm phát có thể làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, làm cho nền kinh
tế tăng trƣởng chậm hơn, lãi suất cao hơn, các dịch chuyển hối đoái không ổn định.
Nếu lạm phát tăng, việc lập kế hoạch đầu tƣ trở nên mạo hiểm do đặc tính then chốt
của lạm phát là gây ra khó khăn cho các dự kiến về tƣơng lai. Trong một môi
trƣờng lạm phát, khó có thể ƣớc tính một cách chính xác giá trị thực của thu nhập
nhận đƣợc từ các dự án dài hạn. Sự không chắc chắn nhƣ vậy làm cho công ty
không dám đầu tƣ. Tình trạng đầu tƣ cầm cự của các công ty trong trƣờng hợp lạm phát
tăng sẽ làm giảm các hoạt động kinh tế, cuối cùng đẩy nền kinh tế đến chỗ trì trệ.
b. Nhân tố chính trị - pháp luật
Nhân tố chính trị có ảnh hƣởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh
nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của chính phủ và luật pháp tại
lãnh thổ mà doanh nghiệp hoạt động. Bốn yếu tố chính trị và pháp luật nên đƣợc
doanh nghiệp tìm hiểu đƣợc kể tên là sự ổn định của chính phủ; chính sách thuế; các
đạo luật liên quan; chính sách hỗ trợ.
(1) Sự ổn định của Chính trị: cần xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung
đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ tạo
điều kiện tốt hơn cho hoạt động kinh doanh và ngƣợc lại các thể chế không ổn định,
hay xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
(2) Chính sách thuế: các chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế thu
nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tiêu thụ đặc biệt…sẽ tác động tới doanh thu
và thu nhập của doanh nghiệp.

kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra, các sản phẩm, các quá
trình và vật liệu mới. Rõ ràng, với công nghệ Internet, công nghệ không dây, công
nghệ sinh học và hàng loạt các phát minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời định
hình lại cấu trúc cạnh tranh ở hầu hết các ngành và các quốc gia. Các kiến thức
công nghệ là đặc biệt quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh nghiệp. Khi công
nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công
nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ
tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp
thời. Khoa học kỹ thuật và công nghệ có ảnh hƣởng to lớn tới sản xuất, kinh doanh


8

và cả sự tiêu thụ. Các phát minh mới, các tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ làm ra
các sản phẩm mới, đồng thời làm nảy sinh các nhu cầu mới và làm triệt tiêu các
công nghệ cũ hay nhu cầu cũ. Ví dụ, phát minh ra máy ảnh kỹ thuật số gây ảnh
hƣởng năng cho việc chụp hình dùng phim cổ điển, máy photo copy và máy tính
làm biến mất những chiếc máy chữ cũ kỹ…Khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng
giúp chúng ta khám phá các khả năng vô tận nhƣ: công nghệ sinh học, robot, nghiên
cứu vũ trụ…. Nhƣ vậy, trên xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp cần chú trọng hơn
nữa đến yếu tố công nghệ để bắt kịp nhu cầu ngƣời tiêu dùng và không bị tụt hậu.
f. Môi trƣờng toàn cầu
Môi trƣờng toàn cầu bao gồm các thị trƣờng toàn cầu có liên quan, các thị
trƣờng hiện tại đang thay đổi, các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng, các đặc tính
về thể chế và văn hóa cơ bản trên các thị trƣờng toàn cầu. Toàn cầu hóa các thị
trƣờng kinh doanh tạo ra cả cơ hội lẫn đe dọa cho các doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp có thể nhận diện và thâm nhập thị trƣờng toàn cầu mới đáng giá, có thể
khuếch tán những kiến thức mới mà họ đã sáng tạo ra cũng nhƣ học hỏi đƣợc nhiều
hơn từ thị trƣờng mới. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng đối mặt với sự cạnh tranh

cầu giá thấp hơn hoặc yêu cầu dịch vụ tốt hơn, mà có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt
động của công ty, Ngƣợc lại, khi ngƣời mua ở thế yếu, công ty có thể tăng giá và có
đƣợc lợi nhuận cao hơn. Ngƣời mua có thể ra yêu cầu với công ty hay không phụ
thuộc vào quyền lực tƣơng đối của họ với công ty. Porter đã chỉ ra một số trƣờng
hợp ngƣời mua có quyền lực nhất nhƣ sau:
- Khi ngƣời mua là một số lƣợng ít và lớn trong khi ngành cung cấp đƣợc tạo
bởi nhiều công ty nhỏ
- Khi ngƣời mua thực hiện mua sắm khối lƣợng lớn, khi đó ngƣời mua có thể
sử dụng quyền lực mua sắm nhƣ một đòn bẩy thƣơng lƣợng để giảm giá
- Khi ngành cung cấp phụ thuộc vào ngƣời mua, vì một tỷ lệ lớn tổng số các
đơn hàng là của họ
- Khi ngƣời mua có thể chuyển đổi giữa các công ty với chi phí thấp, nó kích
thích các công ty chống lại nhau, dẫn đến cạnh tranh giảm giá
- Khi đặc tính của ngƣời mua là mua sắm từ vài công ty cùng lúc


10

- Khi ngƣời mua có thể sử dụng đe dọa với các nguồn cung cấp khi họ có khả
năng hội nhập dọc, họ sử dụng khả năng này nhƣ một công cụ ép giảm giá
Khách hàng là lý do tồn tại của các doanh nghiệp, nhƣng thực chất của mối
quan hệ này là ai mạnh hơn thì ngƣời đó có ƣu thế và đƣợc lợi nhiều hơn. Do đó,
doanh nghiệp phải thiết lập mối quan hệ với khách hàng nhằm giữ khách hàng.
b, Yếu tố đầu vào
Các nhà cung cấp vật tƣ cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp nhƣ
nhiên liệu, đồng vốn, nhân sự …đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp đƣợc
tiến hành bình thƣờng. Các nhà cung cấp có thể xem nhƣ một đe dọa khi họ có thể
thúc ép nâng giá hay giảm yêu cầu về chất lƣợng đầu vào mà họ cung cấp cho công
ty, do đó khả năng sinh lợi của công ty giảm sút theo. Ngƣợc lại, nếu nhà cung cấp
yếu, công ty có cơ hội để thúc ép giảm giá và tăng yêu cầu về chất lƣợng đầu vào.

nghiệp bị thách thức bởi các hành động của doanh nghiệp khác hay khi doanh
nghiệp nhận thức đƣợc một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thị trƣờng. Thƣờng
thấy các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách gây khác biệt sản phẩm
của nó với những cái mà đối thủ cung cấp. Các công cụ thƣờng sử dụng trong
cuộc chạy đua tạo giá trị cho khách hàng là giá, chất lƣợng, sự cải tiến và đáp
ứng khách hàng.
Nếu ganh đua trong ngành yếu, các công ty sẽ có cơ hội tăng giá và nhận
đƣợc lợi nhuận cao hơn, nhƣng nếu ganh đua mạnh sẽ dẫn đến cạnh tranh về giá.
Cạnh tranh làm giảm khả năng sinh lợi do việc giảm lợi nhuận biên trên doanh số.
Mức độ, quy mô cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt động phụ thuộc vào
các vấn đề sau:
(1) Số lượng các đối thủ cạnh tranh và các đối thủ ngang sức: Trong ngành
mà có một hoặc một vài đối thủ thống lĩnh thì cƣờng độ cạnh tranh thấp hơn bởi vì
các thủ lĩnh đó sẽ đóng vai trò chi phối toàn ngành và là ngƣời chỉ đạo về giá.
Nhƣng nếu ngành chỉ bao gồm một số doanh nghiệp có quy mô và thế lực tƣơng
đƣơng nhau thì cƣờng độ cạnh tranh sẽ cao vì các đối thủ này sẽ tìm cách giành vị
trí thống lĩnh. Cạnh tranh cũng sẽ trở nên căng thẳng trong các ngành có một số


12

lƣợng lớn doanh nghiệp khi một số doanh nghiệp có thể tăng cƣờng cạnh tranh mà
các doanh nghiệp khác không nhận thấy ngay đƣợc.
(2) Tốc độ tăng trưởng của ngành: Các doanh nghiệp trong ngành có tốc độ
phát triển chậm thƣờng có mức độ cạnh tranh cao vì chỉ cần một doanh nghiệp tìm
các tăng thị phần của mình và mở rộng sản xuất thì sẽ đòi hỏi cạnh tranh giành thị
phần của các đối thủ khác và ngƣợc lại.
(3) Chi phí cố định và dự trữ lớn: Với các doanh nghiệp có chi phí cố định
và dự trữ lớn thƣờng chịu áp lực phải hoạt động hết công suất để tiến tới giảm chi
phí chung bằng cách tăng số lƣợng sản phẩm. Xu hƣớng này dẫn tới giảm giá bán

trông cậy vào thu nhập trong ngành.
(7) Khả năng phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Hiểu biết về đối thủ
cạnh tranh trực tiếp có thể giúp doanh nghiệp quyết định tính chất và mức độ tranh
đua hay thủ thuật giành lợi thế trong ngành. Khi phân tích đối thủ cạnh tranh trực
tiếp doanh nghiệp có thể đoán trƣớc các biện pháp phản ứng và hoạt động của họ.
Việc phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp tập trung vào các vấn đề cơ bản: nhận
biết đƣợc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp; biết mục đích của đối thủ, nắm mục tiêu
chiến lƣợc của họ; chiến lƣợc hiện tại của họ; mục tiêu quan trọng, thế mạnh, điểm
yếu của họ.
Việc phân tích điều kiện cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định rõ vị trí của
mình trên thị trƣờng làm cơ sở cho việc đề ra chiến lƣợc kinh doanh, biện pháp đạt
đƣợc mục tiêu doanh nghiệp mà không phải gặp đối thủ cạnh tranh nguy hiểm và
không phải đúng đắn với nhiều thử thách quá lớn gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
f, Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Lực lƣợng này bao gồm các công ty hiện không cạnh tranh trong ngành
nhƣng họ có khả năng làm điều đó nếu họ muốn. Nhận diện các đối thủ mới có thể
xâm nhập ngành là một điều quan trọng bởi họ có thể đe dọa thị phần của các công
ty hiện có trong ngành do họ có thể đem vào cho ngành các năng lực sản xuất mới.
Tuy nhiên, có một số rào cản giữ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng khó ra nhập
ngành từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp hiện tại trong
ngành đó là: Sự trung thành nhãn hiệu; lợi thế chi phí tuyệt đối; tính kinh tế của quy


14

mô; chi phí chuyển đổi của khách hàng; quy định của chính phủ và sự trả đũa của
các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.
(1) Sự trung thành nhãn hiệu: Sự trung thành nhãn hiệu và sự yêu thích của
ngƣời mua về sản phẩm của công ty hiện tại. Sự trung thành đối với một công ty có
thể đạt đƣợc nhờ vào việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu và tên của công ty, sự bảo

của các công ty hiện tại. Nhƣ vậy, khi các công ty hiện tại có đƣợc tính kinh tế về
quy mô thì đe dọa nhập cuộc giảm đi.
(4) Chi phí chuyển đổi: Chi phí chuyển đổi là chi phí xuất hiện một lần khi
khách hàng muốn chuyển đổi việc mua sắm của mình sang nhà cung cấp khác. Chi
phí chuyển đổi có thể liên quan đến chi phí mua sắm thiết bị phụ, chi phí huấn luyện
nhân viên, hao phí tinh thần khi phải chấm dứt mối liên hệ. Nếu chi phí chuyển đổi
cao, khách hàng bị kèm giữ vào những sản phẩm của công ty hiện tại ngay cả khi
sản phẩm của ngƣời ra nhập tốt hơn.
(5) Các quy định của Chính phủ: Qua lịch sử, quy định của Chính phủ đã
tạo thành một rào cản nhập cuộc lớn trong nhiều ngành. Thông qua việc cấp phép
hay yêu cầu đặc biệt, Chính phủ có thể kiểm soát sự thâm nhập vào một ngành.
Chính phủ cũng thƣờng hạn chế nhập cuộc đối với các ngành công ích, bởi yêu cầu
cung cấp dịch vụ có chất lƣợng đến cho mọi ngƣời và nhu cầu cần thiết để làm điều đó.
(6) Sự trả đũa: Các doanh nghiệp khi thâm nhập một ngành cần phải lƣờng
trƣớc các hành động trả đũa của các doanh nghiệp hiện tại trong ngành. Dự đoán về
một sự trả đũa nhanh chóng và mãnh liệt của các đối thủ trong ngành có thể làm
nhụt chí của các đối thủ muốn nhập ngành.
1.1.2.3 Các yếu tố môi trường nội bộ (môi trường bên trong doanh nghiệp)
Theo Ngô Kim Thanh (2012) môi trƣờng nội bộ là tổng hợp các yếu tố nội
tại trong một doanh nghiệp bao gồm Nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản
xuất, tài chính, kế toán, marketing, nề nếp tổ chức…chúng tác động trực tiếp tới
việc lựa chọn hình thức kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh. Nó nói lên
khả năng hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng, thậm chí khi xem
xét môi trƣờng nội bộ, cho thấy sự sống còn của doanh nghiệp. Khi phân tích môi
trƣờng nội bộ của một doanh nghiệp, chúng ta nhìn từ hai góc độ. Thứ nhất là các
nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp bao gồm nhân sự; hoạt động marketing; tài
chính; cơ sở vật chất… Thứ hai là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm


16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status