Các yếu tố của môi trường đầu tư tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp mỹ tại ba trung tâm kinh tế lớn của việt nam (TT) - Pdf 35

LỜI NÓI ĐẦU
Để thu hút hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp từ Mỹ, Việt Nam cần có nhiều hơn nữa những cải thiệu về
môi trường đầu tư để tăng cường khả năng thu hút cũng như kh ả năng cạnh tranh hơn so với những
nước khác trong khu vực. Đề tài:
"CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MỸ TẠI BA TRUNG TÂM KINH TẾ LỚN CỦA VIỆT NAM",
trên cơ sở nghiên cứu thực tế với 63 nhà đầu tư Mỹ, 30 cơ quan quản lý Nhà nước, 99 Doanh
nghiệp FDI Mỹ tại ba trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam (là Hà Nội, Đà Năng và TP Hồ Chí
Minh) để đưa ra những kết luận so sánh các yếu tố ảnh hưởng đế lợi thế và/hoặc bất lợi của môi
trường đầu tư tạo Việt Nam, đồng thời đưa ra các giải pháp khả quan nhất để cải thiện môi trường đầu
tư trong những năm tới.
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Tổng quan nghiên cứu:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là động lực quan trọng để thúc đẩu tăng trưởng kinh tế quốc dân.
Đây cũng là ho ạt động điển hình gắn với xu hướng nhất thể hóa nền kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó,
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) không chỉ cung cấp vốn và công nghệ mà còn cung cấp cho nước
tiếp nhận FDI kĩ năng- công nghệ quản lý, tạo việc làm, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Kể từ những năm
giữa thập kỷ 80 của thế kỷ trước, FDI là nguồn lực quan trọng để tái cấu trúc và tăng cường khả năng
cạnh tranh của nền kinh tế, khi mà cơ chế kinh tế Việt Nam bắt đầu được "đổi mới" được biết đến như
là chính sách "mở cửa". FDI đã trở thành nhân tố quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới và xu hướng toàn cầu hóa.
Vấn đề nghiên cứu
1. Môi trường chính trị ảnh hưởng thế nào tới việc thu hút FDI của Mỹ vào Việt Nam?
2. Môi trường hành chính nhà nước ảnh hưởng thế nào tới việc thu hút FDI của Mỹ vào Việt
Nam?
3. Yếu tố hạ tầng- địa lý ảnh hưởng thế nào tới việc thu hút FDI của Mỹ vào Việt Nam?
4. Cơ chế kinh tế- tài chính ảnh hưởng thế nào tới việc thu hút FDI của Mỹ vào Việt Nam?
5. Yếu tố lao động ảnh hưởng thế nào tới việc thu hút FDI của Mỹ vào Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn FDI từ Hoa Kỳ vào

Chương 2
CÁC CÔNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.
1.1 Khái niệm và đặc điểm
1.1.1 Khái niệm
FDI là hình thức nhà đầu tư nước ngoài dịch chuyển tiền, công nghệ… từ nước này sang nước
khác, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử
dụng vốn với mục đích thu được lợi ích kinh tế từ nước tiếp nhận đầu tư. FDI được xem xét trên các
khía cạnh: một là, quyền sở hữu; hai là, lưu chuyển tài sản; ba là, phạm vi hoạt động
1.1.2 Đặc điểm

2


Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn để xây
dựng hoặc mua (toàn bộ hoặc một phần) các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài và trở thành người chủ sở
hữu, trực tiếp quản lý, điều hành hoặc tham gia quản lý điều hành cơ sở kinh doanh đó
1.2. Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài
1.2.1. Doanh nghiệp liên doanh
Đây là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế trong đó có các bên tham gia có quốc tịch khác
nhau giữa một bên là nhà đầu tư của nước sở tại và bên còn lại là của đối tác nước ngoài. Hình thức
này có đặc điểm là thành lập doanh nghiệp mới theo pháp luật của nước sở tại, có tư cách pháp nhân
theo luật nước chủ nhà, các bên tham gia có quốc tịch khác nhau cùng kết hợp lại trên cơ sở cùng nhau
góp vốn, cùng quản lý, cùng phân phối lợi nhuận, cùng nhau chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động
kinh doanh.
1.2.2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đây là hình th ức được các nhà đầu tư nước ngoài ưa thích và mở rộng trong quan hệ kinh tế
quốc tế vì họ tự mình quyết định, quản lý và hưởng các lợi ích do các hoạt động đầu tư mang lại.
1.2.3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Co-operation Contract)
Đây là hình thức liên doanh liên kết giữa một bên là đối tác trong nước với các nhà đầu tư nước

1.3.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Tác động tích cực
- FDI góp phần tăng nguồn vốn đầu tư, công nghệ… thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát
triển.
- Chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh tế
- Tạo việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng nguồn nhân lực
- Mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Góp phần tăng thu ngân sách và cải thiện một số cán cân đối lớn
b) Tác động tiêu cực
- Hiện tượng “chuyển giá” khá phổ biến trong đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Có thể dẫn đến mất cân đối trong đầu tư.
- Gây những tiêu cực về lao động, tài chính cho nước nhận đầu tư
- Có thể bị du nhập của những công nghệ lạc hậu trên thế giới.
- Có nguy cơ làm tăng sự phá sản của những cơ sở kinh tế trong nước và các ngành nghề truyền
thống, mất bình đẳng trong cạnh tranh
- Mất đi nhiều việc làm từ khu vực sản xuất ngành nghề truyền thống và chưa coi trọng đúng
mức về đào tạo cho người lao động.
- Ảnh hưởng đối với môi trường tự nhiên và khai thác lãng phí tài nguyên.
- Xuất hiện nguy cơ rửa tiền
2. KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
2.1. Khái niệm
Khái niệm môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ
theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu
2.2. Đặc điểm của môi trường đầu tư
2.2.1. Môi trường đầu tư có tính tổng hợp
Môi trường đầu tư là tổng hòa của các yếu tố, các yếu tố môi trường đầu tư không chỉ tác động
tới một nhà đầu tư mà tất cả các nhà đầu tư tại một địa phương nhất định, tác động đến các đối tượng
khác (khách hàng, nhà cung cấp, người lao động...) và tới toàn bộ nền kinh tế.
2.2.2.Môi trường đầu tư có tính động

Trong phạm vi quốc gia có: Môi trường đầu tư cấp quốc gia; Môi trường đầu tư cấp vùng; Môi
trường đầu tư cấp tỉnh
2.3.5. Căn cứ vào giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư
Môi trường FDI bao gồm các yếu tố sau: Nhóm yếu tố tiếp cận thị trường đầu tư; Nhóm yếu tố
liên quan đến quá trình hoạt động; Nhóm yếu tố liên quan đến quá trình kết thúc hoạt động đầu tư.
2.3.6. Căn theo nguyên nhân tạo ra dòng chảy vốn đầu tư
a) Yếu tố đẩy: Các yếu tố thuộc môi trường đầu tư của nước thực hiện đầu tư
b) Yếu tố kéo: Các yếu tố thuộc môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư
3. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường nước tiếp nhận đầu tư
3.1.1. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên,… của một vùng nhất định.
5


3.1.2. Môi trường chính trị
Ổn định chính trị là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự thu hút ĐTNN bởi nó đảm bảo việc
thực hiện các cam kết của Chính phủ trong các vấn đề sở hữu vốn đầu tư, hoạch định các chính sách
ưu tiên, định hướng phát triển đầu tư của một nước, ổn định chính trị sẽ tạo ra sự ổn định về kinh tế xã
hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầu tư nhất là các nhà ĐTNN.
3.1.3. Môi trường pháp luật
Hoạt động FDI có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân và được tiến hành trong thời gian dài. Vì
vậy, hệ thống pháp luật của một nước cần đảm yếu tố sau: Đầy đủ, đồng bộ của hệ thống pháp luật;
Khả năng thực thi pháp luật; Những ưu đãi và h ạn chế giành cho các nhà đầu tư của hệ thống pháp luật;
Tính rõ ràng, công bằng, công khai và ổn định của hệ thống pháp luật
3.1.4. Economical environment
Môi trường kinh tế của một quốc gia phản ánh trình đ ộ phát triển kinh tế của một quốc gia đó,
và có ảnh hưởng nhiều đến việc thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI của nhà đầu tư

thế giới
4. KINH NGHIỆM THU HÚT FDI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
4.1. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước
Luận án trình bày Kinh nghiệm của các nước Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan và Singapore.
4.2. Bài học cho Việt nam
-Cần xác định đúng nội dung thu hút nguồn vốn FDI trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước
- Đảm bảo môi trường an ninh chính trị - kinh tế xã hội ổn định và nâng cao vai trò quản lý của
nhà nước.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng thông thoáng hơn
- Chú trọng và tập trung đầu tư vào những cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư
thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, quy trình đầu tư
- Tăng cường các dịch vụ tài chính và dịch vụ hỗ trợ để thu hút nguồn vốn FDI.
- Nnâng cao chất lượng nguồn nhận lực đáp ứng yêu cầu của xã hội.
5. ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.
Tác giả nghiên cứu đánh giá trên 20 công trình nghiên cứu có liên quan về FDI, môi trường
đầu tư của Việt Nam và trên thế giới. Hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào thực trạng thu hút đầu
tư của một quốc gia, một vùng, một địa phương của quốc gia đó; nghiên cứu vai trò của FDI đối với
nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư; những yêu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI nói chung.
6. KHUNG LÝ THUYẾT CỦA LUẬN ÁN
Đối tượng và kết quả nghiên cứu được xem xét trong mối quan hệ giữa các nhân tố thu hút FDI tại
nước tiếp nhận đầu tư bao gồm 5 nhân tố chính trong sơ đồ 1. sau:

Môi trường đầu
tư của nước tiếp
nhận ĐTTNN

7


Môi trường FDI ảnh
hưởng đến quyết
định của nhà đầu tư
Mỹ (FVE)

Mô hình dựa trên 5 yếu tố chỉ ra ở bảng 1 được dựa kiến như sau:
FVE(y) = β0 + β1POE + β2 LOE+ β3 EFE+ β4 LAE + α
4. CỠ MẦU VÀ KỸ THUẬT LẤY MẪU
Để xác định số doanh nghiệp cần khảo sát trong nghiên cứu này, luận án sử dụng công thức
Slovin như sau: n =

N
1 Ne 2

Trong đó

n : số mẫu cần khảo sát
N: tổng số doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài ở 3 khu vực
e: mức sai số khi chọn mẫu
Do các doanh nghiệp tham gia khảo sát tập trung trên địa bàn rộng nên việc tiếp cận doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn; điều kiện về thời gian và chi phí bị hạn chế nên luận án sử dụng mức sai
số trong trường hợp khảo sát này là 10%.
Như vậy, số doanh nghiệp tối thiểu được chọn để khảo sát trong nghiên cứu này sẽ là:
n=

N
1 Ne 2

7032
1 7032 * (0,1) 2

Thảo luận, đánh giá ảnh hưởng của các nhân
tố tới thu hút ĐTTTNN

Phát hiện mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố tới ĐTTTNN của Mỹ tại VN

Kết luận và đề xuất ons

6. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
1. Phương pháp tính giá trị trung binh và phương pháp so sánh
2. Phân tích tần suất của 5 yếu tố
3. Phân tích ANOVA để tìm ra sự khác biệt giữa 3 vùng nghiên cứu
4. Sử dụng hệ số tương quan (r) để thực hiện các kiểm định giả thuyết thống kê;
5. Áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính
Chương 4
10


KẾT QUẢ VÀ NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI
1. ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỂ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM VÀ MỸ
1.1. Khái quát chung về môi trường đầu tư của Viêt Nam
1.1.1. Môi trường chính trị
Việt Nam là một trong những nước xếp hàng đầu thế giới về ổn định chính trị.
1.1.2 Môi trường địa lý- hạ tầng
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi và ưu đãi cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đặc biệt
là đối với thu hút FDI. Kết quả từ tỉ lệ đầu tư cao của Việt Nam đã nhanh chón g mở rộng khối lượng
cơ sở hạ tầng và cải thiện tiếp cận, góp phần vào sự thành công về tăng trưởng và phát triển của đất
nước.
1.1.3. Môi trường kinh tế
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, Việt nam đã được thành tựu to lớn về kinh tế. Kinh tế liên

gia đầu tư lớn nhất vào Việt Nam, đặc biệt năm 2009 Hoa Kỳ đã trở thành nhà đầu tư lớn nhất vào
Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký là 9.805.824.270 USD, chiếm 44,7% nguồn vốn FDI đầu tư
vào Việt Nam.
2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ MÔI TRƯỜNG FDI TẠI VIỆT NAM
2.1 Đánh giá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.1.1. Quy trình tiếp nhận dự án theo cơ chế một cửa- OSS (One-Stop-Shopping)
Có 55,2% doanh nghiệp được hỏi cho rằng Quy trình tiếp nhận dự án theo cơ chế một cửa
của Việt Nam không thuận lợi, do đó cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư.
2.1.2. Kết cấu hạ tầng
Có 42,5% doanh nghiệp được hỏi cho rằng Kết cấu hạ tầng của Việt Nam ở mức bình thư ờng
và còn 28,7% phàn nàn về kết cáu hạ tầng.
2.1.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư
Đa số các doanh nghiêp coi trọng các chính sách hỗ trợ về ưu tiên cấp điện(70,1%), Hỗ trợ điện
nước đến hàng rào công trình(71,2%), Đảm bảo cung ứng lao động tay nghề(71,2%)
2.1.4. Công tác giải phóng mặt bằng nhanh
Đa số các doanh nghiệp cho rằng Công tác giải phóng mặt bằng của Việt nam rất yếu
kém(79,3%). Để thu hút đầu tư nước ngoài Nhà nước và các địa phương phải có giải pháp để cải thiện
hiệu quả.
2.1.5. Việc đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu, phát triển công nghiệp phụ trợ để cung cấp
linh kiện, chi tiết thiết bị, máy móc
Chỉ có 27,6% doanh nghiệp cho rằng . Việc đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu, phát triển công
nghiệp phụ trợ để cung cấp linh kiện, chi tiết thiết bị, máy móc thuận lợi, còn tới 72,4 % cho rằng công
tác này của Việt nam không thuận lợi, vì vậy cần chú trọng trong chính sách thu hút đầu tư một cách
đồng bộ.
2.1.6. Đánh giá của các nhà đầu tư nước ngoài về sức hấp dẫn trong việc thu hút FDI
Đánh giá của các nhà đầu tư nước ngoài về sức hấp dẫn trong việc thu hút FDI về các yếu tố
Chất lượng cấp nước 50,9%, Chất lượng cấp điện 20,6%, Xử lý nước, chất thải 25%, Cơ sở hạ tầng
trong KCN 32%, Cơ sở hạ tầng ngoài KCN17%, Khả năng tuyển dụng lao động qua đào tạo 22%, Giá
nhân công rẻ 41%, Thuế và chính sách ưu đãi khác 17%, Khả năng của các ngành công nghiệp phụ trợ
13%, Thái độ của công chức địa phương 16% nhìn chung rất thấp, điều đó thể hiện môi trường đầu tư

Luận văn sử dụng ANOVA để phân tích sự khác biệt giữa trong đánh giá của các nhà đầu tư
phân theo khu vực kết hợp Post Hoc Tests để phân sự khác biệt ở mỗi nhóm. Sự đánh giá của các nhà
đầu tư ở các khu vực sẽ có sự khác biệt khi mức ý nghĩa alpha nh ỏ hơn 0.05 tương ứng với Sig
cho các dòng vốn FDI chảy vào từ Mỹ, có thể được coi là đóng góp của cả các điều kiện kinh tế và tài
chính. Hầu hết các nhà đầu tư Mỹ muốn thành lập công ty chi nhánh mới tại Việt Nam nếu Việt Nam
có môi trường đầu tư thông thoáng hơn. Bởi vì điều kiện về kinh tế- tài chính mà mở không hoàn toàn,
ví dụ như bảo hộ thương mại, sẽ dẫn đến chi phí giao dịch tăng, mà không thu hút nhiều nhà đầu tư
Mỹ vào việc duy trì kinh doanh, mở rộng kinh doanh hoặc giới thiệu nhà đầu tư mới vào Việt Nam.
Luận án cho thấy rằng sau khi mở "cửa" cho nhà đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư Mỹ đã gia tăng
đầu tư vốn nhiều hơn tại Việt Nam.
Thứ năm, yếu tố lao động đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định FDI, và được đo
bằng kỹ năng của người lao động, chi phí nhân công (tiền lương và tiền lương trả cho người lao động).
Do đó, Việt Nam, một quốc gia đang phát triển tổng thể với mức lương chung bình thấp hơn dự kiến
sẽ tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài từ Mỹ. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy động lực mạnh mẽ
của các nhà đầu tư Mỹ đã chọn vị trí đầu tư tại Việt Nam, đó là một nền kinh tế phát triển và mới nổi
với tiềm năng lớn với chi phí lao động thấp, chính sách khuyến khích FDI tốt. Kết quả này phù hợp
với kỳ vọng của tác giả rằng yếu tố lao động của Việt Nam tạo ra khả năng cạnh tranh để thu hút thêm
các nhà đầu tư Mỹ do chi phí đào tạo thấp. Trong nhiều lựa chọn, nhà đầu tư nước ngoài sẽ buộc phải
tăng ngân sách cho chi phí lao động. Việt Nam đã nổi lên nền kinh tế thị trường đối với FDI trong
những năm qua, thu hút các nhà đầu tư quốc tế và tiếp tục thu hút đáng kể từ Mỹ. Bởi vì Việt Nam
đang trải qua một quá trình chuyển đổi nhanh chóng sang nền kinh tế định hướng thị trường trong một
khu vực có sức cạnh tranh lớn như Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Hơn cả sự mong đợi
của tác giả, yếu tố lao động Việt Nam ảnh hưởng đến môi trường FDI là tích cực liên quan đến dòng
vốn FDI, cho thấy một mối quan hệ kết hợp giữa các yếu tố lao động và dòng vốn FDI trong bối cảnh
của Việt Nam. Trong việc xem xét quyết định các nhà đầu tư Mỹ, yếu tố lao động là mạnh mẽ ảnh
hưởng đến việc duy trì đầu tư của họ tại Việt Nam. Tuy nhiên trong mô hình hồi quy tuyến tính, yếu tố
lao động chỉ ảnh hưởng đến mức độ thấp hơn so với các yếu tố địa lý và cơ sở hạ tầng.
2.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THU HÚT FDI CỦA MỸ
2.1. Giải pháp ngắn hạn
2.1.1. Môi trường chính trị
Để duy trì sự ổ định về chính trị- xã hội, cần tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm
chủ, nhất là dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh mẽ mọi khả năng sáng tạo và bảo đảm đồng thuận cao
trong xã hội, tạo động lực phát triển đất nước. Mặt khác cần Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ ngày

Một là, căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành, vùng, xác định nhu cầu nhân lực cho toàn bộ nền
kinh tế từ 5 năm đến 20 năm tới.
Hai là, xác định lại cơ cấu từng loại lao động cần phải có bao gồm, nhà quản lý, kỹ sư và lao
động lành nghề.
Ba là, phát triển hệ thống các trường đào tạo, dạy nghề, cao đẳng, đại học; đầu tư nâng cấp và
phát triển các trường đào tạo lên ngang tầm khu vực và thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu lao động.
Bốn là, thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo. Nguồn vốn cho công tác đào tạo cần được đa dạng
hóa, gồm chi phí của người học, của doanh nghiệp và ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, tiến hành đào
tạo trong trường kết hợp với đào tạo thực tế tại doanh nghiệp.
Năm là, để đảm bảo lợi ích của người lao động và của doanh nghiệp, cần hoàn thiện pháp luật,
chính sách về lao động, tiền lương phù hợp trong sự thay đổi môi trường kinh tế trong nước và thế

16


giới; tăng cường việc hỗ trợ, giám sát việc chấp hành pháp luật về lao động để đảm bảo điều kiện lao
động và chế độ đãi ngộ với người lao động.
2.2. Giải pháp dài hạn
2.2.1. Tăng cường phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp thì 100 doanh nghiệp
tham gia chế tạo sản phẩm cuối cùng trong chuỗi thì có 95 doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản
xuất dựa vào sự phát triển của công nghiệp phụ trợ, chỉ có 5 doanh nghiệp lắp ráp. Thực tế hiện nay
trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp của ta do thiếu hệ thống các doanh
nghiệp phụ trợ đã phải phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào nhập khẩu và gần như đứng ngoài chuỗi cung
ứng toàn cầu. Bởi vậy, Nhà nước cần có chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp phụ
trợ, thu hút sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, khuyến khích hình thành các
khu, cụm công nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng, nguyên vật liệu phụ trợ cho (các doanh nghiệp
FDI, đặc biệt các doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ cao, sản phẩm phức tạp, bao gồm nhiều chi
tiết cấu thành đòi hỏi có sự liên kết giữa các khẩu, các bộ phận, các doanh nghiệp để tạo ra các sản
phẩm, hạn chế các chi tiết cấu thành lên sản phẩm phải nhập khẩu và phụ thuộc quá nhiều vào các nhà

2.2.4. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, hoạch định chính sách và vận động kiều bào về
nước đầu tư
Tiếp tục tăng cường công tác thông tin đối ngoại, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước đối với kiều bào. Xúc tiến việc đưa VTV4 vào hệ thống truyền hình cáp; đưa sách,
báo, tạp chí…ở trong nước trực tiếp đến cộng đồng nhằm cung cấp nguồn thông tin chính thống về
tình hình mọi mặt của đất nước cho bà con. Xúc tiến việc cử các đoàn công tác trong nước đến địa bàn
để tiếp xúc vận động, trực tiếp đối thoại với cộng đồng, kể cả những người còn đ ịnh kiến với ta để bà
con hiểu rõ hơn v ề tình hình đ ất nước, về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần
phân hoá và những hoạt động đi ngược lại lợi ích của cộng đồng và dân tộc.
Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi và tranh thủ cao nhất nguồn lực của kiều bào tại Mỹ về kinh tế,
tri thức, công nghệ…đóng góp cho sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với những
nhiệm vụ chính trước mắt: hỗ trợ hoạt động của Hiệp hội Doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài
theo hướng hiệu quả thiết thực; mở rộng sự tham gia của những kiều bào tiêu biểu vào các đoàn thể và
các tổ chức chính trị - xã hội trong nước; xây dựng hoàn thiện chính sách và triển khai các biện pháp
tranh thủ thu hút tri thức KHCN, tri thức quản lý của kiều bào vào các dự án phát triển - xã hội trọng
điểm, đồng thời có chính sách đãi ngộ thoả đáng nhằm tạo điều kiện thuận lợi để kiều bào phát huy
khả năng đóng góp; thiết lập cơ chế trao đổi thường xuyên để kiều bào có thể đóng góp ý kiến vào
những vấn đề phát triển của đất nước.
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ PHÁT HÀNH CÓ LIÊN QUAN.
Nguyễn Anh Tuấn (2008). Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng
cao- Tạp trí Công nghiệp- 04/2008 www.tapchicongnghiep.vn ISSN 1859-3984.
Nguyễn Anh Tuấn (2012). Thu hút đầu tư trực tiếp từ Hoa kỳ vào Việt Nam- Thực trạng và giải
pháp- Tạp trí Công nghiệp-06/2012. www.tapchicongnghiep.vn ISSN 1859-3984.
Nguyễn Anh Tuấn (2012). Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp ở nước ta- cụ thể từ
Hoa kỳ Tạp trí Khoa học Công nghệ- Đại học Công nghiệp Hà Nội –Số 10 Tháng 6/2012,
1859-3585
Nguyễn Anh Tuấn (2012). Một vài ý kiến về xã hội hóa nguồn vốn phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt
Nam theo mô hình hợp tác nhà nước- tư nhân. Tạp trí Khoa học Công nghệ- Đại học Công nghiệp Hà
Nội –Số 10 Tháng 6/2012 1859-3585
Nguyễn Anh Tuấn (2013). Nâng cao khả năng thu hút FDI vào khu vực nông nghiệp và nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status