BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Souliya NAFAUNGVILAY
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, TRƯỜNG HỢP
TỈNH CHAMPASAK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH - 2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Souliya NAFAUNGVILAY
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI, TRƯỜNG HỢP
TỈNH CHAMPASAK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIỚI THIỆU CHUNG ..................................................................................................... 5
1.2. Khái niệm đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài và đặc điểm của nó ........................... 5
1.2.1. Khái niệm về đầu tư................................................................................................. 5
1.2.2. Khái niệm FDI ......................................................................................................... 5
1.2.3. Đặc điểm của FDI .................................................................................................... 6
1.2.4. Bản chất .................................................................................................................. 9
1.2.5.Vai trò của FDI ......................................................................................................... 11
1.3. Các yếu tố tác động đến FDI ..................................................................................... 14
1.3.1. Môi trường kinh tế ................................................................................................... 14
1.3.2. Về tình hình chính trị .............................................................................................. 15
1.3.3. Môi trường văn hoá ................................................................................................ 15
1.3.4. Yếu tố Luật pháp .................................................................................................... 16
1.3.5. Mức độ hoàn thiện của chính sách ......................................................................... 16
1.3.6. Các ưu đãi của nhà nước ......................................................................................... 17
1.3.7. Các yếu tố thuộc nền hành chính ............................................................................ 18
1.3.8. Các yếu tố thuộc thể chế luật pháp ......................................................................... 18
1.3.9. Hệ thống giao thông thông tin liên lạc ................................................................... 19
1.3.10. Hệ thống cung cấp điện nước ............................................................................... 19
1.3.11. Các khu chế xuất , khu công nghiệp ...................................................................... 19
Kết luận Chương 1............................................................................................................. 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TỈNH CHAMPASAK ....................................................................................................... 21
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................................... 21
2.2. Tổng quan về tỉnh Champasak2 ................................................................................. 23
2.2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................... 23
2.2.2. Địa hình và khí hậu.................................................................................................. 24
2.2.3. Tài nguyên đất ......................................................................................................... 24
2.2.4. Tài nguyên nước ...................................................................................................... 25
3.2. Phương hướng và cách giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở tỉnh Champasak ........................................................................................... 51
3.2.1 Phương hướng phát triển ngành công nghiệp........................................................... 51
3.2.2 phương hướng thu hút FDI vào phát triển các ngành kinh tế khác .......................... 53
3.3. Quan điểm và giải pháp thu hút vốn FDI vào phát triển các ngành kinh doanh của
tỉnh ..................................................................................................................................... 54
3.3.1. Quan điểm thu hút vốn đàu tư trực tiếp nước ngoài ................................................ 54
3.3.1.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với tỉnh luôn là một nguồn lực không thể
thiếu được trong quá trình phát triển ................................................................................. 54
3.3.1.2 Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài ..................... 55
3.3.1.3 Đa phương hóa đối tác đa dạng hóa đầu tư .......................................................... 55
3.3.1.4 Chủ động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................ 56
3.3.1.5 Tận dụng tối đa những tiềm năng thế mạnh của tỉnh, nâng cao nội lực để có sự
phát triển bền vững ............................................................................................................ 57
3.3.1.6 Coi trọng công việc quản lý điều hành đồng bộ và hiệu quả của các hoạt động
cạnh tranh thu hút FDI là tiêu chuẩn cao nhất trong quá trình hợp tác đầu tư .................. 58
3.3.2 Một số giải pháp thu hút FDI vào các ngành ở tỉnh Champasak ............................. 59
3.3.2.1 Nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư ...................................................... 59
3.3.2.2 Mở rộng thị trường tiêu thụ .................................................................................. 63
3.3.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở ............................................................................. 64
3.3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực ...................................................................................... 65
3.3.2.5. Đẩy mạnh tiếp thị hoạt động đàu tư vào tỉnh Champasak đối với các nhà đầu
tư nước ngoài ..................................................................................................................... 66
3.3.2.6. Đẩy mạnh xây dựng một số quy hoạch ngành, vùng và khu công nghiệp làm
cơ sở cho việc xét duyệt và thẩm định các dự án .............................................................. 67
3.3.3. Một số kiến nghị ..................................................................................................... 68
Kết luận chương 3 ............................................................................................................. 70
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
IMF
International Monetary Fund
FPI
Foreign Portfolio Investment
T
8
3
GDP
Gross Domestic Product
CHDCND Lào
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
VĐT
Vốn đầu tư
DA
Dự án
quả sản xuất kinh doanh, tiếp cận người tiêu dùng, tận dụng nguồn tài nguyên, nguyên
liệu tại chỗ, tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa, tránh được chế độ giấy phép xuất
khẩu trong nước và tận dụng côta xuất khẩu của nước nhận đầu tư để mở rộng thị
trường, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, năng lực quản lý và trình độ tiếp thị
giữa các quốc gia.
Bắt đầu từ 1994, sau khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài lượng vốn đầu tư
nước ngoài vào nước CHDCND Lào ngày càng tăng lên, góp phần đáng kể vào việc
phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tăng thu nhập của nhân dân, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước đi theo xu hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, tăng cường khả năng giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp.
Hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang trở thành một bộ phận chủ
yếu trong quan hệ kinh tế thế giới và là nhân tố quan trọng của nhiều nước, nhằm hỗ
trợ và phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia để phát triển. Sự tăng trưởng kinh tế
làm cho các mặt khác của nền kinh tế được cải thiện, gia tăng. Để có được sự tăng
trưởng kinh tế, điều kiện thiết yếu là phải có đầu tư và nguồn vốn bao gồm cả vốn
trong nước và vốn nước ngoài. Bởi vì vốn đầu tư là một mắt xích quan trọng nhất
trong vòng tròn tác động lẫn nhau giữa vốn, kỹ thuật và tăng trưởng.
Đối với nước chậm phát triển như Lào thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài là rất
cần thiết để đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Nhất là khi ngày 2/2/2013 Lào đã chính
thức trở thành thành viên thứ 158 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO đã tạo cơ
hội cho “đất nước triệu voi” mở rộng quan hệ thương mại, thu hút được lượng vốn FDI
ngày càng tăng, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội của Lào, góp phần
tăng thu nhập của nhân dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa đất nước đi theo xu
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, góp
phần giải quyết việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp.
1
Đối với Tỉnh Champasak, đầu tư nước ngoài đã có một quá trình phát triển từ
được những tác động tích cực, tác động chưa tích cực của FDI đối với sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế ở Tỉnh Champasak nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Trong các công trình đó, các tác giả đã có nhiều đóng góp quan trọng trong làm
rõ những lý luận chung về đầu tư nước ngoài, phân tích vai trò của đầu tư nước ngoài,
đưa ra những giải pháp chung để đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài Nhưng vấn đề
tác động của đầu tư nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Champasak nước
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. đến nay chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống
và toàn diện cả về mặt lý luận và thực tiễn.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: luận văn nghiên cứu tình hình và hiệu quả hoạt động của
đầu tư nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Champasak nước CHDCND Lào.
- Phạm vi nghiên cứu: Về mặt thời gian luận văn lấy thời gian từ năm 2008 cho
đến nay, từ đó đề xuất phương hướng phát triển của nó trong giai đoạn tiếp theo đến
năm 2020.
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu để nghiên cứu xu hướng, qua phân tích thực trạng tình hình thu hút
đầu tư nước ngoài của tỉnh Champasak đó thấy được những mặt được và nguyên nhân,
từ đó đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài phục vụ mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Champasak nước CHDCND Lào.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút đầu tư nước
ngoài để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đánh giá đúng thực trạng tình hình thu hút đầu tư nước ngoài tại Champasak
giai đoạn từ 2008 - 2013.
- Xác lập quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm phát huy hiệu quả đầu
tư nước ngoài tại Tỉnh Champasak trong thời kỳ tiếp theo.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Giới thiệu chung
Thực tế đã cho biết đối với mỗi quốc gia, sự phát triển kinh tế- xã hội gắn liền
với đầu tư. Tuy nhiên, đối với nước chậm phát triển như Lào là rất cần thiết lượng vốn
để đầu tư phát triển kinh tế- xã hội. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn lực
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Lào.
Bắt đầu từ năm 1994, Luật về khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài được
ban hành, Lào đã thu hút được lượng vốn FDI ngày một tăng lên, góp phần đáng kể
vào việc phát triển kinh tế xã hội của Lào, góp phần tăng thu nhập của nhân dân,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước đi theo xu hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, góp phần giải
quyết việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp…
1.2. Khái niệm đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài và đặc điểm của nó
1.2.1. Khái niệm về đầu tư:
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của luật này và
các qui định pháp luật khác có liên quan (TS. Lê Xuân Bá, 2006).
1.2.2. Khái niệm FDI
Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương trình
đã được hoạch định trong một khoàn thời gian tương đối lâu dài nhằm thu được lợi ích
lớn hơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cho cộng đồng, (TS. Lê Xuân Bá, 2006).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là loại hình đầu tư quốc tế được thực hiện
trên thông qua việc thành lập các công ty con để mở rộng phạm vi hoạt động kinh
doanh của các công ty quốc tế ra toàn cầu. Việc mở rộng sản xuất thông qua các hình
thức FDI không chỉ đơn thuần là các hoạt động chu chuyển tài chính quốc tế, mà cùng
với nó là hoạt động chuyển giao công nghệ, bí quyết và các tài sản khác. Người bỏ vốn
trong hoạt động đầu tư trực tiếp cũng là người sử dụng vốn, nhà đầu tư là người quản
5
6
luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam ban hành năm 1987 và được bổ sung hoàn thiện sau
ba lần sửa đổi “ Đầu tư nước ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nước ngoài trực tiếp
đưa vào Lào vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được chính phủ Lào
chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên
doanh hay xí nghiệp 100% vốn nước ngoài”
Qua xem xét các định nghĩa về đầu tư nước ngoài có thể rút ra một số đặc trưng
cơ bản của đầu tư nước ngoài như sau:
Một là, sự di chuyển vốn từ nước này sang nước khác
Hai là, vốn được huy động vào các mục đích thực hiện các hoạt động kinh tế và
kinh doanh.
Mặc dù có nhiều khác biệt về quan niệm nhưng nhìn chung FDI được xem xét
như một hoạt động kinh doanh, ở đó có các yếu tố di chuyển vốn quốc tế và kèm theo
nó bao gồm các yếu tố khác. Các yếu tố đó không chỉ bao gồm sự khác biệt về quốc
tịch của các đối tác tham gia vào quá trình kinh doanh, sự khác biệt văn hoá , luật pháp
mà còn là sự chuyển giao công nghệ , thị trường tiêu thụ...
Theo luật Đầu tư nước ngoài của Lào, FDI có thể được hiểu như là việc các tổ
chức, các cá nhân trực tiếp nước ngoài đưa vào Lào vốn bằng tiền hay bất cứ tài sản
nào được chính phủ Lào chấp nhận để hợp tác với bên Lào hoặc tự mình tổ chức các
hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào. Dưới góc độ kinh tế có thể hiểu FDI là hình
thức di chuyển vốn quốc tế trong đó người sở hữu đồng thời là người trực tiếp tham
gia quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư. Về thực chất, FDI là sự đầu tư
của các công ty (cá nhân) nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nước ngoài và làm
chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, các chủ đầu tư phải đóng góp một khối lượng vốn tối thiểu theo quy
định của từng quốc gia. Luật Đầu tư nước ngoài của Lào quy định chủ đầu tư nước
thành đầu tư vào nghiên cứu và triển khai, đầu tư vào cung ứng nguyên liệu, đầu tư
vào sản xuất, đầu tư vào tiêu thụ sản phẩm..
Nếu căn cứ vào lĩnh vực đầu tư có thể chia FDI thành các loại như đầu tư công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ..
8
Theo luật Đầu tư nước ngoài của Lào, các hình thức đầu tư nước ngoài vào Lào
bao gồm 3 hình thức như sau:
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh
• Doanh nghiệp liên doanh
• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Hàng đổi hàng – Phương thức đầu tư thu hút nước ngoài quan trọng đối với các
nước đang phát triển.
Hàng đổi hàng là phương thức đầu tư mà giá trị của trang thiết bị cung cấp
được hoàn trả bằng chính sản phẩm mà các trang thiết bị đó làm ra. Phương thức này
liên quan tới hai hợp đồng quan hệ mật thiết với nhau và cân bằng nhau về mặt giá
trị.Trong một hợp đồng, nhà cung cấp đồng ý xây dựng nhà máy hoặc cung cấp các
công nghệ của nhà máy cho phía đối tác. Trong hợp đồng khác, nhà cung cấp đồng ý
mua lại sản phẩm mà công nghệ đó sản xuất ra với khối lượng tương ứng với gía trị
thiết bị mà nhà máy đã đầu tư.
Hàng đổi hàng có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của các nước
đang phát triển đặc biệt là các nước đang chuyển đổi. Thực tế đã chỉ ra rằng hàng đổi
hàng có ý nghĩa quan trọng trong phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản
góp phần ổn định và phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động ở các nước
đang phát triển. Hàng đổi hàng là phương thức đầu tư mới của các đối tác nước ngoài
vào Lào.
1.2.4. Bản chất của FDI
Hiện nay ở trên nhiều loại sách báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng như
Chính phủ các nước có tương đối nhiều định nghĩa về FDI, như định nghĩa của tổ chức
nguyên thiên nhiên như khoáng sản (như dầu mỏ ở Indonesia) hay giá lao động rẻ mạt
(như Trung Quốc, Malaisia) cũng có vai trò quan trọng không kém, đặc biệt khi áp
dụng chính sách thay thế nhập khẩu là một cơ hội lớn cho các nhà đầu tư. Để thu hút
FDI, nhiều Chính phủ đưa ra các biện pháp khuyến khích như miễn giảm thuế, khấu
hao nhanh, giảm thuế nhập khẩu đầu vào sản xuất, đặc khu kinh tế, hay khuyến khích
xuất khẩu đối với những người muốn đầu tư. Dù có những khuyến khích đặc biệt như
vậy nhưng người ta nhận thấy FDI trở nên hấp dẫn ở những nước có môi trường kinh
tế vĩ mô và môi trường chính trị tốt. Chính sách bảo hộ - chống cạnh tranh của hàng
ngoại nhập - của các nước chủ nhà đôi khi khiến các nhà đầu tư đặt cơ sở sản xuất
ngay tại nước chủ nhà. FDI cũng phụ thuộc vào các yếu tố của các nước đi đầu tư. Các
10
hãng đầu tư ra nước ngoài nhằm giành trước hay ngăn chặn những hoạt động tương tự
của các đối thủ cạnh tranh. Một số nước cho phép các nhà đầu tư được nhập khẩu miễn
thuế một số sản phẩm chế tạo tại các chi nhánh của họ tại nước ngoài. Cuối cùng, phân
tán rủi ro bằng cách đầu tư tại nhiều đặc điểm khác nhau cũng là một động cơ của các
nhà đầu tư.
Trên đây ta có thể thấy được một số nét đặc trưng của FDI:
•
FDI mặc dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ, nhưng nó ít bị lệ thuộc
hơn vào quan hệ chính trị hai bên nếu so sánh với hình thức tín dụng quan hệ quốc tế.
•
Bên nước ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp, nên họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đưa ra những quyết định có lợi nhất
cho việc đầu tư. Vì vậy mức độ khả thi của công cuộc đầu tư khá cao, đặc biệt trong
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp chúng ta giải
quyết những khó khăn về vốn cũng như công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những
yếu tố này sẽ giúp cho nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng, giúp chúng ta
khắc phục được những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hội nhập.
+ Đóng góp vào ngân sách
+ Thu hút lao động
+ Nâng cao thu nhập
+ Tăng khoản thu cho ngân sách
Xem xét tình hình tăng trưởng kinh tế của những nước đang phát triển trên thế
giới có thể rút rằng tất cả các nước đang tìm mọi cách để thu hút nguồn vốn đầu tư từ
nước ngoài, một điều nữa là khối lượng vốn đầu tư nước ngoài tỷ lệ thuận với mức độ
tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia đó.
Mặt khác FDI cũng tạo cơ hội cho các nước sở tại khai thác tốt nhất những lợi
thế của mình về tài nguyên thiên nhiên cũng như vị trí địa lý,... nó góp phần làm tăng
sự phong phú chủng loại sản phẩm trong nước cũng như làm tăng sức cạnh tranh cho
sản phẩm trong nước với sản phẩm của các quốc gia trên thế giới vì thế tăng khả năng
xuất khẩu của nước ta
FDI còn làm tăng các khoản thu về ngoại tệ do xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm
dịch vụ và nguyên liệu vật lịêu cho các dự án đầu tư trực tiếp, nói chung FDI là nguồn
vốn có ý nghĩa quan trong qúa trình hội nhập và phát triển nền kinh tế
FDI còn giúp chúng ta tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hoá
đất nước trong giai đoạn hiện nay, đây chính là một nguồn vốn lớn trong đó có cả tiềm
lực về mặt tài chính và tiềm lực về mặt khoa học công nghệ cũng như những kinh
nghiệm quản lý hết sức cần thiết cho chúng ta trong giai đoạn hiện nay.
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
12
Chúng ta đang trong qua trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp công
chúng ta cần có một cơ chế chính sách phù hợp hơn nữa nhằm thu hút nguồn vốn này
trong tương lai.
1.3. Các yếu tố tác động đến FDI
Trong chiến lược đầu tư của mình các nhà đầu tư thường có xu hướng tìm tới
những nước có điều kiện tốt nhất đối với công việc kinh doanh của mình như điều kiện
kinh tế, chính trị và hệ thống pháp luật ra làm sao. Hàng loạt câu hỏi đó đặt ra của các
nhà đầu tư đòi hỏi các nước muốn tiếp nhận và thu hút nguồn vốn này phải đưa ra
những điều kiện ưu đãi cho các nhà đầu tư, cho họ thấy ra được những lợi ích khi
quyết định tham gia đầu tư ở nước mình. Ngoài ra môi trường cũng có tác động không
nhỏ tới công việc kinh doanh của các nhà đầu tư vì cũng như hầu hết các hoạt động
đầu tư khác nó mang tính chất đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế nói chung, do vậy
nó chịu tác động của các quy luật kinh tế nói chung và những ảnh hưởng của môi
trường kinh tế xã hội, các chính sách có liên quan, hệ thống cơ sở hạ tầng …
1.3.1. Môi trường kinh tế
Với điều kiện của từng nước mà các nhà đầu tư quyết định tham gia vào từng
khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nước đó như về điều kiện kinh
tế: GDP, GDP/đầu người,tốc độ tăng trưởng kinh tế,cơ cấu các ngành…
Nói chung để quyết định đầu tư và một quốc gia nào đó các nhà đầu tư phải cân
nhắc xem điều kiện kinh tế tại nước sở tạị có đáp ứng được yêu cầu về mặt kinh tế cho
dự án của mình phát triển và tồn tại hay không. Chẳng hạn như thu nhập bình quân đầu
người nếu quá thấp thì sẽ ảnh hưởng tới đầu ra của sản phẩm vì người dân sẽ không có
tiền để mua sản phẩm đó, cơ cấu các ngành trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng không
nhỏ tới hoạt đông đầu tư của các nhà đầu tư vì với cơ cấu của nền kinh tế thiên về
những ngành công nghiệp chế tạo hay công nghiệp cơ khí.
Cơ chế kinh tế của nước sở tại, điều này ảnh hưởng rất lớn tới xu hướng đầu tư,
cơ chế không phù hợp sẽ là rào cản đối với họ, nếu giờ chúng ta vẫn còn giữ cơ chế
tập chung thì thành phần kinh tế quốc doanh vẫn là chủ yếu thì sẽ không thể chấp nhận
một dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài được hơn nữa các nhà đầu tư không dại gì mà
1.3.3. Môi trường văn hoá
Môi trường văn hoá cũng ảnh hưởng ít nhiều đến đầu tư nước ngoài, ví dụ sau
sự kiện ngày 11/9/2001 tất cả các nhà đầu tư từ Mỹ và cả thế giới khi tìm tới đầu tư tại
15
một nước có dân số là đạo hồi đều rất dè dặt. Đây là yếu tố rất nhạy cảm mà các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm, theo đó các nhà đầu tư xem xét xem có nên đầu tư vào quốc
gia này hay không.
1.3.4. Yếu tố Luật pháp
Luật pháp là những quy định đã được quốc hội thông qua, bắt buộc mọi người
phải tuân theo và kể cả các đối tác tham gia đầu tư vào nước đó cũng phải tuân theo
điều này. Để quyết định tham gia đầu tư vào một nước nào đó các nhà đầu tư phải xem
xét rất kỹ về yếu tố này vì nó liên quan trực tiếp tới cách thức thực hiện đầu tư dự án
của mình mà còn ảnh hưởng tới phương án kinh doanh của mình trong tương lai. Các
quốc gia muốn thu hút được các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào nước mình thì phải
bằng cách nào đó từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình đặc biệt là hoàn
thiện hệ thông luật đầu tư nước ngoài.
Ngoài sự kín kẽ không sơ xuất của hệ thống luật đầu tư không có khe hở thì các
nhà làm luật Việt Nam cũng còn phải chú ý tới các quy định để không quá khắt khe
đối với nhà đầu tư
Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng trong môi trường đầu tư bao gồm
các văn bản luật các văn bản quản lý hoạt động đầu tư nhằm tạo nên hành lang pháp lý
đồng bộ và thuận lợi nhất cho hoạt động đầu tư nước ngoài.
Các yếu tố quy định trong pháp luật đầu tư của nước sở tại phải đảm bảo sự an
toàn về vốn cho các nhà đầu tư, bảo đảm pháp lý đối với tài sản tư nhân và môi trường
cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuận về nước cho các nhà đầu tư
được dễ dàng. Nội dung của hệ thống luật ngày càng đồng bộ, chặt chẽ, không chồng
chéo, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư sẽ