TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5 - Pdf 68

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY
LẮP SỐ 5
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật liệu xây dựng và
xây lắp số 5
1.1.1. Lịch sử hình thành của công ty
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5 (tên giao dịch quốc tế là:
Building Matcial and Construction JointStock Company N
o
5) là một công ty cổ
phần, có trụ sở chính: Phường Nam Sơn, Thị xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình. Công
ty được Sở kế hoạch và đầu tư tình Ninh Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: 09-03-000.042 đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 14/8/2007. Vốn điều lệ
của Công ty là 12,5 tỷ đồng.
Công ty CP VLXD và xây lắp số 5 là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty
Sông Hồng, được thành lập từ năm 1970. Từ năm 1970-1986 công ty sản xuất các
loại đá xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng và làm đường. Sản phẩm của
Công ty bán được chủ yếu thông qua vận chuyển bằng đường sắt về Hà Nội để
phục vụ cho nhu cầu xây dựng thủ đô. Sản lượng sản xuất trung bình hàng năm đạt
khoảng 5000-6000 vạn m
3
đá các loại với tổng số công nhân viên khoảng 1500
người
Tháng 12 năm 2003 thực hiện chủ trương của nhà nước về cổ phần hoá các
doanh nghiệp, công ty đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần
VLXD và xây lắp số 5 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng. Công ty đã có hệ
thống hạch toán kế toán độc lập và sử dụng con dấu riêng theo mẫu nhà nước quy
định.
Chức năng của công ty CP VLXD và xây lắp số 5 là:
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung lò tuynel.
- Mua bán vật liệu xây dựng, khai thác đá
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng,

các loại nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng và làm đường. Bước vào thời kỳ đầu đổi
mới chuyển đổi cơ chế từ bao cấp sang cơ chế thị trường công ty đã gặp nhiều khó
khăn, kinh doanh thua lỗ. Trong những năm này, công ty đã đầu tư đổi mới công
nghệ sản xuất đồng thời thực hiên chiến lược đa dạng hoá các mặt hàng: ngoài sản
xuất đá xây dựng còn sản xuất sản phẩm gạch tuynel các loại với công suất thiết kế
25 triệu viên/ năm. Nhờ chiến lược này công ty không những đã phục vụ nhu cầu
trong tỉnh mà còn mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh Ninh Bình. Ngoài ra công ty
còn xây dựng phân xưởng nghiền đá phụ gia cho xi măng Bỉm Sơn, cải tạo mỏ và
nhận thầu xây dựng cơ bản. Tháng 7 năm 1995 được Bộ xây dựng đổi tên thành Xí
nghiệp sản xuất kinh doanh VLXD số 5 trực thuộc liên hiệp đá cát sỏi – Bộ xây
dựng.
Tháng 2 năm 1996 Xí nghiệp đá số 5 đổi tên thành Công ty VLXD và xây
lắp số 5 theo quyết định số 13 - CTY-TCHC trực thuộc tổng Công ty xây dựng
Sông Hồng. Cũng trong năm này sản phẩm gạch nung của công ty đã ra lò và dần
được thị trường chấp nhận. Năm 1997 sản phẩm của công ty tiêu thụ mạnh trên thị
trường, kết quả sản xuất kinh doanh có hiệu quả, khắc phục được tình trạng thua lỗ
trước đây, sản phẩm của công ty đã đạt được 4 huy chương vàng về chất lượng sản
phẩm.
Tháng 12 năm 2002 công ty đã tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành
Công ty cổ phần VLXD và XL số 5 thuộc Tổng công ty xây dựng Sông hồng.
Công ty đã đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất gạch nung tuynel tại xã Hà Bắc -
Hà Trung - Thanh Hoá với công suất thiết kế 25 triệu viên/năm và đã đưa vào sản
xuất năm 2003. Năm 2004 công ty tiếp tục xây dựng thêm một dây truyền sản xuất
gạch nữa tại Cầu Rào- Yên phong - Yên mô - Ninh bình với công suất thiết kế 25
triệu viên/năm và cũng đã cho ra lò những viên gạch hồng vào tháng 1 năm 2007.
Công ty CP VLXD và xây lắp số 5 khởi đầu một công ty 100% vốn nhà
nước. Công ty tiến hành cổ phần hóa tháng 12 năm 2003 và đi vào hoạt động tháng
01 năm 2004 với vốn điều lệ ban đầu là 5,5 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ
51% vốn điều lệ
Tháng 4 năm 2006 do nhu cầu về vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, công ty

PHÓ QU N C NH M YẢ ĐỐ À Á
T NGHI N THANỔ Ề
I C P LI UỦ Ấ Ệ
T M Y SÓ 1Ổ Á
T M Y S 2Ổ Á Ố
V/C X P KIÊU 1Ế
V/C X P KIÊU 2Ế
Bán h ng, b o v , ph c và ả ệ ụ ụ
C khí, s a ch a, i n n cơ ử ữ đ ệ ướ
PHÓ QU N C NH M YẢ ĐỐ À Á
PH I OƠ ĐẢ
X P GOONGẾ
T LÒĐỐ
RA G CHẠ
B C TIÊU THỐ Ụ
TI P THẾ Ị
QU N C NH M YẢ ĐỐ À Á
Sản phẩm gạch tuynel là sản phẩm chủ đạo của công ty, chiếm hơn 80%
doanh thu của công ty. Để sản xuất ra gạch có chất lượng và có khả năng tiêu thụ
được trên thị trường cần có một quy trình sản xuất gạch có chất lượng và uy tín
trên thị trường. Vì thế trong sản xuất và xây dựng công ty có sự phân công chuyên
môn hóa, mỗi quá trình được phân công cho một người hoặc một nhóm người thực
hiện. Sự phân công chuyên môn hóa này giúp cho hoạt động của mỗi công nhân có
hiệu quả hơn. Có thế phát huy tối đa được năng lực của mỗi nhân viên. (Hình 1.1)
Sản phẩm của các nhà máy chủ yếu là gạch nung tuynel các loại như gạch xây
móng, gạch xây 2 lỗ, gạch đặc khóa tường, gạch chống nóng, đá xây dựng…và xây
dựng các công trình nội bộ cho doanh nghiệp.
Tại mỗi nhà máy,. Công ty bố trí sản xuất theo tổ đội., mỗi tổ, đội phụ trách
một phần trong việc sản xuất ra gạch. Quá trình này sao cho mỗi người có thể bố
trí một công việc phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi công nhân. Công

PG Pph trách Nh máy g ch H B cĐ ụ à ạ à ắ
Nh máy g ch H B cà ạ à ắ
Nh máy g ch Tam i pà ạ Đ ệ
Phân x ng á ph giaưở đ ụ
PG ph trách Nh máy g ch Tam i pĐ ụ à ạ Đ ệ
PG ph trách phân x ng á ph giaĐ ụ ưở đ ụ
PG ph trách nh máy g ch C u R oĐ ụ à ạ ầ à
Nh máy g ch C u R oà ạ ầ à
Phòng t i chính k toánà ế
Phòng k ho ch v t t k thu tế ạ ậ ư ỹ ậ
P. t ch c h nh chính,lao ng ti n l ngổ ứ à độ ề ươ
Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành hai phần: bộ máy quản trị và
các phòng ban trong công ty. Bộ máy quản trị bao gồm đại hội đồng cổ đông, hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc công ty có nhiệm vụ giải quyết mọi hoạt
động liên quan tới mục đích và quyền lợi của công ty, điều hành công ty…Các
phòng ban trong công ty làm những công việc chuyên môn liên quan tới phòng
ban. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nguồn tài chính và các
hoạt động liên quan tới tài chính của công ty như: theo dõi thu chi, tính giá thành
và hạch toán kế toán… Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư có nhiệm vụ điều độ sản
xuất, lập kế hoạch, và toàn bộ phần kỹ thuật cho các hoạt động của công ty. Phòng
tổ chức hành chính và lao động tiền lương có nhiệm vụ tiếp khách, quản lý giấy tờ
và các công việc liên quan tới lao động như: tiền lương, thưởng, tuyển chọn lao
động… Chức năng nhiệm vụ của bộ máy và các phòng ban được phân công một
cách cụ thể với mục tiêu là không chồng chéo lên nhau và mỗi bộ phận thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình (xem phụ lục 1)
Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý này có một số ưu điểm là hiệu quả
tác nghiệp cao với những công việc có tính lặp đi lặp lại hàng ngày, phát huy đầy
đủ những ưu thế riêng của từng bộ phận. Việc thực hiện những công việc được đầu
tư hơn và những chức năng chủ yếu của công việc được thực hiện tốt, đơn giản hoá
việc đào tạo cán bộ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status