Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
92
BI GING THC HNH LM SNG KHOA NI TIT
Bớu cổ đơn thuần ở trẻ EM
I. Hnh chính:
1. Đối tợng học tập: Sinh viên Y6 Đa khoa.
2. Thời gian: 6 tiết.
3. Địa điểm: Thực hnh tại bệnh viện, phòng khám bệnh.
4. Ngời biên soạn: TS Nguyễn Phú Đạt
II. Mục tiêu học tập:
1. Khai thác đợc tiền sử v bệnh sử để tìm đợc các nguyên nhân gây bu c n thun (BCĐT)
2. Khám v xác định mức độ to v tính chất của bớu cổ.
3. Chỉ định v phân tích đợc các xét nghiệm cơ bản cần thiết để chẩn đoán BCĐT.
4. Chẩn đoán đợc BCĐT.
5. Lm đợc 1 bệnh án đầy đủ của bệnh nhân bị BCĐT.
6. Điều trị đợc cho 1 bệnh nhân bị BCĐT.
7. T vấn cho b mẹ cách cho trẻ uống thuốc, theo dõi các tai biến khi dùng thuốc v cách phòng
bệnh cho trẻ.
8. Thái độ:
- Xác định đây l bệnh có thể điều trị khỏi.
- Bệnh có thể phòng tránh đợc.
III. Nội dung:
1. Khai thác đợc tiền sử v bệnh sử trẻ bị BCĐT nh tiền sử sử dụng (nớc ma, nớc sông
suối...), tiền sử dinh dỡng, tiền sử bệnh tật (các bệnh rối loạn tiêu hoá kéo di, bệnh tật mạn tính)...
1.1. Kỹ năng giao tiếp:
Sinh viên cần có kỹ năng giao tiếp với trẻ v gia đình trẻ để khai thác đợc tiền sử v bệnh sử
của trẻ bị BCĐT.
1.2. Cần khai thác kỹ tiền sử v
bệnh sử:
- Siêu âm: thấy kích thớc tuyến giáp to hơn bình thờng.
- Độ tập trung iốt 131 thấy hiện tợng háo iốt.
- Tuổi xơng phù hợp với tuổi.
- Iốt niệu thấp (dới 10 g/100ml).
4. Chẩn đoán đợc một trẻ bị BCĐT:
Chẩn đoán dựa vo lâm sng: có bớu cổ m các xét nghiệm chức năng tuyến giáp bình
thờng.
5. áp dụng phác đồ điều trị:
Bớu cổ nhỏ (độ I) chỉ ăn chế độ ăn giu iốt v bổ sung iốt bằng muối trộn iốt.
- Bớu cổ độ II, dùng hormon tuyến giáp để điều trị.
Levothyroxin viên 100 g. Liều lợng:
Trẻ dới 10 tuổi dùng: 50 g (nửa viên/ngy).
Trẻ từ 10-15 tuổi dùng: 100 g (1 viên/ngy).
Uống 1 lần vo buổi sáng.
Thời gian dùng tối thiểu l 6 tháng, tối đa không quá 2 năm.
Các biến chứng do dùng thuốc quá liều có thể gây cờng giáp trạng:
+ Sút cân, mất ngủ, ra mồ hôi nhiều, tiêu chảy.
Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
94
+ Mạch nhanh, đánh trống ngực.
+ Run tay.
- Điều trị các bệnh mãn tính kèm theo.
- Hẹn khám lại sau 3 tháng dùng thuốc.
6. Hớng dẫn b mẹ cách phòng bệnh BCĐT:
- Ăn muối có trộn iốt.
- Ăn thức ăn giu chất itốt (các thức ăn có nguồn gốc từ biển nh cá, tôm, nớc mắm...)
- Không nên dùng nớc ma, nớc sông suối để ăn.
Ti liệu tham khảo
1. Bệnh viện Nội tiết (1995): Chuyên đề bớu cổ.
Cần khai thác kỹ tiền sử v bệnh sử:
- Thai nghén: thai gi tháng.
- Sản khoa: cân nặng khi sinh (>3500g).
- Tiền sử phát triển tâm vận động: chậm phát triển tâm vận động.
- Chậm phát triển thể chất: lùn, chậm lớn.
- Táo bón, bụng to.
- Da khô.
- Tóc khô.
- Vng da sớm v kéo di.
2. Kỹ năng thăm khám:
2.1. Đánh giá phát triển thể chất:
- Cân nặng
- Chiều cao
- Tỷ lệ các phần cơ thể.
2.2. Đánh giá phát triển tâm vận động:
- Lẫy
- Bò
- Đứng, đi
- Hóng chuyện
- Biết lạ quen
- Biết nói
- Biết hát
- Đi học.
2.3. Phát hiện dấu hiệu phù niêm , bộ mặt suy giáp
2.4. Các dấu hiệu khác:
Táo bón, bụng to, rốn lồi
Da khô, tóc khô
Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
96
Chân tay lạnh, nổi vân tím
- Hormon thay thế:
Levothyroxin liều tuỳ theo từng lứa tuổi (trung bình 5-8g /kg/ngy).
Uống 1 lần vo buổi sáng.
- Điều trị các bệnh kèm theo nếu có.
- Hẹn khám lại:
Năm đầu 03 tháng/1 lần
Những năm sau 06 tháng/1lần.
Khi khám lại cần kiểm tra các dấu hiệu lâm sng nh: phát triển tâm vận động, phát triển thể
chất, phát hiện các dấu hiệu quá liều thuốc, theo dõi các dấu hiệu của bệnh nh: mạch, phù niêm,
táo bón...
- Hớng dẫn b mẹ v gia đình cách sử dụng thuốc v theo dõi:
+ Thuốc phải uống thờng xuyên, liên tục, suốt đời mới có hiệu quả.
Không tự ý giảm liều hoặc tăng liều.
Nếu thấy trẻ: vật vã, kích thích, quấy khóc, ra mồ hôi, phân lỏng (do quá liều thuốc)
hoặc trẻ vẫn chậm chạp, táo bón, phải cho đi khám lại để chỉnh liều thuốc cho thích hợp.
+ Định kỳ theo hẹn phải cho trẻ đi khám lại để chỉnh liều thuốc cho thích hợp.