BÀI GIẢNG THỰC HÀNH LÂM SÀNG KHOA DINH DƯỠNG - Pdf 68

Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
111
BI GING THC HNH LM SNG
KHOA DINH DNG

Kỹ năng cân đo I. Hnh chính:
1. Đối tợng: Y 4
2. Thời gian: 2 giờ
3. Địa điểm giảng: Bệnh viện nhi
4. Ngời soạn: Th.S Nguyễn Thị Yến
II. Mục tiêu học tập:
1. Thực hnh đợc cách cân đúng v đánh giá cân nặng theo tuổi.
2. Thực hnh đợc cách đo chiều cao v đánh giá chiều cao theo tuổi.
3. Thực hnh đợc cách đo các vòng cơ thể.
4. Sử dụng đợc biểu đồ tăng trởng.
III. Nội dung:
Trẻ em l một cơ thể đang lớn v phát triển, vì vậy tăng trởng l một đặc điểm sinh học cơ
bản của trẻ em. Nghiên cứu tăng trởng ợc xem l khoa học cơ bản của nhi khoa.
Để đánh giá tình trạng tăng trởng thể chất của trẻ, ngời ta đo các biến đổi về kích thớc v cấu
trúc cơ thể theo tuổi đợc gọi l nhóm các chỉ tiêu nhân trắc. Nhóm các chỉ tiêu nhân trắc bao gồm:
cân nặng, chiều cao, chu vi các vòng, tỉ lệ giữa các phần trong cơ thể.
1. Kỹ năng cân đo:
Mục đích chung của việc cân, đo l: đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ.
1.1. Cân nặng:
Cân nặng l số đo thờng đợc lm trong tất cả công tác điều tra cơ bản cũng nh thờng ngy. Một
phần vì đó l kích thớc tổng hợp cơ bản không thể thiếu để đánh giá về mặt thể lực, dinh dỡng v
sự tăng trởng. Mặt khác, đó cũng l kích thớc phổ cập, dễ đo, không đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt no.
1.1.1. ý nghĩa của cân nặng:

- Đăt trẻ nằm ngửa trên bn đo, một ngời giữ đầu trẻ chạm sát tấm gỗ cố định chỉ số 0 của bn để
mắt nhìn thẳng lên trần nh, cố định đầu trẻ, một ngời dùng một tay ấn thẳng 2 đầu gối của trẻ
cho khỏi cong lên, còn tay kia di chuyển tấm gỗ của bn đo đến sát gót chân trẻ, (lu ý để gót
chân sát mặt phẳng nằm ngang v bn chân thẳng đứng)
- Đọc kết quả v ghi số cm lấy chính xác đến 0,1 cm ví dụ 56,4 cm.
* Đối với trẻ trên 2 tuổi: đo ở t thế đứng bằng thớc đo chuyên dụng
- Bỏ guốc dép, di chân không, đứng quay lng vo thớc đo. Lu ý để thớc đo theo chiều thẳng
đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang.
- Gót chân, mông, vai v đầu theo một đờng thẳng áp sát vo thớc đo đứng, mắt nhìn thẳng về
phía trớc theo đờng thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình.
- Dùng thớc vuông hoặc mảnh gỗ áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thớc đo. Đọc kết quả v ghi số
cm với 01 số lẻ.
1.3. Các kích thớc vòng:
1.3.1. Vòng đầu: cũng l một kích thớc rất hay đợc dùng trong nhân trắc, đặc biệt ở trẻ em.
1.3.1.1. ý nghĩa của việc đo vòng đầu:
Đo vòng đầu cho phép gián tiếp đánh giá khối lợng của não. Não phát triển rất nhanh trong năm
đầu tiên của cuộc sống cho nên vòng đầu cũng tăng rất nhanh trong năm đầu, vo những năm sau
tăng chậm hơn.
1.3.1.2. Dụng cụ đo: thớc dây mềm, không co giãn.
1.3.1.3. Cách đo vòng đầu:
- Dùng thớc dây mềm, không co giãn, vòng quanh đầu, phía trớc trên cung lông my, phía sau
qua bớu chẩm, lấy kích thớc tối đa. Ngời đo đứng về một bên của trẻ để có thể kiểm tra mặt
phẳng của thớc dây.
- Đọc kết quả v ghi số cm vơi 01 số lẻ.
1.3.2. Vòng ngực: l kích thớc thờng hay đợc dùng trong nhân trắc.
1.3.2.1. ý nghĩa của đo vòng ngực:
Vòng ngực l tợng trng cho sự phát triển về chiều ngang (rộng + dy) của thân mình v cho phép
đánh giá thể lực của một ngời. Cùng với chiều cao đứng v cân nặng, nó l số đo thờng đợc dùng
để tính toán các chỉ số về thể lực, đặc biệt l chỉ số Pignet.
1.3.2.2. Dụng cụ đo: Thớc dây mềm, không co giãn

- Dựa vo quần thể tham chiếu NCHS: cân nặng/tuổi của trẻ bình thờng sẽ nằm từ -2SD đến +
2SD. Trên +2SD l thừa cân, trên -2SD l suy dinh dỡng. Hay cân nặng/tuổi 80% l bình
thờng, < 80% l suy dinh dỡng, > 120% l thừa cân.
2.2. Đánh giá chiều cao theo tuổi:
- Dựa vo công thức:
+ Trẻ <12 tháng: Quý 1 tăng từ 3 - 3,5cm/tháng.
Quý 2 tăng từ 2 - 2,5cm/tháng.
Quý 3, 4 tăng từ 1 - 1,5cm/tháng.
12 tháng trẻ đạt 75 cm
+ Trẻ > 12 tháng:
Chiều cao của trẻ đợc tính theo công thức: Xcm = 75 + 5 x N. (N l số tuổi)
- Dựa vo quần thể tham chiếu NCHS:
Chiều cao/tuổi bình thờng của trẻ từ -2SD đến +2SD. Nếu < -2SD l trẻ thấp. Hay chiều cao/tuổi
của trẻ từ 80% trở lên l bình thờng, <80% l còi cọc.
3.3. Đánh giá vòng cánh tay: Vòng cánh tay dới 11cm l suy dinh dỡng, từ 11- 12,5 cm l dấu
hiệu báo động suy dinh dỡng, bình thờng > 12,5cm.

3. Biểu đồ tăng trởng:
3.1. Mục đích của biểu đồ tăng trởng: tăng cân đều đặn hng tháng l dấu hiệu của một trẻ
khoẻ mạnh.
- Biểu đồ tăng trởng dùng để theo dõi diễn biến sự phát triển về cân nặng của trẻ theo tháng, qua
đó sẽ phát hiện sớm khi trẻ đứng cân hoặc tụt cân để giúp b mẹ tìm cách xử trí thích hợp phòng
ngừa suy dinh dỡng.
- Biểu đồ tăng trởng còn dùng để xác định cân nặng theo tuổi xem cân nặng của trẻ l bình
thờng, nhẹ cân hay quá cân so với tuổi. Nếu trẻ nhẹ cân so với tuổi thì trẻ ở mức độ suy dinh
dỡng no (nhẹ, vừa, hay nặng).
3.2. Cách sử dụng:
3.2.1. Giới thiệu biểu đồ tăng trởng:
Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
114

3. Nhận định biểu đồ phát triển:
- Nếu đờng nối đi lên l trẻ tăng cân so với tháng trớc.
- Nếu đờng nối đi ngang bằng l cân nặng của trẻ không tăng.
- Nếu đờng nối đi chếch xuống l cân nặng của trẻ bị giảm đi so với tháng trớc, đó l dấu hiệu
rất nguy hiểm.
- Bất cứ trẻ no nếu không tăng cân trong 3 tháng thì phải đa trẻ đi khám ở cơ sở y tế để tìm
nguyên nhân.
- Trong 6 tháng đầu nếu đờng biểu diễn đi ngang hoặc đi xuống đều l nghiêm trọng.
B. Để xác định cân nặng theo tuổi hãy:
1. Tính tuổi trẻ theo tháng: theo qui
ớc của TCYTTG(1983) nh sau:
- Kể từ khi sinh tới trớc ngy tròn tháng (từ 1 đến 29 ngy) đợc coi l 1 tháng tuổi.
- Kể từ ngy tròn 1 tháng đến trớc ngy tròn 2 tháng (30 ngy đến 59 ngy) đợc coi l 2 tháng
tuổi.
- Tơng tự nh vậy, kể từ ngy tròn 11 tháng đến trớc ngy tròn 12 tháng đợc coi l 12 tháng
tuổi.
2. Đánh dấu cân nặng v vẽ biểu diễn trên biểu đồ:
- Cân trẻ để xác định cân nặng hiện tại của trẻ.
- Nhìn vo trục đứng của biểu đồ tăng trởng để xác định cân nặng của trẻ.
Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
115
- Nhìn vo trục ngang của biểu đồ tăng trởng để xác định tuổi của trẻ tính theo tháng.
- Tìm một điểm trên biểu đồ cân nặng nơi gặp nhau của cân nặng v tuổi (điểm giữa của tháng
tuổi)
3. Nhận định kết quả:
Đánh giá xem điểm đó nằm ở vùng no trên biểu đồ:
- Nếu điểm đó nằm trong vùng A thì cân nặng l bình thờng so với tuổi
- Nếu điểm đó nằm trùng trên đờng cong ranh giới giữa vùng A v vùng B trở xuống thì cân
nặng của trẻ l nhẹ cân so với tuổi
- Nếu điểm đó nằm trong vùng B l trẻ bị suy dinh dỡng mức độ nhẹ

III. Nội dung bi học:
1. Các kỹ năng cần trong bi:
- kỹ năng giao tiếp : Sinh viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt để khai thác tiền sử v
bệnh sử. T vấn cho các b mẹ để phòng chống SDD
- Kỹ năng thăm khám :
- Kỹ năng t duy ra quyết định để có chẩn đoán v điều trị chính xác .
2. Các bớc thực hnh các kỹ năng :
A . Khai thác tiền sử :
a. Tiền sử sản khoa :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status