Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
19
BI GING THC HNH LM SNG KHOA Hễ HP
THM KHM LM SNG H Hễ HP TR EM
I/ Hnh chính:
1. Đối tợng: sinh viên Y4
2. Thời gian: 3 tiết (135 phút)
3. Địa điểm giảng: bệnh viện, phòng khám, nh trẻ.
4. Ngời biên soạn: ThS Trần Thị Hồng Vân.
II/ Mục tiêu học tập:
1. Khám v xác định đợc các dấu hiệu bình thờng của đờng hô hấp trên v hô hấp dới ở trẻ
em các lứa tuổi.
2. Vận dụng đợc các chỉ số bình thờng vo việc phát hiện các bất thờng về hô hấp ở trẻ em .
3. Thái độ: thận trọng khi đánh giá các dấu hiệu bình thờng v bất thờng của hệ hô hấp ở trẻ
em .
III/ Nội dung:
1. Kỹ năng giao tiếp :
1.1. Lm quen với trẻ v gia đình trẻ: nhẹ nhng, tạo sự tin cậy của trẻ v gia đình trẻ để có thể dễ
dng thăm khám v hỏi bệnh.
1.2. Hỏi kỹ, quan sát các triệu chứng cơ năng về hô hấp:
1.2.1.Ho: phân tích tính chất ho v thời điểm xuất hiện ho (ngy/đêm), mức độ nặng nhẹ
- Ho khan: ho không khạc đờm.
- Ho có đờm: ho có khạc đờm. Tuy nhiên cần xác định rõ những trờng hợp trẻ nuốt đờm,
không khạc đợc đờm hoặc đờm quánh đặc không khạc đợc dễ nhầm với ho khan.
- Ho húng hắng: ho từng tiếng rời nhau.
- Ho cơn hay dạng ho g: ho nhiều tiếng liên tiếp nhau thnh cơn.
- Thay đổi âm sắc khi ho: ho ông ổng, khn giọng (trong viêm thanh quản), giọng đôi (liệt
thanh quản).
- ảnh hởng do ho: thờng gặp khi có ho cơn di, nặng: đỏ mặt, tĩnh mạch cổ nổi, chảy nớc
2.2.1. Quan sát:
- Vẻ mặt, cử động : trẻ tỉnh táo, hôn mê hay mệt.
- Khó thở: cánh mũi phập phồng, đầu gật gù theo nhịp thở, co kéo cơ ức đòn chũm, rút lõm hố
trên ức.
- Tím: tím quanh môi, môi, đầu chi hoặc tím ton thân.
- Móng tay chân khum nh mặt kính đồng hồ, đầu ngón tay chân bè to hình dùi trống.
- Biến dạng bộ mặt: Bộ mặt V.A
2.2.2. Sờ: Hệ thống hạch: hạch cổ, hạch cơ ức đòn chũm, hạch nách, bẹn.
2.2.3. Nghe: tiếng thở rít, thở rên, tiếng rít thanh quản (stridor), tiếng khò khè, tiếng khụt khịt
do tắc mũi.
2.3. Khám đờng hô hấp trên:
- T thế: trẻ ngồi quay mặt về phía ngời khám. Trẻ em nhỏ hay giẫy dụa, ngời bế trẻ dùng
một tay ôm vòng ra trớc giữ 2 tay v thân trẻ, tay kia đặt lên trán trẻ kéo nhẹ ra sau tì vo
ngực ngời bế, hai chân kẹp chặt chân của trẻ.
- Khám mũi: Dùng đèn soi vo mũi trẻ. Quan sát niêm mạc mũi (viêm đỏ, tiết dịch), vách mũi,
cuốn mũi.
- Khám họng: trẻ há to miệng, trẻ lớn có thể bảo trẻ kêu a a trong họng, dùng đè lỡi đa sâu
vo gốc lỡi đè xuống. Quan sát:
Niêm mạc họng: viêm họng đỏ, viêm họng giả mạc, mu sắc của giả mạc, viêm họng
loét có giả mạc Vincent, viêm họng hoại tử.
Các tuyến bạch huyết: 2 amydales ở 2 bên giữa cột trụ trớc v sau có to, đỏ, có mủ,
hốc, loét không? Tuyến V.A ở vòm họng có to, sùi, chảy mủ, gây tắc mũi, chảy mũi
xanh đặc? (thờng chỉ thấy bằng cách đa ngón tay vo sâu trong vòm họng hoặc
dùng gờng soi họng để nhìn)
Thnh sau họng: có các hạt sùi đỏ (viêm họng hạt), ổ áp xe thnh sau họng.
2.4. Khám lồng ngực:
2.4.1. Phân khu lồng ngực:
- Phía trớc: bên phải, bên trái, phía trong v ngoi đờng giữa đòn
Hố trên đòn
Hố dới đòn
- Tiếng khò khè: tiếng rít cao v êm, nghe ở một vùng cố định, biểu hiện
chứng hẹp phế quản.
o Ran nhu mô:
- Ran ẩm nhỏ hạt: l tiếng ran ẩm rất nhỏ, nghe đợc cả hai thì hô hấp, do có dịch lỏng trong
phế nang
- Ran nổ: l tiếng ran rất nhỏ, chỉ nghe thấy trong thì hít vo, do có ít dịch đặc trong phế nang.
Tiếng cọ mng phổi : tiếng thô ráp do sự cọ sát của mng phổi thnh v mng phổi tạng với
nhau, nghe rất gần.
Ti liệu tham khảo
1. Bộ môn Nội - Trờng Đại Học Y H Nội- Triệu chứng học nội khoa- Tập 1- Nh xuất bản Y
học .1976
2. V. Fattorusso v O. Ritter- Cẩm nang lâm sng học tập bốn - viện thông tin th viện Y học
trung ơng 1990
3. Bộ môn Nhi- Trờng Đại học Y H Nội : Bi giảng Nhi khoa - Tập I - Nh Xuất bản Y học
2000. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính I. Hnh chính:
1. Đối tợng: Sinh viên Y4 đa khoa
2. Thời gian: 6 tiết (180 phút)
3. Địa điểm giảng: Bệnh viện (khoa hô hấp, phòng khám)
4. Ngời biên soạn: ThS Trần Thị Hồng Vân
Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
22
II. Mục tiêu học tập
1. Khai thác đợc bệnh sử v tiền sử để tìm các triệu chứng , vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn hô
hấp cấp.
2.3. Tìm dấu hiệu li bì khó đánh thức: hỏi b mẹ, dùng tiếng động hoặc lay trẻ để đánh thức để
xác định dấu hiệu ny.
2.4. Tìm dấu hiệu thở rít, thở rên:
+ Ghé tai sát vo mũi trẻ để lắng nghe tiếng thở, mắt nhìn vo bụng trẻ để xác định thì thở.
+ Thở rít khi nằm yên: tiếng thở thô ráp xuất hiện ở thì thở vo.
+ Thở rên: trẻ < 2 tháng.
2.5. Tìm dấu hiệu chảy mủ tai v ấn đau sau tai.
2.6. Khám họng v sờ hạch cổ
2.7. Ghi chép các dấu hiệu tìm đợc.
3. Kỹ năng ra quyết định chẩn đoán, xử trí:
- Dựa vo các dấu hiệu hỏi v khám đợc, sinh viên phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho
trẻ.
- Xử trí trẻ sốt, ho, cho thuốc kháng sinh v hẹn khám lại.
- Hớng dẫn chăm sóc tại nh v phòng bệnh.
- Nếu trẻ nặng cần chuyển viện, cho thuốc liều đầu, hớng dẫn chăm sóc trẻ trên đờng
chuyển viện.
Bi ging lõm sng Nhi khoa B mụn Nhi HY H Ni
23
4. Thái độ cần học trong bi:
- Xác định đợc nhiễm khuẩn hô hấp cấp l bệnh rất thờng gặp, gây ảnh hởng lớn đến sức
khoẻ của trẻ, đến gia đình v xã hội, bệnh nặng có thể gây tử vong.
- Xác định đợc cần thiết phải khám v điều trị đúng theo phác đồ phân loại, hớng dẫn chăm
sóc v phòng bệnh chu đáo để giảm tỉ lệ mắc bệnh v tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp.
Ti liệu tham khảo
1. Bộ môn Nhi-Đại học Y H Nội- nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính - Bi giảng Nhi Khoa tập I -
Nh xuất bản Y học- 2000 - tr 321 - 329
2. Chơng trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp -Bộ Y Tế-1984.
3. Xử trí lông ghép trẻ bệnh- Bộ Y Tế-2003
* Ho: phân tích tính chất ho v thời điểm xuất hiện ho (ngy/đêm), mức độ nặng nhẹ
- Ho khan: ho không khạc đờm.
- Ho có đờm: ho có khạc đờm. Tuy nhiên cần xác định rõ những trờng hợp trẻ
nuốt đờm, không khạc đợc đờm hoặc đờm quánh đặc không khạc đợc dễ nhầm
với ho khan.
- Ho húng hắng: ho từng tiếng rời nhau.