TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TRUNG TÂM QUẢN LÝ ĐỊA BÀN - Pdf 68

Báo cáo thử việc
Báo cáo thử việc
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TRUNG
TÂM QUẢN LÝ ĐỊA BÀN
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
1. Lịch sử hình thành và phát triển Tập đoàn viễn thông quân đội:
Tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc Bộ quốc phòng, hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông được thành
lập ngày 01 tháng 06 năm 1989, tiền thân là Công ty Điện tử thiết bị thông tin kinh
doanh các dịch vụ truyền thông: khảo sát thiết kế, xây lắp các công trình thông tin,
xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông và dịch vụ bưu chính1989-1995.
Năm 1995 Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty
Điện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là VIETTEL).
Năm 1996 VIETTEL tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ
BCVT.
Tháng 9/1997 hoàn thiện là lập dự án xin phép kinh doanh 6 loại hình dịch
vụ BCVT: Dịch vụ điện thoại cố định; di động, nhắn tin, Internet, trung kế vô
tuyến Radio trunking; dịch vụ bưu chính.
Giai đoạn 1998 -2000 VIETTEL được cấp phép kinh doanh dịch vụ BCVT:
- Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ bưu chính;
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất;
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến;
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet công cộng;
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng
(PSTN);
Các dịch vụ trên được phép hoạt động trên phạm vi toàn quốc.
Năm 2005, Công ty Viễn thông Quân đội chuyển đổi thành Tập đoàn Viễn
thông Quân đội, điều đó cho thấy, từ một công ty nhỏ, đã phát triển trở thành một
tập đoàn lớn mạnh, có uy tín, có thương hiệu trên thị trường.
Hạ tầng mạng được triển khai rộng khắp, quang hoá trên toàn quốc, đường
trục cáp quang Bắc Nam đã có 1A, 1B, 1C, truyền dẫn quốc tế cũng được triển

vinh dự nhận được nhiều bằng khen của Bộ, ngành; được Nhà nước tặng thưởng
huân chương lao động hạng nhất, chủ tịch nước phong tặng danh hiệu anh hùng
lao động trong thời kỳ đổi mới.
Nguyễn
Nguyễn
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.& dịch vụ Viettel 2
2
Báo cáo thử việc
Báo cáo thử việc
2. Bộ máy tổ chức của Công Ty Viễn Thông Viettel:
- Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình quản lý tập trung, cấp quản
lý cao nhất là Ban Giám Đốc Công ty, bao gồm:
+ Giám đốc công ty: Chỉ đạo, quản lý, điều hành toàn diện mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty; trực tiếp quản lý, điều hành các đơn vị: Phòng kế
hoạch; Phòng Tổ chức Lao động; Phòng Công nghệ thông tin.
+ Phó Giám đốc Tài chính: Thay mặt Giám đốc Công ty trực tiếp quản
lý, điều hành các đơn vị: Phòng Tài chính; Phòng Đầu tư; Phòng xây dựng dân dụng;
Trung tâm Thanh khoản.
+ Phó Giám đốc Nội chính: Thay mặt Giám đốc Công ty trực tiếp quản
lý, điều hành các đơn vị: Phòng Chính trị; Phòng Hành chính; Phòng kiểm soát Nội bộ.
+ Phó Giám đốc Kinh doanh Di động: Thay mặt Giám đốc Công ty trực
tiếp quản lý, điều hành các đơn vị: Phòng Quảng cáo & truyền thông; Trung tâm Di
động.
+ Phó Giám đốc Cố định: Thay mặt Giám đốc Công ty trực tiếp quản lý,
điều hành Trung tâm Cố định.
+ Phó Giám đốc Khách hàng doanh nghiệp: Thay mặt Giám đốc Công
ty trực tiếp quản lý, điều hành Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp.
+ Phó Giám đốc Quản lý tỉnh: Thay mặt Giám đốc Công ty trực tiếp
quản lý, điều hành Trung tâm Quản lý Tỉnh (Gồm Quản lý nhân viên địa bàn và Quản

+ Trung tâm Chăm sóc khách hàng.
+ Trung tâm Phát triển nội dung.
+ Trung tâm Kinh doanh VAS.
Sơ đồ tổ chức Công ty Viễn Thông Viettel:
Nguyễn
Nguyễn
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.& dịch vụ Viettel 4
4
Báo cáo thử việc
Báo cáo thử việc
Hãy nói theo Hay nói theo cách của bạn
của bạn
TT KHÁCH HÀNG DN
- P. Giải pháp
- P. Kinh doanh
- P. Điều hành dự án
- P. Tổng hợp
KHỐI QUẢN LÝ, HỖ TRỢ
KHỐI KINH DOANH
KHỐI KỸ THUẬT
P Chính trị
P Hành chính
P Kiểm soát nội bộ
Nguyễn
Nguyễn
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.& d
n g
5Thủy - Công ty thu cước & dịch vụ Viettel 5

- P. Tài chính
- Tổng hợp
TT CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG
- P. CSKH
- P. Hỗ trợ nghiệp vụ
- P. GQKN
- P. Kiểm soát
CLDV
- P. Đào tạo
- P. TCLĐ
- P. Hành chính
- P. Kế hoạch TH
- P. Thông tin Điện
tử
- TT. CSKH 3KV
(HNI, HCM, ĐNG)
TT PT
NỘI DUNG
- P. Bản quyền
- P. Biên tập, Sản
xuất tin tức
- P. Chế tác, biên tập
dịch vụ
- P. Sản xuất chương
trình
- P. Kỹ thuật
- P. Tổng hợp
TT KINH
DOANH VAS

TỈNH
A. QL NV Địa bàn
- P. Quản lý địa bàn
- P. Tổ chức Lao động
- P. Kế toán
- P. Quản lý nợ đọng
- P. Tổng hợp
B. QL Tỉnh
- P. Nghiệp vụ
- P. Điều hành
- P. Đảm bảo
PGĐ
KD DI ĐỘNG
P Xây dựng dân dụng
Bao cao th viờc
Bao cao th viờc
3. Hiểu biết về mục tiêu, quan điểm, triết lý và môi trờng kinh doanh của
Công ty Viờn thụng Viettel
3.1. Mục tiêu, quan điểm và triết lý kinh doanh :
Mục tiêu kinh doanh của Viettel: "Trở thành nhà khai thác dịch vụ Bu
chính-Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới"
Quan điểm phát triển:
- Qun lý ton din mi mt hot ng i vi 64 Chi nhỏnh Viettel tnh,
thnh ph v cụng tỏc t chc sn xut kinh doanh, qun lý con ngi; qun lý ti
chớnh; qun lý cụng tỏc ng, cụng tỏc chớnh tr ... theo phõn cp ca Tp on
Vin thụng Quõn i.
- T chc cỏc Trung tõm Kinh doanh hch toỏn theo dch v.
- Cụng ty ch cú 1 lp iu hnh - Xõy dng cỏc Trung tõm mnh trc tip iu
hnh cỏc nghip v - Cỏc Phú giỏm c Cụng ty kiờm Giỏm c Trung tõm ra
ngay cỏc quyt nh trong quỏ trỡnh iu hnh.

Bao cao th viờc
Bao cao th viờc
3.2. Nhiệm vụ của Công ty:
- Xõy dng k hoch t chc kinh doanh cú hiu qu trờn c s h tng mng li k
thut ca Viettel v thng nht trờn ton quc.
- Xõy dng b mỏy, t chc trin khai hot ng kinh doanh gm: cụng tỏc xõy dng
chin lc phỏt trin kinh doanh, t chc v qun lý h thng bỏn hng, CSKH, gii
quyt khiu ni v cỏc hot ng marketing khỏc.
- Qun lý tt cỏc hot ng k hoch, ti chớnh, u t, t chc lao ng, tin lng, o
to, hnh chớnh qun tr v vt t, kho tngtheo phõn cp m bo phc v tt phỏt
trin kinh doanh vin thụng thng nht trờn ton quc.
- Xõy dng cỏc qui trỡnh nghip v, ti liu v chng trỡnh o to phc v cho cụng tỏc
sn xut kinh doanh.
- T chc thc hin vic o to cỏc nghip v kinh doanh, nghip v phỏt trin mng
cỏp ngoi vi thng nht trờn ton quc;
- Nghiờn cu xõy dng phỏt trin cỏc dch v vin thụng theo cụng ngh chung ton th
gii v yờu cu ca khỏch hng.
- Qun lý v iu hnh sn xut kinh doanh theo ỳng phỏp lut, quy nh ca Nh nc
v Tp on.
- Nhim v chớnh tr:
Chu trỏch nhim trc ng u, Ban Giỏm c Tp on xõy dng Cụng ty
tr thnh mt n v VMTD, c th:
Vng mnh v chớnh tr: Cỏn b, CNV cú bn lnh chớnh tr vng vng, sn sng
nhn v hon thnh tt mi nhim v c giao; t chc ng TSVM, cỏc t chc
qun chỳng thng xuyờn t vng mnh, gii thiu cho ng nhiu qun chỳng u tỳ;
lm tt cụng tỏc dõn vn, xõy dng v gi vng an ton trờn a bn úng quõn;
T chc biờn ch ỳng quy nh, duy trỡ nghiờm cỏc ch n np;
Xõy dng n np chớnh quy v qun lý k lut tt;
m bo khụng ngng nõng cao i sng vt cht v tinh thn cho CBCNV
ton Cụng ty;

Viettel đã đa ra phơng ngôn để hành động:
Hãy nói theo cách của bạn ( Say it your way).
Đợc thể hiện bằng sự quan tâm, đáp ứng, lắng nghe của Viettel, khuyến khích
sự phản hồi, đóng góp ý kiến của khách hàng, qua đó hoàn chỉnh, sáng tạo để từng b-
ớc đáp ứng tốt nhất nhu cầu riêng biệt, quan tâm chăm sóc đến từng khách hàng, tất
cả vì mục tiêu quan tâm, hớng tới từng cá thể. Phơng ngôn trên đã trở thành một
trong những quan điểm xuyên suốt quá trình phát triển và bao hàm tất cả tầm nhìn
thơng hiệu Tập đoàn là lấy yếu tố con ngời làm chủ đạo trong quá trình kinh doanh.
b. Logo:
- Logo đợc thực hiện từ ý nghĩa cội nguồn là muốn nói với mọi ngời rằng Viettel
luôn luôn lắng nghe và cảm nhận, trân trọng ý kiến của mọi ngời là những cá thể
riêng biệt (các thành viên công ty, khách hàng, đối tác). Đây cũng chính là nội dung
phơng ngôn hành động của Viettel "Hãy nói theo cách của bạn".
- Hình tợng hai dấu nhánh đơn trên Logo đợc thiết kế từ nét nhỏ đến nét lớn và từ nét
lớn đến nét nhỏ muốn nói lên sự chuyển động liên tục, xoay vần, nó thể hiện đợc tính
logic, luôn sáng tạo, đổi mới của Viettel. Hình dáng của Logo giống quả địa cầu
khẳng định sự kinh doanh của Viettel mang tính toàn cầu.
- Khối chữ Viettel có sự liên kết với nhau thể hiện sự đoàn kết, gắn bó, kề vai, sát
cánh và chia sẽ với nhau của các thành viên trong Tập đoàn, chung sức xây dựng một
mái nhà chung với một tập thể vững mạnh. Đây cũng khẳng định Viettel coi con ngời
là trọng tâm.
- Nhìn tổng thể ta thấy Logo có sự cân bằng âm dơng theo triết học phơng đông, biểu
hiện cho sự bền vững.
- Nhìn về màu sắc ta thấy ba màu: xanh, vàng đất và Trắng.
Màu Xanh thiên thanh biểu hiện của trời, màu của không gian sáng tạo, của
khát vọng vơn lên. Màu Vàng đất biểu hiện của đất, màu của sự đầm ấm, gần gũi,
đôn hậu, đón nhận. Màu Trắng làm nền chữ Viettel thể hiện cho sự chân thành,
thẳng thắn, nhân từ, quá trình sinh sôi, nảy nở và phát triển, bao bọc giữa trời và
đất.
Nguyờn

và chăm lo đến đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân viên của mình,
điều này xác định tính hớng nội của nét văn hoá và cũng là chính sách nhân sự của
Viettel.
Nét văn hoá của Viettel là sự kết hợp hài hoà hai phong cách hớng ngoại và h-
ớng nội, với đặc trng là sự phối hợp của hai tính chất kiểu văn hoá tổ chức doanh
nhân và chuyên nghiệp. Đây là niềm tự hào mà mỗi nhân viên Viettel đều cảm nhận
và tự giác tuân thủ thực hiện để xây dựng và phát triển truyền thống tốt đẹp, khẳng
định một phong cách riêng, một văn hoá tổ chức của chính mình.
4. Nhim v ca cỏc phũng ban thuc Cụng ty.
4.1. Phũng K hoch
4.1.1. Nhim v ca phũng
- Xõy dng - trin khai - iu hnh, ụn c - tng hp, phõn tớch, ỏnh giỏ - bỏo cỏo cỏc
k hoch SXKD, nhim v c giao trong ton cụng ty;
- Qun lý v m bo vt t, thit b cụng c, dng c cho hot ng SXKD ca Cụng ty
v Tnh, TP (bao gm qun lý h thng kho VTTB);
- Qun lý v bo m hng húa cho hot ng SXKD ca Cụng ty v Tnh ,TP (bao gm
qun lý h thng kho VTTB);
- Xõy dng cỏc quy trỡnh, quy nh, hng dn v cụng tỏc k hoch, qun lý vt t, thit
b bn húa thng nht ton quc.
4.1.2. Nhim v tng ban
a. Ban K hoch tng hp:
- Xõy dng cỏc K hoch SXKD hng nm, quý, thỏng ca Cụng ty; thc hin giao ch
Nguyờn
Nguyờn
Tin t Phũng qun lý a bn- Trung tõm qun lý Tnh.
Tin t Phũng qun lý a bn- Trung tõm qun lý Tnh.& d

9

g

- Quản lý và báo cáo, đề xuất phương án xử lý đối với vật tư, thiết bị tồn đọng, chậm
luân chuyển, hỏng hóc, hết giá trị sử dụng.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về quản lý, xuất, nhập kho.
- Tham gia xây dựng các kế hoạch sử dụng vật tư, thiết bị.
d. Ban Hàng hóa:
- Trực tiếp quản lý hệ thống kho tàng và thực hiện các hoạt động nhập, xuất về hàng hóa
kinh doanh toàn Công ty và các Đơn vị phục vụ cho hoạt động SXKD.
- Thực hiện nhập xuất kho hàng hóa phục vụ hoạt động SXKD, bao gồm hoạt động đấu
tạo Kít và quản lý cấp phát kho số đẹp của dịch vụ di động, cố định, Homephone.
- Điều động, điều phối hàng hóa giữa các kho để tối ưu hiệu quả sử dụng.
- Quản lý và báo cáo, đề xuất phương án xử lý đối với vật tư, thiết bị tồn đọng, chậm
luân chuyển, hỏng hóc, hết giá trị sử dụng.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về quản lý, xuất, nhập kho.
- Tham gia xây dựng các kế hoạch nhu cầu sử dụng hàng hóa phục vụ SXKD cho Công ty và các
Nguyễn
Nguyễn
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.& d

10

g
hủy - Công ty thu cước & dịch vụ Viettel 10
Báo cáo thử việc
Báo cáo thử việc
Tỉnh.
4.1.3. Mô hình tổ chức
TRƯỞNG PHÒNG
Ban vật tư,
thiết bị

Nguyễn
Nguyễn
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.& d

11

g
hủy - Công ty thu cước & dịch vụ Viettel 11
Báo cáo thử việc
Báo cáo thử việc
- Quản lý phần mềm quản lý công việc.
c. Ban Tiền lương:
- Xây dựng đơn giá và theo dõi thực hiện quỹ lương;
- Xây dựng chính sách lương, đánh giá hiệu quả chính sách lương;
- Tổng hợp tính lương, thưởng toàn Công ty;
- Tổng hợp tính lương đối tượng thuê ngoài;
- Tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện thuế thu nhập cá nhân
- Tính lương, thưởng nội bộ Công ty, trung tâm.
d. Ban Chính sách:
- Quản lý thực hiện chính sách BHXT;
- Quản lý thực hiện sách BHYT;
- Thực hiện chính sách phúc lợi: mua cổ phiếu, mua nhà,….
- Xây dựng và thực hiện chính sách đối với các đối tượng ngoài biên chế.
e. Ban Đào tạo và ISO:
- Phân tích, xác định nhu cầu đào tạo toàn Công ty;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo tổng thể và lập các kế hoạch đào tạo lớn cấp Công ty;
- Xây dựng các quy định, quy trình, quy chế đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ toàn Công ty;
- Kiểm tra, thẩm định, đôn đốc, theo dõi tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo của đơn vị;
- Tổ chức đào tạo cấp Công ty và quản lý, chỉ đạo, phối hợp tổ chức đào tạo các đơn vị;

- Công tác Tổ chức, xây dựng đảng
- Công tác Kiểm tra đảng
- Công tác Cán bộ
- Công tác Chính sách
- Công tác Bảo vệ an ninh - Dân vận
- Công tác Quần chúng
4.3.2. Nhiệm vụ của các ban:
a. Ban Tuyên huấn – Tổng hợp:
- Nghiên cứu, biên soạn tài liệu và kiểm tra tổ chức học tập chính trị.
- Tuyên truyền, giáo dục chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
truyền thống dân tộc, quân đội, văn hoá Tcty, nhiệm vụ chính trị trung tâm của công ty
cho CBCNV.
- Quản lý, hướng dẫn các nội dung trên phương tiện thông tin đại chúng, các hoạt động
VHVN, các hoạt động PR…. theo đúng đường lối quan điểm của Đảng, qui định của
Pháp luật.
- Nắm, phân tích để tham mưu giải quyết kịp thời tình hình chính trị tư tưởng của
CBCNV.
- Tham mưu tổ chức thực hiện phong trào thi đua quyết thắng.
- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng.
- Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo công tác Đảng, CTCT.
Nguyễn
Nguyễn
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.
Tiến Đạt – Phòng quản lý địa bàn- Trung tâm quản lý Tỉnh.& d

13

g
hủy - Công ty thu cước & dịch vụ Viettel 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status