Bài tập nhóm quản trị nhân lực GVHD: Huỳnh Tấn Trung
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
TIỂU LUẬN
Đề tài: Quản trị nhân sự công ty viê
̃
n thông Viettel
Lớp K13NH10 Nhóm 8X Trang 1
Bài tập nhóm quản trị nhân lực GVHD: Huỳnh Tấn Trung
Mục Lục
Lời Mở Đầu.....................................................................................................2
I. Giới thiệu về công ty Viettel........................................................................3
1. Khái quát......................................................................................................3
2. Triết lý kinh doanh.......................................................................................4
3. Quan điểm phát triển....................................................................................4
4. Hoạt động xã hội..........................................................................................5
5. Lịch sử phát triển.........................................................................................5
II. Khái quát về động viên...............................................................................7
1. Khái niệm động viên....................................................................................8
2. Nội dung các thuyết động viên nhân viên....................................................8
a) Thuyết nhu cầu Maslow.............................................................................10
b) Thuyết ERG-Alderfer................................................................................11
c) Mc Clelland: “ Nhu cầu cho sự phát triển, thành tựu”...............................11
d) Thuyết F. Herzberg ...................................................................................11
e) Thuyết Mc Douglas Gregor với “Thuyết X, Y ,Z”....................................11
f) Thuyết công bằng –Stacy Adam................................................................12
g) Thuyết kỳ vọng –Victor Vrom..................................................................12
Đã có lúc, người ta xem nhân viên như là một loại hàng hoá hay dịch vụ mà ở đó
người lao động bán sức lao động cho công ty. Tuy nhiên, quan điểm này có lẽ đã
được thay đổi trên thế giới từ rất sớm, nghiên cứu của Elton Mayo (1924 – 1932)
(Dickson, 1973) đã chỉ ra rằng người lao động không chỉ được động viên bởi yếu tố
tiền bạc (thu nhập hay tiền công) trả cho sức lao động mà hành xử (hoạt động) của
nhân viên còn có mối quan hệ với thái độ đóng góp (attitude) của họ - đó chính là
Lớp K13NH10 Nhóm 8X Trang 3
Bài tập nhóm quản trị nhân lực GVHD: Huỳnh Tấn Trung
động viên nhân viên. Ngày nay, bất cứ một nhân viên nào cũng biết rằng đối với các
nhà quản trị, một trong những ưu tiên hàng đầu của công việc quản trị nhân sự của họ
và khám phá nhu cầu của nhân viên và động viên nhân viên làm việc.
Biết được điều này nhóm làm việc của chúng tôi cảm thấy rất quan tâm và muốn
được tìm hiểu sâu hơn nữa do đó đã quyết lấy động viên nhân viên làm đề tài nghiên
cứu.
I. Giơ
́
i thiê
̣
u vê
̀
công ty viê
̃
n thông Viettel
1.Khái Quát :
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công
ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam,
Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động.
Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý
Lớp K13NH10 Nhóm 8X Trang 5
Bài tập nhóm quản trị nhân lực GVHD: Huỳnh Tấn Trung
Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định.
Kinh doanh định hướng vào nhu cầu thị trường.
Lấy con người là yếu tố chủ đạo để phát triển.
4. Hoạt động xã hội
Tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo đi đôi với phát triển sản xuất, kinh
doanh là một trong những triết lý kinh doanh căn bản thấm đẫm tính nhân văn của
Viettel. Bởi vậy, trong suốt chặng đường phát triển của mình, Viettel luôn có các hoạt
động cụ thể hỗ trợ, ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn.
Trong giai đoạn vừa qua, Viettel Telecom đã làm tốt công tác chăm sóc giúp đỡ
các gia đình chính sách, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà trẻ mẫu giáo, nhà tình thương,
với tổng số tiền lên đến hàng trăm tỷ đồng…Với phương châm “Uống nước nhớ
nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, Công ty đã tham gia tích cực quyên góp tiền, ủng hộ
quỹ “Vì người nghèo”, quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, chủ động phối hợp với Đài truyền
hình Việt Nam xây dựng quỹ “Tấm lòng Việt” bằng tiền trích từ quỹ số đẹp, chương
trình phẫu thuật "Vì nụ cười trẻ thơ", chương trình mổ tim nhân đạo "Trái tim
cho em"… Ngoài ra, cán bộ, công nhân viên công ty cũng đã đóng góp hàng trăm
triệu đồng ủng hộ hoạt động từ thiện, nhân đạo, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, bão lụt,
nạn nhân chất độc màu da cam... những việc làm đó đã thể hiện tốt trách nhiệm xã
hội của Viettel.
Viettel tâm niệm rằng việc giúp đỡ người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn
không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp trước xã hội mà còn là một truyền thống
tương thân, tương ái tốt đẹp của dân tộc ta.
5. Lịch sử phát triển
Năm 1989: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty
Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập.
Lớp K13NH10 Nhóm 8X Trang 6
Bài tập nhóm quản trị nhân lực GVHD: Huỳnh Tấn Trung
Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty
Bài tập nhóm quản trị nhân lực GVHD: Huỳnh Tấn Trung
Năm 2005: Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công
ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005 và Bộ Quốc Phòng có quyết định số
45/2005/BQP ngày 06/4/2005 về việc thành lập Tổng Công ty Viễn thông
quân đội.
Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn
thông! Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn
Viễn thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội
Viettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên
cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và
Điện thoại di động Viettel.
Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vị
thế lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng
thân thiết:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64
tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới.
- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp
dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp
dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam.
Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch
vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng
nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng
hành tin cậy của mỗi khách hàng dù ở bất kỳ nơi đâu.
II. khái quát về động viên:
Đã có lúc, người ta xem nhân viên như là một loại hàng hoá hay dịch vụ mà ở đó
người lao động bán sức lao động cho công ty. Tuy nhiên, quan điểm này có lẽ đã
được thay đổi trên thế giới từ rất sớm, nghiên cứu của Elton Mayo (1924 – 1932)
(Dickson, 1973) đã chỉ ra rằng người lao động không chỉ được động viên bởi yếu tố
tiền bạc (thu nhập hay tiền công) trả cho sức lao động mà hành xử (hoạt động) của
động viên nhân viên. Có 5 cơ sở lý thuyết để thực hiện nghiên cứu này là: Lý thuyết
bậc thang nhu cầu của Maslow, thuyết ERG,lý thuyết 2 yếu tố của Herzberg, lý
Lớp K13NH10 Nhóm 8X Trang 9