BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
TỪ CÁC QUỐC GIA CÓ QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI ĐẾN VIỆT NAM: ỨNG
DỤNG MÔ HÌNH GVAR
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HCM, Năm 2020
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa
Phản biện 1 : .........................................................................
..............................................................................................
Phản biện 2 : .........................................................................
..............................................................................................
Phản biện 3 : .........................................................................
..............................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường họp tại........................................................................
..............................................................................................
Vào hồi
2. (2018). Ảnh hưởng của độ mở thương mại đến mức độ truyền
dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát ở Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường (2017):
tác động xuyên biên giới của chính sách tài khóa đã trở thành một khái
niệm học thuật phổ biến. Nhiều lý thuyết đã giúp giải thích cơ chế
truyền dẫn của chính sách tài khóa quốc tế và rút ra những kết luận
1. Chủ nhiệm đề tài: Truyền dẫn chính sách tài khóa giữa các
khác nhau (Frenkel & Razin, 1985, 1987; Fleming, 1962; Mundell,
quốc gia có quan hệ thương mại: Ứng dụng mô hình GVAR
1963; Svensson, 1987; Reinhart, 1988). Họ đã tìm thấy ba kênh truyền
cho Việt Nam.
tải chính bao gồm lãi suất, tỷ lệ mậu dịch, giá cả hàng hóa, từ đó có
2. Thành viên đề tài: Ảnh hưởng của độ mở thương mại đến mức
độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát ở Việt Nam.
Hội thảo khoa học
1. (2018). Spill-Over Effect of Fiscal Policy between Vietnam
and Its Trading Partners. ISBN 978-604-922-660-1
thể ảnh hưởng đến tiêu dùng hộ gia đình và sản lượng. Sự truyền dẫn
này có thể tạo ra hiệu ứng “làm giàu hàng xóm”, nếu chính sách kích
quy mô và độ mở kinh tế, tình trạng lãi suất tiến gần về giới hạn không
Tác giả nhận thấy mô hình GVAR có thể xử lý các điểm gãy chung
(Devereux & Yu, 2019). Cơ chế tài trợ cho việc mở rộng tài khóa cũng
bằng cách sử dụng sai số chuẩn dạng mạnh khi xem xét tác động của
là một yếu tố ảnh hưởng đáng kể (Giorgio & Traficante, 2018).
biến nước ngoài và dựa trên phân tích hàm phản ứng xung hơn là ước
1.2 Khoảng trống từ các nghiên cứu trước
lượng điểm. Điểm gãy chung này tạo ra điểm gãy cấu trúc trong mô
Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nhiều
hình và một khi các biến cố này diễn ra thì nó tạo nên hiệu ứng lan tỏa
nhà nghiên cứu nhận thấy chính sách tài khóa mở rộng đã trở thành
đến các quốc gia còn lại. Ví dụ như những biến cố trong nền kinh tế
một công cụ ổn định hiệu quả trong việc thúc đẩy nhu cầu đang trong
toàn cầu đã từng diễn ra trong lịch sử như khủng hoảng tài chính tại
tình trạng suy thoái trên thế giới khi chính sách tiền tệ dường như cũng
Do đó, những người điều hành chính sách đương nhiệm có nhiều khả
năng phê duyệt mở rộng tài khóa khi các đối tác thương mại của họ
nới lỏng chính sách tài khóa.
18
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
3
Ta có thể thấy rằng một số các quốc gia sẽ được hưởng lợi từ
5.1 Hàm ý kết quả nghiên cứu và khuyến nghị chính sách
những quyết định mang tính chính trị và đầy khó khăn của những quốc
Theo kết quả thực nghiệm, một sự mở rộng chi tiêu chính phủ
gia khác. Liệu rằng niềm tin của những người hoạch định chính sách
Trung Quốc trong dài hạn có thể làm tăng tỷ lệ mậu dịch của Việt
có phù hợp với các tiên đoán của lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm
Nam, làm giá hàng hóa ở Việt Nam giảm vì hàng hóa mậu dịch giữa
không? Tuy nhiên, cho đến nay, các bằng chứng về quy mô lan tỏa
hai quốc gia là có tính thay thế, làm cho Việt Nam có lợi thế về xuất
quốc tế của chính sách tài khóa từ những quốc gia được xem là những
khóa của các quốc gia là đối tác thương mại đến Việt Nam.
ý nghĩa.
Tác giả cũng nhận thấy rằng bên cạnh Trung Quốc là đối tác thương
mại lớn của Việt Nam thì Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, và khu vực Châu
Âu cũng có quan hệ thương mại khắng khít. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn
chưa khai thác tiềm năng thương mại ở những quốc gia này. Tác giả
nhận thấy những quốc gia này là những nước có tiềm lực về ngành
công nghiệp nổi tiếng của thế giới về công nghệ, khoa học và kỹ thuật
cao. Việt Nam chủ yếu chỉ cạnh tranh với những quốc gia này về tiềm
lực nông nghiệp của mình với các sản phẩm có giá trị thấp hơn. Vì
vây, Việt Nam dường như chưa đón nhận được nhiều lợi ích từ sự mở
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án này nghiên cứu sự truyền dẫn chính sách tài khóa từ
các quốc gia là đối tác thương mại đến Việt Nam – một nền kinh tế
nhỏ, vẫn phụ thuộc nhiều vào lợi thế nông nghiệp và ít có sức đề kháng
trước những cú sốc từ bên ngoài. Luận án sẽ lần lượt tìm hiểu có hay
không sự lan tỏa chính sách tài khóa từ các quốc gia có quan hệ thương
mại đến Việt Nam và sự thay đổi trong đặc điểm lan tỏa từ những quốc
gia khác nhau đến nền kinh tế Việt Nam.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
rộng tài khóa ở những quốc gia này. Qua đó, tác giả cũng nhận thấy
Luận án nghiên cứu sự truyền dẫn chính sách tài khóa từ các
rằng xây dựng và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu là một phương
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam.
1.5. Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng mô hình véc tơ tự
hồi quy toàn cầu (GVAR) của Pesaran và cộng sự (2004), được phát
triển bởi Dees và cộng sự (2007) để đánh giá tác động lan tỏa từ các
quốc gia có quan hệ mậu dịch lên nền kinh tế Việt Nam..
1.6. Tóm tắt kết quả đạt được và đóng góp của luận án
Theo kết quả thực nghiệm, một sự mở rộng chi tiêu chính phủ
0.03
0.015
0.025
0.02
0.01
0.02
0.005
0.015
0
0.01
-0.005
0.005
0
-0.005
-0.01
-0.015
0 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
-0.015
Trung Quốc trong dài hạn có thể làm tăng tỷ lệ mậu dịch của Việt
0 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
Nam, làm giá hàng hóa ở Việt Nam giảm vì hàng hóa mậu dịch giữa
rmg
hai quốc gia là có tính thay thế, làm cho Việt Nam có lợi thế về xuất
khẩu. Giá hàng hóa trong nước cũng giảm theo làm sức mua đồng tiền
tăng lên và vì vậy thúc đẩy chi tiêu hộ gia đình Việt Nam. Từ đó làm
tăng sản lượng nền kinh tế Việt Nam.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Truyền dẫn chính sách tài khóa quốc tế thông qua lãi suất
2.1.2 Truyền dẫn chính sách tài khóa thông qua hành vi tiêu dùng
2.1.3 Truyền dẫn chính sách tài khóa thông qua tỷ lệ mậu dịch
2.1.4 Truyền dẫn chính sách tài khóa quốc tế thông qua các nhân
tố vĩ mô khác
Bảng 1: Tóm tắt cơ chế truyền dẫn chính sách tài khóa quốc tế
thực, giá cả nội địa của Việt Nam và gia tăng trong chi tiêu hộ gia đình
-Thu nhập trong nước tăng làm lãi
và sản lượng của Việt Nam. Qua đó, ta có thể khẳng định hiệu ứng
suất trong nước tăng dẫn đến đồng nội tệ
“làm giàu hàng xóm” mà nền kinh tế Việt Nam đã nhận dược từ sự gia
tăng giá. Vì vậy, cầu hàng nước ngoài tăng
tăng chi tiêu chính phủ Trung Quốc (Hình 21)
làm sản lượng nước ngoài tăng.
Tác động trên có thể bị bù trừ khi:
-Lãi suất thế giới tăng làm cầu hàng
nước ngoài giảm làm cho sản lượng nước
ngoài có thể giảm lại.
Mở rộng
*Mở rộng CTCP bằng thuế:
tài khóa
-Đôi khi, nó không tác động đến lãi
trong
nước lan
*Mở rộng CTCP bằng thuế:
đã điều chỉnh làm giảm tỷ giá thực đa phương của Việt Nam vào quý
-Thu nhập trong nước tăng và tăng
2. Cùng với đó, nó cũng làm tăng cầu của người nước ngoài đối với
thuế tài trợ CTCP làm số dư đồng ngoại tệ
hàng hóa Việt Nam. Vì vậy mà, mức giá cả nội địa của Việt Nam điều
có thể không đổi nên sản lượng nước ngoài
chỉnh tăng vào quý 2, đạt mức 0.3% (Bảng 1). Thông qua phân tích
không bị tác động.
trên, tác giả cũng nhận thấy rằng giá cả nội địa của Việt Nam thì nhạy
*Mở rộng CTCP bằng tiền:
cảm với tỷ lệ mậu dịch giữa Việt Nam và Trung Quốc. Điều này là do
-Lạm phát tăng làm gia tăng tiêu dùng
hàng hóa mậu dịch giữa Việt Nam và Trung Quốc chủ yếu là những
hiện tại nên sản lượng nước ngoài tăng (nếu
cao ở nước ngoài).
đình đã tăng gần 1% vào quý 1 khi giá cả nội địa giảm, và giảm 0.12%
*Một phần CTCP dành cho hàng hóa
nước ngoài:
vào quý 2 khi giá cả nội địa tăng. Tốc độ tăng sản lượng cũng theo đó
mà thay đổi, tăng gần 1% vào quý 1 và giảm 0.13% vào quý 2. Lực
-Khi giá cả linh hoạt: sản lượng nước
tăng chi tiêu hộ gia đình và sản lượng của Việt Nam được hỗ trợ bởi
Tỷ lệ
ngoài tăng nhưng sản lượng trong nước có
sự gia tăng trong tốc độ tăng trưởng cung tiền vào quý 1 (tăng 3.7%).
mậu
thể giảm do giá hàng hóa trong nước tăng
Sự sụt giảm trong mức tăng trưởng giá cả nội địa trong nền kinh tế vào
dẫn đến CTHGĐ giảm.
quý 1 đã làm gia tăng mức cung tiền thực. Khi cung tiền tăng sẽ tạo
quốc gia là đối tác thương mại đến Việt Nam
cũng tăng.
4.4.1 Tác động của chính sách tài khóa của các quốc gia là đối tác
*CTCP chỉ dành cho hàng hóa trong
thương mại đến tiêu dùng hộ gia đình Việt Nam
nước:
4.4.2 Tác động của chính sách tài khóa của các quốc gia là đối tác
-Thu nhập tăng làm tăng CTHGĐ
thương mại đến sản lượng Việt Nam
trong nước nên làm tăng giá cả hàng hóa
4.4.3 Tác động của chính sách tài khóa của các quốc gia là đối tác
trong nước và làm tăng sức cạnh tranh của
thương mại đến số dư tiền thực của Việt Nam
hàng hóa nước ngoài làm cho cán cân mậu
4.4.4 Tác động của chính sách tài khóa của các quốc gia là đối tác
phương của Việt Nam sụt giảm cho thấy giá bán hàng hóa của Việt
-Độ mở thương mại tương quan
Nam cạnh tranh hơn so với giá hàng hóa nước ngoài. Điều này sẽ mang
Các
lại lợi thế cho cán cân mậu dịch của Việt Nam, và điều ngược lại sẽ
nhân tố
xảy ra nếu tỷ giá thực đa phương của Việt Nam sụt giảm. Qua đó, tác
giả cũng nhận thấy rằng khi tỷ giá thực đa phương của Việt Nam gia
vĩ mô
dương với hiệu quả lan tỏa nước ngoài.
-Chính sách tiền tệ thắt chặt làm tăng
tác động lan tỏa của cú sốc tài khóa ra nước
ngoài.
tăng ở quý 1 làm giảm sức cầu về hàng hóa của Việt Nam đối với
+ Nếu lãi suất nằm gần giới hạn zero
người nước ngoài. Tổng cầu hàng hóa trong nền kinh tế sụt giảm đã
sẽ tạo hiệu ứng lan tỏa âm lên sản lượng
được trình bày ở phụ lục 1. Thông qua kết quả tính toán ma trận tỷ
quốc gia bạn hàng đã giải thích phần lớn sự dịch chuyển động thái tài
trọng thương mại của Việt Nam và các quốc gia đối tác thương mại
khóa trong nước trong thời gian ngắn từ 1998 đến 2015. Tác giả cho
của mình, ta có thể thấy rằng, trong giai đoạn từ năm 1995 đến 1999,
rằng các nhà hoạch định chính sách luôn xem xét chiến lược chính
Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, khu vực Châu Âu là những
sách tài khóa của các đối tác thương mại trước khi thiết lập chính sách
đối tác thương mại chính của Việt Nam. Các quốc gia này luôn chiếm
tài khóa trong nước. Nếu những người đương nhiệm kì vọng các đối
tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam. Kể từ
tác thương mại lớn của họ ban hành các chính sách tài khóa mở rộng,
năm 2000 trở đi, Trung Quốc bắt đầu gia tăng thương mại với Việt
họ có nhiều khả năng thông qua các chính sách mở rộng của chính họ.
Nam. Lý do là trong giai đoạn này Trung Quốc bắt đầu khởi động
lớn là Trung Quốc và Hoa Kỳ đã dần thay thế vị trí chủ lực của
Singapore và Đài Loan kể từ năm 2009. Kể từ năm 2010 đến nay thì
Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, khu vực Châu Âu là
những đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Mỹ. Kết quả của bài nghiên cứu này đã khẳng định là phù hợp với mô
4.1 Kết quả ước lượng mô hình GVAR
hình lý thuyết của Corsetti và Pesenti (2001) khi xem xét đến sản
4.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị
lượng, tiêu dùng hộ gia đình và số dư tiền thực. Mối quan hệ dài hạn
4.1.2 Xác định và ước lượng các mô hình của từng quốc gia
giữa vị thế tài khóa thế giới và tỷ giá thực đa phương (REER) đã cho
4.2 Kiểm tra các quan hệ dài hạn và đặc tính dai dẳng
thấy rằng sự tăng giá thực là kết quả từ cú sốc chính sách tài khóa mở
4.3 Hiệu ứng đồng thời và mối tương quan chéo giữa các quốc
rộng.
gia
lấy cung tiền danh nghĩa M1 chia cho chỉ số tiêu dùng (CPI) đại diện
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc, Singapore, Hoa Kỳ, khu vực
cho lạm phát. Các chỉ số CPI này đều được quy đổi về cùng năm gốc
Châu Âu, Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Philippines.
là năm 2010. Bên cạnh đó, chỉ số giá dầu thế giới được lấy từ trung
Những quốc gia này chiếm hơn 70% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
bình giá giao ngay dầu thô Brent, West Texas Intermediate, và giá dầu
của Việt Nam trong năm 2017 (thống kê thương mại của IMF). Với
thô Dubai Fateh, có nguồn từ IMF.
cách tiếp cận GVAR, mô hình này cho phép sự phụ thuộc lẫn nhau
3.2.1 Điều chỉnh mùa vụ bằng chương trình X-13A-S
giữa các quốc gia bằng cách kết hợp các mô hình hiệu chỉnh sai số của
Tất cả các dữ liệu của các biến được đưa vào mô hình đều được
từng quốc gia riêng lẻ. Nhờ vào đặc điểm này, ta có thể xem xét một
loại bỏ tính mùa vụ thông qua chương trình điều chỉnh mùa vụ X-13A-
quý từ các số liệu theo năm có sẵn. Họ đã chỉ ra rằng phương pháp
tài khóa ở các quốc gia đối tác thương mại có thể mang lại sự thịnh
Denton-Cholette đã cho ra kết quả phân tách chuẩn xác và khắc phục
vượng cho Việt Nam hay không, luận án đã nghiên cứu vấn đề này
được các nhược điểm của phương pháp Denton (1971) nguyên thủy.
thông qua năm khía cạnh: sản lượng, chi tiêu của hộ gia đình, số dư
3.2.3 Ma trận tỷ trọng thương mại của các quốc gia trong mẫu
tiền thực, giá cả hàng hóa trong nước và tỷ lệ mậu dịch. Những yếu tố
nghiên cứu
này có thể làm nổi bật những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến
Luận án sử dụng ma trận thay đổi theo năm tương ứng, thu thập
từ thống kê thương mại của IMF. Điều này sẽ giúp các ma trận thương
nền kinh tế. Bằng cách này, ta có thể nhận thấy rõ bản chất của sự
truyền dẫn tài khóa quốc tế ở các quốc gia khác nhau đến Việt Nam.
10
Thứ hai là, luận án sẽ xem xét cách chi tiêu của chính phủ nước
giữa các quốc gia từ đó tác động lên giá cả. Tuy nhiên hành vi tiêu
ngoài ảnh hưởng đến tiêu dùng hộ gia đình Việt Nam. Tiêu dùng hộ
dùng này còn phụ thuộc vào lượng cung tiền và lãi suất của đồng tiền,
gia đình là một trong những thành phần chính của GDP, giúp chúng ta
nó thể hiện chi phí cơ hội của việc tiêu dùng ngay hôm nay so với tiết
giải thích sự thay đổi trong sản lượng. Hơn nữa, nó cũng bị ảnh hưởng
kiệm. Vì vậy, tác động của chính sách tài khóa thế giới lên giá cả nội
bởi sự gia tăng tổng cầu từ việc mở rộng chi tiêu của chính phủ tại các
địa Việt Nam cũng được làm rõ trong mô hình này thông qua sự phụ
quốc gia đối tác thương mại (Frenkel & Razin, 1987, Svensson, 1987).
thuộc qua lại lẫn nhau giữa sức mua đồng nội tệ liên quan đến chính
Thứ ba là, luận án cũng sẽ làm rõ cơ chế truyền dẫn của chính sách tài
sách tài khóa của những quốc gia là đối tác thương mại với Việt Nam.
khóa quốc tế thông qua tỷ lệ mậu dịch, giá cả hàng hóa trong nước và
của sức mua của đồng nội tệ và nó có thể giúp ta giải thích những thay
Luận án thu thập một bộ dữ liệu từ 1995Q2 đến 2017Q4 cho 13
đổi trong tiêu dùng hộ gia đình và từ đó tác động lên sản lượng. Bởi
quốc gia bao gồm Úc, Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Svensson (1987) đã chỉ ra rằng việc chi tiêu của hộ gia đình có thể phụ
Malaysia, Philipines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ, khu vực
thuộc vào số dư tiền thực mà họ đang nắm giữ. Ngoài ra, nhu cầu của
châu Âu và Việt Nam, có nguồn từ IMF cho tất cả các biến trong mô
người nước ngoài đối với hàng hóa trong nước cũng có thể ảnh hưởng
hình. Riêng bộ dữ liệu theo quý về chi tiêu chính phủ, chi tiêu hộ gia
đến giá cả hàng hóa trong nước. Vì vậy, giá cả hàng hóa trong nước
đình, sản lượng của Trung Quốc thì được trích xuất từ bộ dữ liệu