ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ THÚY VÂN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC
(CARICA PAPAYA L.)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÓA HỮU CƠ
Đà Nẵng - Năm 2020
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ THỊ THÚY VÂN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC
(CARICA PAPAYA L.)
Ngành:
Hóa hữu cơ
Mã số:
9 44 01 14 (62 44 01 14)
Luận án này được hoàn thành tại Khoa Hóa - Trường Đại học Sư phạm - Đại
học Đà Nẵng. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ quý báu của thầy cô, nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và sự kính trọng nhất tới GS.TS. Đào Hùng
Cường và PGS.TS. Giang Thị Kim Liên - những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn
khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt
thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học
Đà Nẵng, Ban Chủ nhiệm Khoa Hóa cùng tập thể cán bộ của Khoa đã quan tâm
giúp đỡ và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng nghiên cứu Cấu trúc - Viện
Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đặc biệt là TS.
Phạm Hải Yến và ThS. Đan Thị Thúy Hằng về sự ủng hộ to lớn, những lời khuyên
bổ ích và những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ trung tâm tiên tiến về Hóa sinh Hữu
cơ - Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tập thể
cán bộ phòng thử nghiệm Sinh học - Viện Công nghệ Sinh học - Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam cùng tập thể cán bộ phòng thử nghiệm Sinh học - Khoa
Dược - Trường Đại học Yonsei - Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi hoàn thành việc thử hoạt
tính gây độc tế bào ung thư và hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể
gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Đỗ Thị Thúy Vân
1.3.3. Tác d ng kháng sinh, kháng nấm............................................................................ 16
1.3.4. Tác d ng trị u bướu, ung thư.................................................................................... 17
1.3.5. Tác d ng chống oxy hóa............................................................................................. 25
1.3.6. Các tác d ng dược l khác......................................................................................... 26
1.4. Giới thiệu v enzyme tyrosinase.......................................................................................... 27
1.4.1. Khái niệm và vai trò của enzyme tyrosinase...................................................... 27
1.4.2. Các chất ức chế enzyme tyrosinase........................................................................ 28
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU........................ 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................................. 30
2.2. Hóa chất, d ng c và thiết bị................................................................................................. 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................ 31
iv
2.3.1. Phương pháp chiết mẫu thực vật............................................................................. 31
2.3.2. Phương pháp đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các cao
chiết......................................................................................................................................................... 31
2.3.3. Phương pháp phân lập các hợp chất....................................................................... 32
2.3.4. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất............................33
2.3.5. Phương pháp đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các hợp
chất........................................................................................................................................................... 33
2.3.6. Phương pháp đánh giá ho t tính ức chế enzyme tyrosinase.......................... 35
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM................................................................................................ 36
3.1. Đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các cao chiết.................................... 36
3.1.1. Chuẩn bị các cao chiết................................................................................................. 36
3.1.2. Đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các cao chiết........................ 36
3.2. Phân lập các hợp chất.............................................................................................................. 37
3.2.1. Phân lập các hợp chất từ hoa cây đu đủ đực....................................................... 37
3.2.2. Phân lập các hợp chất từ lá cây đu đủ đực........................................................... 45
3.3. Tính chất vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất......................................................... 46
3.3.27. Hợp chất 27 (CPL-C1): Tetratriacontanyl palmitate..................................... 51
3.3.28. Hợp chất 28 (CPL-C2): 1-hentriacontanol........................................................ 52
3.3.29. Hợp chất 29 (CPL-C3): Vanillin........................................................................... 52
3.3.30. Hợp chất 30 (CPL-C4): Stigmasterol.................................................................. 52
3.4. Đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các hợp chất..................................... 52
3.5. Đánh giá ho t tính ức chế enzyme tyrosinase của cao methanol và các hợp
chất........................................................................................................................................................... 53
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................... 54
4.1. Kết quả đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các cao chiết....................54
4.2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất................................................................... 56
4.2.1. Hợp chất 1 (C1): Rutin................................................................................................ 56
4.2.2. Hợp chất 2 (C2): Acid gallic..................................................................................... 57
4.2.3. Hợp chất 3 (C3): Daucosterol................................................................................... 58
4.2.4. Hợp chất 4 (CP1): 1-benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2carbaldehyde (Hợp chất lần đầu phân lập từ nguồn tự nhiên).......................................... 60
4.2.5. Hợp chất 5 (CP3): Vitexoid....................................................................................... 64
4.2.6. Hợp chất 6 (CP4): Lariciresinol............................................................................... 65
4.2.7. Hợp chất 7 (CP5): Dehydrodiconiferyl alcohol................................................. 66
4.2.8. Hợp chất 8 (CP6): Benzyl-O-β-D-glucopyranoside........................................ 68
4.2.9. Hợp chất 9 (CP9): 6-hydroxy-2,6-dimethyl-2,7-octadienoic acid..............69
4.2.10. Hợp chất 10 (CP10): 6-hydroxy-2,6-dimethyloct-7-enoic acid................70
4.2.11. Hợp chất 11 (CP14): 2,6-dimethylocta-2,7-diene-1,6-diol......................... 71
4.2.12. Hợp chất 12 (CP11): Hỗn hợp 2 chất 3-hydroxy-3-methyl-5hexanolide và leucine....................................................................................................................... 72
4.2.13. Hợp chất 13 (CP12A): Caricapapayol (Hợp chất mới)................................ 74
4.2.14. Hợp chất 14 (CP17A): Ethyl-(9E)-8,11,12-trihydroxyoctadecenoat
(Hợp chất mới).................................................................................................................................... 79
4.2.15. Hợp chất 15 (CP19): Indole-3-aldehyde............................................................ 83
4.2.16. Hợp chất 16 (CP20): 3β,7α-dihydroxycholest-5-ene.................................... 83
4.2.17. Hợp chất 17 (CP21): Cholest-5-ene-3β,7β-diol.............................................. 85
4.2.18. Hợp chất 18 (CP22): Saringosterol...................................................................... 86
4.2.19. Hợp chất 19 (CPE1): Kaempferol........................................................................ 88
Nghiên cứu sinh: Đỗ Thị Thúy Vân
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Đào Hùng Cường
2. PGS.TS. Giang Thị Kim Liên
Cơ sở đào tạo: Trường Đ i học Sư ph m - Đ i học Đà Nẵng
Tóm tắt: Từ hoa và lá cây đu đủ đực (Carica papaya L.), 30 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu
trúc hóa học. Theo tra cứu tài liệu t i thời điểm nghiên cứu, trong các hợp chất đã phân lập có 2 hợp
chất mới bao gồm caricapapayol và ethyl-(9E)-8,11,12-trihydroxyoctadecenoat, 1 hợp chất lần đầu
phân lập từ nguồn tự nhiên là 1-benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2-carbaldehyde, 18 hợp chất
lần đầu phân lập từ loài cây này: vitexoid; lariciresinol; dehydrodiconiferyl alcohol; 6-hydroxy-2,6dimethyl-2,7-octadienoic acid; 6-hydroxy-2,6-dimethyloct-7-enoic acid; hỗn hợp 3-hydroxy-3-methyl5-hexanolide
và
leucine;
2,6-dimethylocta-2,7-diene-1,6-diol;
indole-3-aldehyde;
3β,7αdihydroxycholest-5-ene; cholest-5-ene-3β,7β-diol; saringosterol; quercitrin; kaempferol-3-O-α-Lrhamnopyranoside; quercetin 3-O-β-D-galactopyranoside; kaempferol-3-O-α-L-arabinopyranoside;
tetratriacontanyl palmitate; 1-hentriacontanol và vanillin. Có 24/30 hợp chất phân lập từ hoa và lá cây
đu đủ đực đã được thử nghiệm ho t t nh gây độc trên các dòng tế bào ung thư ở người A549, MCF-7 và
Hep3B, trong đó 19/24 hợp chất có mức ho t t nh ức chế các dòng tế bào ung thư ở người với giá trị
IC50 trong khoảng 26,72±0,76 đến 93,07±5,03 µg/mL. Cũng theo tra cứu tài liệu t i thời điểm nghiên
cứu, lần đầu tiên có 9/26 hợp chất phân lập từ hoa cây đu đủ đực được thử nghiệm hoạt tính ức
chế enzyme tyrosinase, trong đó 7/9 hợp chất có mức ho t t nh ức chế enzyme tyrosinase với giá trị
IC50 trong khoảng 14,3±2,7 đến 82,1±3,6 µM.
Từ khóa: Carica papaya L., cytotoxic activity, enzyme tyrosinase, ethyl-(9E)-8,11,12trihydroxyoctadecenoat, caricapapayol, 1-benzyl-5-(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2-carbaldehyde.
INFORMATION PAGE OF DOCTORAL THESIS
Name of thesis: Study on chemical composition and biological activities of male Carica papaya L.
Major: Organic chemistry
Code No: 9 44 01 14 (62 44 01 14)
Full name of PhD student: Do Thi Thuy Van
Supervisors:
Resonance Spectroscopy
Carbon-13 Nuclear Magnetic
13
C-NMR
Resonance Spectroscopy
COSY
DEPT
ESI-MS
HMBC
HR-ESI-MS
HSQC
NOESY
ROESY
Correlation Spectroscopy
Distortionless Enhancement by
Polarisation Transfer
Electrospray Ionization Mass
Spectrometry
Heteronuclear Mutiple Bond
Connectivity
High Resolution Electronspray
Ionization Mass Spectrum
Heteronuclear Single-Quantum
Coherence
Nuclear Overhauser
Enhancement Spectroscopy
Rotating frame nuclear
Overhauser Enhancement
Spectroscopy
Sắc ký cột
Sắc ký bản mỏng
Phổ cộng hưởng từ h t nhân
proton
Phổ cộng hưởng từ h t nhân
carbon 13
1
1
Phổ tương tác hai chi u H- H
Phổ DEPT
Phổ khối ion hóa phun mù điện
tử
Phổ tương tác hai chi u dị h t
nhân qua nhi u liên kết
Phổ khối lượng phân giải cao
phun mù điện tử
Phổ tương tác hai chi u dị h t
nhân qua 1 liên kết
Phổ NOESY
Phổ ROESY
Độ dịch chuyển hóa học tính
bằng phần triệu
ix
Kí hiệu
Tiếng anh
Các dòng tế bào
CS %
CTPT
Dulbecco’s Modified Eagle
DMEM
Medium
I%
CHCl3
Ung thư phổi
Ung thư vú
Ung thư gan
Ung thư tuyến ti n liệt
Ung thư cổ tử cung
Ung thư máu cấp tính
Ung thư biểu mô
Ung thư máu lympho
Ung thư hắc tố
Tỷ lệ tế bào sống sót
Công thức phân tử
C c Quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ
Tỷ lệ ức chế enzyme tyrosinase
FDA
MeOH
Me
OMe
CPH
CPC
CPD
CPET
CPLH
CPLC
Tiếng anh
Diễn giải
Dichloromethane
Dimethylsulfoxide
Ethyl acetate
Methanol
Methyl
Methoxy
Cao n-hexane của hoa cây đu
đủ đực
Cao chloroform của hoa cây đu
đủ đực
Cao dichloromethane của hoa
cây đu đủ đực
Cao ethyl acetate của hoa cây
đu đủ đực
Cao n-hexane của lá cây đu đủ
đực
Bảng 4.4. Số liệu phổ NMR của hợp chất C3 và hợp chất tham khảo........................... 59
Bảng 4.5. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP1 và hợp chất tham khảo........................61
Bảng 4.6. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP3 và hợp chất tham khảo........................64
Bảng 4.7. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP4 và hợp chất tham khảo........................66
Bảng 4.8. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP5 và hợp chất tham khảo........................67
Bảng 4.9. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP6 và hợp chất tham khảo........................69
Bảng 4.10. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP9 và hợp chất tham khảo......................70
Bảng 4.11. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP10 và hợp chất tham khảo...................71
Bảng 4.12. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP14 và hợp chất tham khảo...................72
Bảng 4.13.1. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP11.1 và hợp chất tham khảo............73
Bảng 4.13.2. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP11.2 và hợp chất tham khảo............74
Bảng 4.14. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP12A.............................................................. 75
Bảng 4.15. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP17A và hợp chất tham khảo................79
Bảng 4.16. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP19 và hợp chất tham khảo...................83
Bảng 4.17. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP20 và hợp chất tham khảo...................84
Bảng 4.18. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP21 và hợp chất tham khảo...................86
Bảng 4.19. Số liệu phổ NMR của hợp chất CP22 và hợp chất tham khảo...................87
Bảng 4.20. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE1 và hợp chất tham khảo...................88
Bảng 4.21. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE5 và hợp chất tham khảo...................90
Bảng 4.22. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE4 và hợp chất tham khảo...................91
Bảng 4.23. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE7 và hợp chất tham khảo...................92
Bảng 4.24. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE2 và hợp chất tham khảo...................93
xii
Bảng 4.25. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE3 và hợp chất tham khảo...................94
Bảng 4.26. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE6 và hợp chất tham khảo...................96
Bảng 4.27. Số liệu phổ NMR của hợp chất CPE8 và hợp chất tham khảo...................97
13
Hình 4.7. Phổ C-NMR của hợp chất CP1.............................................................................. 62
Hình 4.8. Phổ HSQC của hợp chất CP1.................................................................................... 63
Hình 4.9. Phổ HMBC của hợp chất CP1................................................................................... 63
Hình 4.10. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC, COSY ch nh (b) của hợp chất
CP3........................................................................................................................................................... 64
Hình 4.11. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP4. .65
Hình 4.12. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP5. .68
Hình 4.13. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP6. .68
Hình 4.14. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP9. .69
Hình 4.15. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP10 70
Hình 4.16. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP14 71
Hình 4.17.1. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP11.1
................................................................................................................................................................... 72
Hình 4.17.2. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP11.2
................................................................................................................................................................... 73
Hình 4.18. Cấu trúc hóa học (a) và tương tác HMBC ch nh (b) của hợp chất CP12A
................................................................................................................................................................... 74
Hình 4.19. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất CP12A................................................................ 76
1
Hình 4.20. Phổ H-NMR của hợp chất CP12A....................................................................... 76
13
Hình 4.42. Cấu trúc hóa học của hợp chất CPE8................................................................... 96
Hình 4.43. Cấu trúc hóa học của hợp chất CPL-C1.............................................................. 98
Hình 4.44. Cấu trúc hóa học của hợp chất CPL-C2.............................................................. 99
Hình 4.45. Cấu trúc hóa học của hợp chất CPL-C3.............................................................. 99
Hình 4.46. Cấu trúc hóa học của hợp chất CPL-C4............................................................ 101
Hình 4.47. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ cây đu đủ đực.................105
xv
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Ph
Ph
Ph
Ph
Ph
Ph
Ph
l c 1. Các phổ của hợp chất C1 ....................................................................... PL1
l c 2. Các phổ của hợp chất C2 ....................................................................... PL4
l c 3. Các phổ của hợp chất C3 ....................................................................... PL5
l c 4. Các phổ của hợp chất CP3 ..................................................................... PL8
l c 5. Các phổ của hợp chất CP4 .................................................................... PL11
l c 6. Các phổ của hợp chất CP5 .................................................................... PL13
l c 7. Các phổ của hợp chất CP6 .................................................................... PL15
Ph
Ph
Ph
Ph
l c 19. Các phổ của hợp chất CPE7 ................................................................
l c 20. Các phổ của hợp chất CPE2 ................................................................
l c 21. Các phổ của hợp chất CPE3 ................................................................
l c 22. Các phổ của hợp chất CPE6 ................................................................
l c 23. Các phổ của hợp chất CPE8 .................................................................
l c 24. Các phổ của hợp chất CPL-C1 ............................................................
l c 25. Các phổ của hợp chất CPL-C2 ............................................................
l c 26. Các phổ của hợp chất CPL-C3 ............................................................
l c 27. Các phổ của hợp chất CPL-C4 ............................................................
l c 28. Biên bản thử ho t t nh gây độc tế bào ung thư của các hợp chất........
l c 29. Biên bản giám định tên khoa học của cây đu đủ đực..........................
PL17
PL19
PL21
PL23
PL27
PL29
PL32
PL34
PL37
PL39
PL41
PL43
PL44
PL45
PL47
Pl49
PL51
PL53
chữa bệnh tr ; thương hàn và chống lão hóa [148]. Bên c nh đó, h t đu đủ còn được
sử d ng làm thuốc chống trầm cảm, kích thích kinh nguyệt [59].
Dịch chiết từ r cây đu đủ được sử d ng để đi u trị bệnh giang mai, bệnh tr ,
khối u của tử cung và lo i bỏ sự đông kết ure [59]. Một số nước ở Châu Á đã sử
d ng nước ép từ r cây đu đủ để đi u trị chứng khó tiêu và giảm tiểu tiện [148]. Trong
dân gian lá cây đu đủ được sử d ng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng
viêm, giảm đau, chữa sốt rét, trừ giun sán,... Đã có nhi u công trình nghiên cứu v ho
t tính sinh học của lá cây đu đủ. Lá cây đu đủ được chứng minh là có khả năng
chống oxy hóa rất m nh [35], [134]. Ho t tính chống oxy hóa này do các hợp chất
phenol gây ra [114]. Ngoài ra, lá cây đu đủ có ho t tính kháng khuẩn tốt, có khả
năng kháng nhi u lo i vi khuẩn gram âm, gram dương và các lo i nấm [28]. Đ c biệt,
người dân một số quốc gia đã dùng lá cây đu đủ chữa bệnh ung thư. Người dân
nước Úc đã dùng lá cây đu đủ để trị bệnh ung thư. Một nhóm nghiên cứu người
Nhật Bản và Mỹ đã thông báo dịch chiết nước lá cây đu đủ có tác d ng ức chế một
số dòng tế bào ung thư như ung thư d dày, ung thư phổi, ung thư máu,...[112]. Ở
Việt Nam, cao chiết với cồn từ lá cây đu đủ được nghiên cứu trong một số mô hình
2
ung thư thực nghiệm và được chứng minh có tác d ng ức chế sự phát triển của khối
u gây ra bởi tế bào ung thư Sarcoma TG-180 ở chuột nhắt trắng [11].
Gần đây, người dân địa phương ở Quảng Nam-Đà Nẵng đã sử d ng hoa cây đu
đủ đực để đi u trị các bệnh v đường hô hấp như viêm họng, ho, mất tiếng, khản
tiếng; các bệnh v hệ bài tiết như đái rắt, đái buốt, đau niệu đ o; chữa sỏi thận; tác
d ng k ch th ch tiêu hóa. Ngoài ra, hoa cây đu đủ đực còn được dùng để hỗ trợ đi u trị
bệnh ung thư như ung thư phổi, ưng thư vú, ung thư gan,...[14], [106].
Chính bởi công d ng chữa bệnh của cây đu đủ như trên, có nhi u đ tài nghiên
cứu đã tập trung xác định thành phần hóa học và ho t tính sinh học của loài cây này,
chủ yếu là các bộ phận của cây đu đủ cái. Thế nhưng vẫn còn rất ít nghiên cứu v các
bộ phận của cây đu đủ đực.
Hoa và lá cây đu đủ đực được thu hái t i Quảng Nam-Đà Nẵng vào tháng 12 năm
2016;
Một số cao chiết từ hoa và lá cây đu đủ đực được lựa chọn để tiến hành phân lập và
xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất ở quy mô phòng thí nghiệm;
Đánh giá ho t tính gây độc tế bào ung thư và ho t tính ức chế enzyme tyrosinase in
vitro của các hợp chất phân lập được.
3
4.
-
-
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá ho t t nh gây độc tế bào ung thư in vitro của các cao chiết từ hoa và lá cây
đu đủ đực;
Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất từ hoa và lá cây
đu đủ đực;
- Đánh giá khả năng gây độc tế bào ung thư in vitro của các hợp chất phân lập
được;
Đánh giá khả năng ức chế enzyme tyrosinase in vitro của cao methanol và các hợp
chất phân lập được.
Phương pháp nghiên cứu
5.1. ư
t
t
5.
và của Việt Nam nói riêng.
- Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở cho việc nghiên cứu phân lập các hợp chất có
ho t tính sinh học từ các loài thực vật khác của địa phương.
6.2. Ý
ĩa t c tiễn
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo tốt, có t nh thời sự cao đối với việc giảng d
y cho sinh viên ngành Hóa, Sinh học phân tử, Y dược; góp phần bồi dưỡng năng lực
nghiên cứu khoa học, kỹ năng nghiên cứu của các giảng viên và nhà nghiên cứu
ngành Hóa.
- Góp phần khai thác hợp l và bảo tồn các loài thuốc dân gian qu của địa phương,
sử d ng có hiệu quả các loài thuốc dân gian này, giúp ph c v chăm sóc sức khỏe
cộng đồng, có khả năng t o ra các sản phẩm hỗ trợ đi u trị một số căn bệnh hiểm
nghèo từ cây đu đủ đực, mang l i hiệu quả kinh tế-xã hội cao.
4
7.
-
Những đóng góp mới của luận án
Từ hoa và lá cây đu đủ đực (Carica papaya L.) đã phân lập được:
- Hai hợp chất mới là caricapapayol (CP12A) và ethyl-(9E)-8,11,12trihydroxyoctadecenoat (CP17A);
- Một hợp chất lần đầu phân lập từ nguồn tự nhiên là 1-benzyl-5(hydroxymethyl)-1H-pyrrole-2-carbaldehyde (CP1);
Mười tám hợp chất lần đầu phân lập từ cây đu đủ đực (Carica papaya L.) là:
vitexoid (CP3); lariciresinol (CP4); dehydrodiconiferyl alcohol (CP5); 6-hydroxy2,6-dimethyl-2,7-octadienoic acid (CP9); 6-hydroxy-2,6-dimethyloct-7-enoic acid
(CP10); hỗn hợp 3-hydroxy-3-methyl-5-hexanolide và leucine (CP11); 2,6dimethylocta-2,7-diene-1,6-diol (CP14); indole-3-aldehyde (CP19); 3β,7αdihydroxycholest-5-ene (CP20); cholest-5-ene-3β,7β-diol (CP21); saringosterol
(CP22); quercitrin (CPE3); kaempferol-3-O-α-L-rhamnopyranoside (CPE5);
quercetin3-O-β-D-galactopyranoside(CPE6);kaempferol-3-O-α-Larabinopyranoside (CPE7); tetratriacontanyl palmitate (CPL-C1); 1hentriacontanol (CPL-C2) và vanillin (CPL-C3).
Carica
Họ:
Đu đủ (Caricaceae)
Đ c điểm thực vật: Cây nhỏ ho c nhỡ, cao từ 2-4 mét, thân thẳng, không phân nhánh.
Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn. Cuống lá rất dài, xẻ 5-7 thùy sâu, gốc hình tim,
đầu nhọn, mỗi thùy l i chia tiếp thành nhi u thùy nhỏ không đ u, gân lá hình chân
vịt, hai m t nhẵn [1], [2], [10]. Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng đu đủ có thể
xếp thành 3 lo i trên phương diện giới t nh: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái. Vài
cây đu đủ cũng có thể thuộc cả ba lo i nói trên. Ngoài ra cũng có cây ra hoa không
hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà l i pha lẫn nhi u t đ c tính của ba lo i hoa
(Hình 1.1). Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô h
n và thay đổi nhiệt độ [19].
Phân bố và sinh thái: Cây đu đủ có nguồn gốc Châu Mỹ. Họ đu đủ trên thế
giới gồm có 4 chi và 45 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [32],
[148].
Ở Việt Nam có một chi và một loài [2], [10]. Ở nước ta, cây đu đủ được
trồng hầu hết ở các tỉnh đồng bằng, dọc theo các con sông, trên các lo i đất phù sa.
Một số giống đu đủ hiện nay đang được trồng bao gồm [19]:
- Giống đu đủ ta: Bao gồm các giống đu đủ có từ lâu đời ở nước ta. Đ c tính
chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, phiến lá mỏng, cuống lá
dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh. Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp.
- Giống đu đủ Mehico: Là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ XX.
Quả dài, tương đối đ c ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao. Lá xanh đậm, phiến
lá dày, cuống lá to, màu xanh.
- Giống đu đủ So Lo: Còn có tên gọi khác là đu đủ Mỹ, thân cây cao trung
bình, sinh trưởng khỏe. Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lượng tốt, năng
suất cao. Là giống yêu cầu nhiệt cao nên được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam.
- Giống đu đủ Trung Quốc: Là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung
Quốc. Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao. Quả dài, thịt quả dày
trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ. Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến
các bộ phận của cây đu đủ đ u được sử d ng với nhi u m c đ ch chữa bệnh khác
nhau. Quả đu đủ ch n là món ăn bổ dưỡng và giúp sự tiêu hóa thịt, lòng trắng trứng.
Quả đu đủ xanh được nấu kỹ với thịt gà có tác d ng chữa viêm lo t d dày. Nhựa đu
đủ được dùng làm thuốc diệt giun. Lá cây đu đủ được sử d ng làm m m thịt khi nấu.
Hoa cây đu đủ đực tươi ho c phơi khô hấp với đường phèn được dùng chữa bệnh ho,
viêm cuống phổi, khàn tiếng ho c mất tiếng ở người lớn, nhất là ở trẻ em. Ngoài ra,
hoa cây đu đủ đực được dùng để chữa sỏi thận hiệu quả [59].
1.2. T nh h nh nghiên cứu v thành phần hóa học của cây đu đủ
Trong ph m vi và khả năng tìm hiểu, tra cứu tài liệu tham khảo, chúng tôi nhận
thấy các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã phân lập, xác định cấu trúc hóa học
một số hợp chất của cây đu đủ.